Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn và nghiên cứu vấn đề:“Bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay” làm đề tài
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Công bằng xã hội là phạm trù chính trị - xã hội, phản ánh khátvọng của loài người, là thước đo để phân biệt bản chất của các chế độ
xã hội khác nhau và là mục tiêu mà chủ nghĩa xã hội hướng tới Ở ViệtNam, công bằng xã hội vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong đó, bảo đảm công bằng về phúclợi xã hội là một bộ phận đặc biệt quan trọng nhằm giảm bớt sự chênhlệch thu nhập giữa các cá nhân, các cộng đồng, nhất là đối với các đốitượng yếu thế, dễ bị tổn thương Thông qua phúc lợi xã hội - một hìnhthức phân phối cơ bản nhằm khắc phục những khiếm khuyết của thịtrường, từng bước xoá bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn,giữa lao động chân tay và lao động trí óc, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho nhân dân Đại hội XIII của Đảng đã xác định: “Tăngcường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội,tính bền vững trong các chính sách xã hội, nhất là phúc lợi xã hội, anninh xã hội, an ninh con người”
Bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho người dân luôn phụthuộc vào nhiều yếu tố như nhận thức của các chủ thể, điều kiện kinh
tế, xã hội và khả năng huy động các nguồn lực xã hội cho việc thựchiện chính sách xã hội nói chung và bảo đảm phúc lợi xã hội nói riêng.Với điều kiện còn nhiều khó khăn như hiện nay, Nhà nước ta chưa đủkhả năng để đảm bảo đầy đủ nhu cầu phúc lợi xã hội của nhân dân, do
đó cần phải bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội giữa các vùng,miền, cho các nhóm xã hội, nhất là đối với các đối tượng yếu thế, đồngbào dân tộc thiểu số Với một quốc gia đa tộc người như Việt Nam,đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở miền núi, địa bàn chiếnlược, thì bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộcthiểu số là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, lâu dài, từng bước nângcao chất lượng sống và tạo nên sự ổn định xã hội vùng biên giới của
Tổ quốc, chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và thủ đoạnxuyên tạc, chống phá của các thế lực thù địch
Thực tế bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bàodân tộc thiểu số các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam những năm gần
Trang 2đây đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhưng vẫn còn tồn tạimột số bất cập Đến nay, nguồn lực đảm bảo phúc lợi xã hội chủ yếuvẫn từ ngân sách nhà nước, các nguồn lực từ xã hội hoá rất hạn chế;hiệu quả đảm bảo công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộcthiểu số còn thấp, đặc biệt là mức độ thụ hưởng phúc lợi xã hội củađồng bào ở một số địa phương có biểu hiện chưa ngang bằng nhau.Trình độ dân trí còn thấp, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáodục, thông tin thấp, mức sống chưa cao, tỷ lệ đói nghèo cao vàkhoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân cư có xuhướng doãng xa Điều đó ảnh hưởng trực tiếp, toàn diện đến đời sốngcủa đồng bào dân tộc thiểu số, quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa các địa phương cũng như khối đại đoàn kết dân tộc trên địa bàn
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn và nghiên cứu vấn đề:“Bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn bảo đảmcông bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnhbiên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay; đề xuất yêu cầu và giải pháp bảođảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở cáctỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay
Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan một số công trình khoa học tiêu biểu đã công bố cóliên quan đến đề tài luận án; chỉ ra những vấn đề mà đề tài luận áncần tập trung nghiên cứu làm rõ;
Làm rõ một số vấn đề lý luận bảo đảm công bằng về phúclợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phíaBắc Việt Nam;
Phân tích, đánh giá thực trạng bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hộicho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiệnnay, chỉ rõ nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết;
Xác định yêu cầu cơ bản và giải pháp chủ yếu tiếp tục bảođảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ởcác tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay
Trang 33 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu
số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay
Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu làm rõ quan niệm, nội
dung, phương thức và vai trò bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội chođồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam
Về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động bảo đảm công bằng
về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giớiphía Bắc Việt Nam, trong đó tập trung nghiên cứu các địa phương ởbiên giới Việt -Trung, khảo sát tại 4/7 tỉnh biên giới phía Bắc Việt Namgồm (tỉnh Lai Châu, Cao Bằng, Hà Giang và Quảng Ninh)
Về thời gian: Các số liệu điều tra, sử dụng nghiên cứu trong luận
án sẽ giới hạn từ năm 2010 đến nay
4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Đề tài luận án được xây dựng dựa trên cơ sở quan điểm của chủnghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giải quyết vấn đề dân tộc, vềchính sách xã hội, về công bằng xã hội; quan điểm của Đảng Cộng sản ViệtNam và chính sách của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vềcông bằng xã hội, bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dântộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam
Cơ sở thực tiễn
Đề tài luận án dựa trên cơ sở thực tiễn hoạt động thực hiện côngbằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số; các nghị quyết,chỉ thị, báo cáo, sơ kết, tổng kết thực hiện công tác dân tộc, công tácchính sách xã hội ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay; kếtquả điều tra, khảo sát điểm tại một số địa phương về vấn đề này
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử,đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành như:kết hợp lôgíc - lịch sử; phân tích và tổng hợp; quy nạp và diễn giải;
Trang 4-hệ thống và so sánh; điều tra xã hội học và phương pháp chuyên gia
để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu
5 Những đóng góp mới của đề tài
Đưa ra quan niệm, làm rõ nội dung, phương thức, vai trò bảo đảmcông bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biêngiới phía Bắc Việt Nam
Đánh giá thực trạng, nguyên nhân và vấn đề đặt ra trong bảo đảmcông bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biêngiới phía Bắc Việt Nam hiện nay hiện nay
Đề xuất yêu cầu và giải pháp mang tính đột phá nhằm phát huy mọinguồn lực để bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộcthiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay hiện nay
6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ, bổ sung, pháttriển lý luận bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội
Luận án có thể làm tài liệu tham khảo, phục vụ cho công tác lãnhđạo, chỉ đạo, tiến hành các hoạt động bảo đảm công bằng về phúc lợi xã
hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay, làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các
vấn đề liên quan đến dân tộc, công bằng xã hội, phúc lợi xã hội và chínhsách xã hội ở các học viện, nhà trường trong và ngoài quân đội
7 Kết cấu của luận án
Luận án gồm: Mở đầu, 4 chương (10 tiết), kết luận, danh mụccác công trình của tác giả đã công bố có liên quan đến đề tài, danhmục tài liệu tham khảo và phụ lục
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tổng quan các công trình tiêu biểu nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài luận án
1.1.1 Nhóm công trình tiêu biểu nghiên cứu
về công bằng xã hội
Trang 5John Rawls (2001), A theory of justice (Một lý thuyết về công lý); Jean - Jacques Rousseau (2006), Bàn về khế ước xã hội; David Miller (2010), Principles of social just (Nguyên tắc công bằng xã hội)
1.1.2 Nhóm công trình tiêu biểu nghiên cứu
về phúc lợi xã hội
Neil Gilbert (1989), The enabling state: Modern welfare capitalism in America (Phúc lợi tư bản hiện đại ở Mỹ); Neil Gilbert và Paul Terrell (2009), Dimensions in Social Welfare Policy (Khuôn khổ
của chính sách phúc lợi xã hội); Ira C.Colby, Catherine, N.Dulmus,
Karen M.Sowers (2013), Social work and social policy: advancing the principles of economic and social justice (Công tác xã hội và chính sách
xã hội: thúc đẩy các nguyên tắc công bằng kinh tế và xã hội)
1.1.3 Nhóm công trình tiêu biểu nghiên cứu về bảo đảm công bằng phúc lợi xã hội cho các dân tộc thiểu số
Will Kymlicka (2002), “Multiculturalism and Minority Rights:
West and East” (Đa văn hoá và quyền của người thiểu số: Tây và
Đông); Fulya Memisoglu (2007), The European Union's Minority Rights Policy and Its Impact on the Development of Minority Rights Protection in Greece (Chính sách về quyền của người thiểu số ở Liên
minh châu Âu và tác động của nó đối với sự phát triển của bảo vệ
quyền của thiểu số ở Hy Lạp); Địch Đông Đường (2008), Nghiên cứu pháp luật bảo vệ quyền lợi kinh tế của các dân tộc thiểu số Trung Quốc; Reza Hasmath (2010), A Comparative Study of Minority Development
in China and Canada (Một nghiên cứu so sánh về phát triển dân tộc thiểu số ở Trung Quốc và Canada); Văn phòng Cao uỷ của Liên Hợp Quốc về nhân quyền (OHCHR) (2010), “Minority Rights:
International Standards and Guidance for Implementation” (Quyền của
nhóm thiểu số: Tiêu chuẩn quốc tế và Hướng dẫn thực hiện).
Như vậy, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài chủ yếu làm rõ thực
tế đời sống của các dân tộc thiểu số; những vấn đề bức xúc, khó khăn đangđặt ra đối với người dân tộc thiểu số Đặc biệt, một số các công trìnhnghiên cứu về phúc lợi xã hội đã đề cập đến kinh nghiệm trong thực hiệnphúc lợi xã hội ở các quốc gia trên thế giới Một số công trình nghiên cứu
về thực hiện phúc lợi xã hội hiện nay đã cho rằng, kinh tế thị trường gây
Trang 6ra những biến động kinh tế - xã hội đòi hỏi con người phải có sự thíchnghi nhưng không phải ai cũng làm được, do đó nhà nước cần ban hành
và thực hiện chính sách phúc lợi xã hội xuất phát từ sự công bằng và tạomọi điều kiện đảm bảo cuộc sống tốt nhất cho con người
1.2 Tổng quan các công trình tiêu biểu nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài luận án
1.2.1 Nhóm công trình tiêu biểu nghiên cứu về công bằng xã hội
Lương Việt Hải (2008), Hiện đại hoá xã hội vì mục tiêu công bằng xã hội; Phạm Văn Đức và các cộng sự (2008), Công bằng xã hội, trách nhiệm xã hội và đoàn kết xã hội; Phạm Thị Ngọc Trầm (2009), Những vấn đề lý luận cơ bản về công bằng xã hội trong điều kiện nước ta hiện nay; Nguyễn Minh Hoàn (2009), Công bằng xã hội trong tiến bộ xã hội; Hoàng Đức Thân, Đinh Quang Ty (2010), Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam; Nguyễn
Hồng Sơn (2015), “Thực hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về công bằng xã hội
trong thời kỳ đổi mới”; Nguyễn Thị Lan Hương (2016), Thực hiện công bằng xã hội đối với các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay; Bùi Thị Phương Thuỳ (2017), Thực hiện công bằng xã hội với việc phát triển con người ở Việt Nam hiện nay; Vũ Văn Viên (2019), “Thực hiện dân chủ và
công bằng xã hội trong quá trình dân chủ hoá ở Việt Nam hiện nay”
1.2.2 Nhóm công trình tiêu biểu nghiên cứu
về phúc lợi xã hội
Bùi Thế Cường (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về phúc lợi xã hội; Đàm Hữu Đắc (2010), Nghiên cứu chính sách phúc lợi xã hội và phát triển dịch vụ xã hội chăm sóc người cao tuổi trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập; Phạm Xuân Nam
(2014), “Quan điểm của Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam
về hệ thống an sinh xã hội và phúc lợi xã hội”; Phùng Hữu Phú và các
cộng sự (2016), Một số vấn đề lý luận - thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm đổi mới; Đào
Quang Vinh (2020), “Đảm bảo phúc lợi xã hội và tăng trưởng kinh tế ởViệt Nam”; Nguyễn Đức Chiện (2021), “Vai trò của Nhà nước, thịtrường và xã hội trong thực hiện phúc lợi xã hội ở Việt Nam hiện nay”
1.2.3 Nhóm công trình tiêu biểu nghiên cứu về bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho các dân tộc thiểu số
Trang 7Nguyễn Quốc Phẩm (2006), Công bằng và bình đẳng xã hội trong quan hệ tộc người ở các quốc gia đa tộc người; Hoàng Chí Bảo (2009), Bảo đảm bình đẳng và tăng cường hợp tác giữa các dân tộc trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay; Phạm Văn Dũng (2009), Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số của nước ta hiện nay; Hoàng Xuân Lương (2014), Tư tưởng Hồ Chí Minh về các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển; Phan Văn Hùng (2015), Những vấn đề mới trong quan hệ dân tộc và định hướng hoàn thiện chính sách dân tộc ở nước ta hiện nay; Bùi Thị Ngọc Lan (2019), “Công bằng xã hội
giữa các nhóm dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay”
1.2.4 Nhóm công trình tiêu biểu nghiên cứu
về bảo đảm công bằng phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam
Lê Ngọc Lân (2005), “Phụ nữ các dân tộc miền núi phía Bắc: vềhôn nhân, văn hoá giáo dục và chăm sóc sức khoẻ”; Nguyễn Ngọc Thanh
(2012), Một số vấn đề về chính sách giáo dục ở vùng cao miền núi phía Bắc Việt Nam; Hà Hùng (2014), Nghiên cứu thực trạng nghèo, giảm nghèo của người dân tộc thiểu số ở khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; Đỗ Thị Thơm (2016), Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay; Trần Hồng Hạnh (2018), Chuyển đổi sinh kế của các dân tộc thiểu số ở vùng biên giới Việt - Trung; Bùi Thị Ngọc Lan,
Nghiêm Sỹ Liêm (2020), “Quản lý xã hội vùng dân tộc thiểu số khu vựcTrung du và miền núi phía Bắc nước ta hiện nay”
1.3 Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
1.3.1 Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình khoa học đã tổng quan có liên quan đến đề tài luận án
Một là, các công trình đã nghiên cứu làm rõ một số khái
niệm, học thuật về công bằng xã hội, phúc lợi xã hội Một sốcông trình đã làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước
ta về công bằng xã hội và phúc lợi xã hội và bảo đảm phúc lợi xãhội; Luận giải một số vấn đề lý luận cơ bản như: bản chất, nội
Trang 8dung, vai trò của công bằng xã hội và phúc lợi xã hội.
Hai là, các công trình nghiên cứu về dân tộc thiểu số ở các
tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam Các học giả đã tập trung nghiêncứu về lịch sử phát triển, đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở biêngiới phía Bắc Việt Nam Một số công trình cũng đề cập đến nhữngvấn đề nảy sinh, những vấn đề bức xúc, phức tạp trong đời sống củađồng bào nơi đây
Ba là, các công trình nghiên cứu thực tiễn bảo đảm công bằng
về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giớiphía Bắc Việt Nam
Bốn là, các công trình nghiên cứu một số yêu cầu và nhân tố tác
động đến bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào các dân tộcthiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam Một số công trình nghiêncứu về giải pháp bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào cácdân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam
Qua phân tích cho thấy, có nhiều công trình khoa học đãnghiên cứu những vấn đề có liên quan, tuy nhiên, chưa có côngtrình nào nghiên cứu trực tiếp, hệ thống về bảo đảm công bằng vềphúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giớiphía Bắc Việt Nam hiện nay Đây là khoảng trống cần nghiên cứu,góp phần làm rõ và bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn bảođảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ởcác tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay
1.3.2 Những vấn đề luận án sẽ tập trung giải quyết
Một là, tiếp tục nghiên cứu góp phần làm rõ một số khái
niệm về công bằng, về phúc lợi xã hội và đồng bào dân tộc thiểu số
ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam
Hai là, nghiên cứu làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản
bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu
số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam
Ba là, nghiên cứu khái quát chung về khu vực biên giới phía Bắc
Việt Nam hiện nay và đặc điểm đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn
Bốn là, nghiên cứu thực trạng bảo đảm công bằng về phúc lợi
xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc ViệtNam hiện nay
Trang 9Năm là, nghiên cứu đề xuất yêu cầu cơ bản tiếp tục bảo đảm
công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnhbiên giới phía Bắc Việt Nam trong thời gian tới
Kết luận chương 1
Các công trình đã nghiên cứu làm rõ một số vấn đề học thuật
về công bằng xã hội, phúc lợi xã hội, quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhànước ta về công bằng xã hội, bảo đảm phúc lợi xã hội cho đồng bàodân tộc thiểu số Một số công trình đã nghiên cứu về khu vực biên giớiphía Bắc Việt Nam, các dân tộc thiểu số ở khu vực này, thực hiệnchính sách dân tộc và đời sống của đồng bào ở các tỉnh biên giới phíaBắc Việt Nam Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình khoa học nàonghiên cứu bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dântộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay một cách
-hệ thống, toàn diện và sâu sắc Đây là một trong những khoảng trốngcần được bổ sung làm rõ cả về lý luận và thực tiễn Do đó, luận án sẽtập trung nghiên cứu góp phần làm rõ quan niệm, nội dung, phươngthức, vai trò, thực trạng, yêu cầu và giải pháp tăng cường bảo đảmcông bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnhbiên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay
Chương 2 BẢO ĐẢM CÔNG BẰNG VỀ PHÚC LỢI XÃ HỘI CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 2.1 Phúc lợi xã hội và công bằng về phúc lợi xã hội ở các tỉnh biên giới phía bắc Việt Nam
2.1.1 Quan niệm công bằng xã hội, phúc lợi xã hội và công bằng về phúc lợi xã hội
2.1.1.1 Quan niệm về công bằng xã hội
Thuật ngữ xã hội thường được hiểu theo hai nghĩa, nghĩa
rộng và nghĩa hẹp Dù được hiểu theo góc độ nào thì khi nói đến xãhội tức là đề cập đến những hoạt động của con người hướng đến mộtmục tiêu chung, trong đó, hướng đến một xã hội công bằng là ước
mơ từ xa xưa của loài người tiến bộ
Trang 10Công bằng được hiểu là theo đúng lẽ phải, không thiên vị Xong hầu hết các ý kiến khi bàn đến công bằng đều hướng tới công bằng xã hội
Như vậy có thể thấy, công bằng xã hội được tiếp cận dướinhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên có thể quan niệm:
Công bằng xã hội là một giá trị cơ bản định hướng cho việc giải quyết mối quan hệ giữa người với người trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội theo nguyên tắc cống hiến về vật chất, tinh thần ngang nhau cho sự phát triển xã hội thì được hưởng thụ ngang nhau những giá trị vật chất, tinh thần do xã hội tạo ra, phù hợp với khả năng hiện thực của đất nước
Mục tiêu của công bằng xã hội là xác lập mối quan hệ giữa
người với người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội theonguyên tắc tương xứng giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa cống hiến vàhưởng thụ, giữa phẩm chất, năng lực với cơ hội và điều kiện phát triển
Bản chất của công bằng xã hội là đối xử trong quan hệ xã hội
với các tầng lớp, giai cấp, dân tộc, mỗi con người trên các lĩnh vựckinh tế, văn hoá, xã hội ngang nhau giữa nghĩa vụ và quyền lợi, cốnghiến và hưởng thụ, phẩm chất, năng lực với cơ hội, điều kiện pháttriển, phù hợp với điều kiện thực tế của xã hội
Nội dung của công bằng xã hội được thể hiện trên các lĩnh
vực của đời sống xã hội, trong đó thể hiện tập trung ở công bằngtrong phân phối và công bằng về cơ hội, điều kiện phát triển
2.1.1.2 Quan niệm về phúc lợi xã hội
Phúc lợi xã hội là một phần thu nhập quốc dân được phân phối bao cấp để đáp ứng nhu thiết yếu cho một bộ phận dân cư hoặc nâng cao đời sống mọi mặt cho toàn xã hội.
Thực chất phúc lợi xã hội là hoạt động phân phối lại (ngoài
phần dùng cho phân phối theo lao động và phân phối theo vốn đóng
góp) nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần ở mức thiết yếu (tối
thiểu) cho một bộ phận dân cư (bộ phận yếu thế, không có cơ may)hoặc để nâng cao chất lượng sống cho các thành viên trong xã hội
Mục tiêu của phúc lợi xã hội là giảm thiểu sự bất công bằng
trong xã hội, làm cho mọi thành viên trong xã hội được thụ hưởngthành quả của phát triển
Đối tượng của phúc lợi xã hội trước hết là những người có
Trang 11hoàn cảnh, điều kiện sống đặc biệt (như người già, trẻ em, người tàn tật,người dân ở vùng quá khó khăn, những người có hoàn cảnh kinh tế thấpkém ) và tiếp đó là các thành viên của xã hội nói chung (toàn dân).
Nội dung của phúc lợi xã hội
Một là, hệ thống bảo hiểm xã hội (các chế độ bảo hiểm xã hội) Hai là, hệ thống ưu đãi xã hội (hay còn gọi là các chế độ phúc lợi).
Ba là, hệ thống bảo trợ xã hội (các chính sách cứu trợ xã hội): Hình thức phúc lợi xã hội được thể hiện thông qua các chế
độ phân phối lại bằng các hình thức trợ cấp, hỗ trợ và đảm bảo của
xã hội và cộng đồng
2.1.1.3 Quan niệm công bằng về phúc lợi xã hội
Công bằng xã hội được biểu hiện trên mọi mặt của đời sống
xã hội, trong đó công bằng về phúc lợi xã hội là một mặt cơ bản Từ
cách tiếp cận này có thể hiểu, công bằng về PLXH là sử dụng ngân sách nhà nước để phân phối lại thu nhập, đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho một bộ phận dân cư hoặc nâng cao đời sống mọi mặt cho toàn
xã hội, giảm bớt khoảng cách chênh lệch về mức sống và điều kiện phát triển cho các thành viên trong xã hội.
2.1.2 Công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam
* Đặc điểm đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay
Một là, đồng bào cư trú trên địa bàn có ý nghĩa chiến lược nhưng hiểm trở và khắc nghiệt
Hai là, thành phần dân tộc đa dạng, cư trú đan xen, dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đồng đều.
Ba là, quan hệ tộc người cơ bản tốt đẹp, tuy nhiên đang tiềm ẩn một
số vấn đề phức tạp nhất là quan hệ tộc người xuyên biên giới Việt - Trung.
Bốn là, đời sống văn hóa tinh thần của đồng bào đang có nhiều biến đổi tuy nhiên vẫn còn lưu giữ nhiều phong tục, tập quán lạc hậu
* Quan niệm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam
Công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở
Trang 12các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam là sử dụng ngân sách nhà nước
để phân phối lại thu nhập nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu, giảm bớt khoảng cách chênh lệch về mức sống và điều kiện phát triển cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc.Bắc Việt Nam.
Mục tiêu công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu
số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam là nhằm đáp ứng nhu cầu thiếtyếu cho một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số thuộc đối tượng yếu thếhoặc giảm thiểu sự chênh lệch về thu nhập và nâng cao chất lượng sống chođồng bào dân tộc thiểu số so với đồng bào người Kinh trong khu vực cũngnhư so với đồng bào dân tộc thiểu số trong phạm vi cả nước
Thực chất của công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào
dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam là sự ngangbằng nhau trong thụ hưởng thành quả phát triển của đất nước, củakhu vực, không có sự phân biệt đối xử giữa các tộc người trên cùngmột địa bàn, cùng một điều kiện phát triển
Nội dung của công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân
tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam được biểuhiện tập trung ở sự ngang bằng nhau trong phân phối lại vàngang bằng nhau trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Tiêu chí đánh giá công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc:
Một là, quỹ phúc lợi xã hội
Hai là, phân phối quỹ phúc lợi xã hội
Ba là, thụ hưởng phúc lợi xã hội
2.2 Quan niệm, vai trò và yếu tố quy định bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam
2.2.1 Quan niệm bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam
Bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam là tổng thể những hoạt động của chủ thể trong sử dụng ngân sách nhà nước để phân phối lại thu nhập, đáp ứng nhu cầu thiết yếu, giảm bớt khoảng cách chênh lệch về mức sống và điều kiện phát triển cho đồng bào dân tộc thiểu