1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu và hoạch định chiến lược sắp tới cho công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm việt nam VIFON

56 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 410,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chiến lược: Chiến lược của doanh nghiệp có thể được hiểu một cáchchung nhất là tổng thể các sự lựa chọn có gắn bó chặt chẽ vớinhau và các biện pháp cần thiết nhằm thực hiện mộ

Trang 1

Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh

Khoa Quản Trị Kinh Doanh Môn QuảnTrị Chiến Lược

Nghiên cứu và hoạch định chiến lược sắp tới cho

Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm

Việt Nam-VIFON

Trang 2

MỞ ĐẦU:

I Lý do chọn đề tài:

 Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập vào nềnkinh tế khu vực và thế giới, hầu hết tất cả các quốc gia đều phải thừa nhậntrong mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh Công ty chỉ có thể qua mộtthời gian ngắn mà phát triển rất mạnh hay có thể phá sản, thì việc khôngngừng đổi mới nâng cao khả năng thích ứng với những biến động của môitrường đã trở thành nguyên tắc hàng đầu trong kinh doanh Để làm đượcđiều đó doanh nghiệp phải xác định rõ mình muốn đi đâu? Phải đi như thếnào? Những khó khăn, thách thức nào phải vượt qua? Và quan trọng hơn

cả là làm thế nào để mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng đồng tâm,nhất trí, nỗ lực hết mình vì thành công chung của doanh nghiệp Điều nàytrước hết phụ thuộc vào công tác xây dựng và triển khai chiến lược kinhdoanh Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ là đảm bảo cho sự tồn tại, pháttriển bền vững, lâu dài theo những mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

 Với ý nghĩa thực tiễn đó: nhóm chúng em đã chọn thực hiện đề tài "Xâydựng chiến lược kinh doanh cho Công ty CP kỹ nghệ thực phẩm ViệtNam-VIFON" Thông qua đó, nhóm chúng em mong muốn đưa ra nhữnggiải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn góp phần giúp công ty tận dụngtriệt để các cơ hội kinh doanh, phát huy điểm mạnh và hạn chế thấp nhấtcác nguy cơ, khắc phục điểm yếu, từ đó năng cao hiệu quả và khả năngcạnh tranh của công ty trên thị trường

Trang 3

II Mục tiêu nghiên cứu:

 Phân tích các yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại trong kinhdoanh của VIFON, để từ đó xây dựng được chiến lược kinh doanh hợp lí

và hiệu quả

 Xác định và đưa ra các giải pháp để triển khai và áp dụng các chiến lượckinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp công ty tồn tại vàphát triển bền vững

III Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

 Đối tựơng nghiên cứu: Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt VIFON

 Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt VIFON tại thành phố Hồ Chí Minh

Nam-IV Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

NỘI DUNG

Phần 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

I Khái niệm chiến lược:

Chiến lược của doanh nghiệp có thể được hiểu một cáchchung nhất là tổng thể các sự lựa chọn có gắn bó chặt chẽ vớinhau và các biện pháp cần thiết nhằm thực hiện một tầm nhìncủa doanh nghiệp và tạo ra giá trị kinh tế bền vững trong mộtbối cảnh thị trường nhất định.[CITATION TSĐ \l 1066 ]

V Khái niệm quản trị chiến lược:

Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa là nghệ thuật vàkhoa học xây dựng, triển khai và đánh giá các quyết địnhxuyên chức năng nhằm giúp tổ chức có thể đạt được mụctiêu Quản trị chiến lược tập trung vào việc tích hợp quản trị,marketing, tài chính- kế toán, sản xuất- vận hành, R&D và hệthống thông tin nhằm mang lại thành công cho tổ chức

[CITATION TSĐ \l 1066 ]

VI Vai trò của quản trị chiến lược:

Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầmnhìn chiến lược, sứ mạng và mục tiêu của mình, luôn có cácchiến lược tốt, thích nghi với môi trường Doanh nghiệp chủđộng được trong việc ra quyết định nhằm khai thác kịp thờicác cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi

Trang 5

trường bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểmyếu trong nội bộ doanh nghiệp.

[CITATION TSĐ \l 1066 ]

VII Các giai đoạn của quản trị chiến lược:

1 Các cấp chiến lược:

a Chiến lược cấp công ty

 Chiến lược cấp công ty (chiến lược tổng thể- chiến lược chung) hướng tớicác mục tiêu cơ bản dài hạn trong phạm vi của cả công ty Ở cấp này,chiến lược phải trả lời được các câu hỏi: Các họat động nào có thể giúpcông ty đạt được khả năng sinh lời cực đại, giúp công ty tồn tại và pháttriển?

[ CITATION Luậ18 \l 1066 ]

Cấp công ty

Cấp đơn vị / SBU

Cấp chức năng

Trang 6

b Chiến lược cấp đơn vị / SBU

 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (gọi tắt là chiến lược kinh doanh) liênquan đến cách thức cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thể.Chiến lược kinh doanh bao gồm cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựachọn, cách thức tổ chức định vị trên thị trường để đạt được lợi thế cạnhtranh và các chiến lược định khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh cụthể của mỗi ngành

[ CITATION Luậ18 \l 1066 ]

c Chiến lược cấp chức năng

 Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến lược họat động, là chiếnlược của các bộ phận chức năng (sản xuất, marketing, tài chính, nghiêncứu và phát triển…) Các chiến lược này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệuquả họat động trong phạm vi công ty, do đó giúp các chiến lược kinhdoanh, chiến lược cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu

 Để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả họat động củacong ty đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường, cần xây dựng hệthống các chiến lược hoàn thiện họat động của công ty ở các bộ phận chứcnăng

2 Các loại chiến lược:

Trang 7

 Tăng cường các hoạt động quảng cáo.

 Đẩy mạnh các hoạt động khuyến mãi

 Mục đích:

 Tăng số lượng hàng hóa mỗi lần mua

 Sử dụng hàng nhiều hơn và thường xuyên hơn với sản phẩm, dịch vụcủa doanh nghiệp

 Điều kiện vận dụng:

 Nhu cầu thị trường vẫn còn tăng, chưa bão hoà

 Tốc độ tăng dân số nhanh hơn tốc độ tăng chi phí marketing

 Có thể tiết kiệm chi phí do tăng quy mô và chuyên môn hoá để tạo ưuthế cạnh tranh

 Thị phần của các đối thủ cạnh tranh đang giảm sút

d Phát triển thị trường

 Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách mở rộng sự tham gia củacác sản phẩm hiện có vào những khu vực thị trường, khách hàng mới

 Mục đích:

 Tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường

 Tiếp tục gia tăng quy mô sản xuất

 Thu hút những khách hàng sử dụng mới

 Điều kiện vận dụng:

 Doanh nghiệp có hệ thống kênh phân phối năng động hiệu quả

 Có nhiều khả năng thâm nhập thị trường mới (vốn, nhân lực)

 Khách hàng đang có sự chuyển hướng sở thích và đánh giá

Trang 8

 Doanh nghiệp vẫn còn dư năng lực sản xuất

e Phát triển sản phẩm

 Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở phát triển các sản phẩm mới, cải tiếncác sản phẩm hiện có để khai thác mạnh mẽ và hiệu quả hơn thị trườnghiện có của doanh nghiệp Nó đòi hỏi phải có những chi phí thoả đáng chohoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm

 Mục đích:

 Củng cố và giữ vững thị trường truyền thống

 Tạo lập cơ cấu chủng loại sản phẩm thích hợp, có khả năng cạnh tranhthị trường

 Đổi mới cơ cấu khách hàng và thị trường

 Điều kiện áp dụng:

 Doanh nghiệp có khả năng mạnh về nghiên cứu và phát triển

 Sản phẩm có chu kỳ ngắn, tốc độ đổi mới công nghệ cao

 Đối thủ cạnh tranh có sự chuyển hướng đầu tư hoặc kinh doanh lĩnh vựcmới

 Tóm lại lợi thế của chiến lược tăng trưởng tập trung, cho phép doanhnghiệp tập hợp mọi nguồn lực của doanh nghiệp vào các hoạt động sởtrường và truyền thống của mình để tập trung khai thác các điểm mạnh,phát triển quy mô kinh doanh trên cơ sở ưu tiên chuyên môn hoá sản xuất

và đổi mới công nghệ sản phẩm, dịch vụ

Trang 9

f Phát triển hội nhập

 Là chiến lược phát triển doanh nghiệp trên cơ sở thiết lập và mở rộng mốiquan hệ liên kết với các trung gian và đối thủ cạnh tranh trong một số lĩnhvực nhất định Phát triển hội nhập thường được triển khai theo 3 hướng cụthể sau :

g Hội nhập phía sau

 Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách tăng quyền sở hữu thâmnhập và thu hút những người cung cấp (các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp) để cải thiện doanh số, lợi nhuận hoặc kiểm soát thị trường cungứng nguyên vật liệu

 Điều kiện áp dụng:

 Áp lực của các nhà cung ứng còn quá cao

 Ngành kinh doanh có yêu cầu phát triển công nghệ cao, chu kỳ đổi mớingắn

 Doanh nghiệp có đủ tiềm lực để mở rộng thêm các hoạt động kinh doanhmột cách đa dạng trên nhiều chức măng khác nhau

 Doanh nghiệp có yêu cầu đặc thù về nguyên liệu để sản xuất những sảnphẩm riêng độc đáo

h Hội nhập phía trước

 Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng trên cơ sở thâm nhập và thu hútnhững trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (yếu tốđầu ra) Nhượng quyền thương mại là một phương pháp hiệu quả giúpthực hiện thành công chiến lược này

 Điều kiện áp dụng:

Trang 10

 Hệ thống phân phối hiện tại chưa hợp lý và hiệu quả.

 Các trung gian phân phối có ưu thế và có mức lợi nhuận biên quá cao

 Sự cạnh tranh trong tiêu thụ giữa các đối thủ khá gay gắt

 Doanh nghiệp có nhiều tiềm lực để mở rộng chức năng và hoạt động củamình trên thị trường

i Hội nhập ngang

 Là chiến lược nhằm tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát của công ty đốivới các đối thủ cạnh tranh nhằm phân chia thị phần và kiểm soát thịtrường kinh doanh Hiện nay, một trong những khuynh hướng nổi bậttrong quản trị chiến lược là sử dụng hội nhập ngang như một chiến lượctăng trưởng Sự hợp nhất, mua lại và chiếm quyền kiểm soát đối thủ cạnhtranh cho phép tăng qui mô, tăng trao đổi các nguồn tài nguyên và nănglực, dẫn đến tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Điều kiện áp dụng:

 Nhu cầu thị trường ổn định, ít đột biến

 Quy mô thị trường đủ lớn và chưa bão hoà

 Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính và thị trường

j Phát triển đa dạng hóa sản phẩm:

Đa dạng hóa sản phẩm có liên quan

 Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở đầu tư và phát triển những sản phẩm,dịch vụ mới hướng đến những khách hàng, thị trường mới Những sảnphẩm, dịch vụ mới này có sự liên hệ mật thiết với công nghệ sản xuất sảnphẩm, dịch vụ hiện có và hệ thống marketing hiện có của doanh nghiệp

 Điều kiện áp dụng:

Trang 11

 Cạnh tranh trong ngành có tốc độ tăng trưởng chậm hoặc ổn định.

 Sản phẩm mới có khả năng hỗ trợ cho sản phẩm hiện tại về giá, doanh

số, sản phẩm, chi phí

 Sản phẩm hiện tại bắt đầu bước vào thời kỳ bão hoà hoặc suy thoái

 Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có tính thời vụ cao

Đa dạng hóa sản phẩm không liên quan

 Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở đầu tư và phát triển những sản phẩm,dịch vụ mới hoàn toàn khác với những sản phẩm, dịch vụ hiện có củadoanh nghiệp về công nghệ sản xuất, mục đích sử dụng nhưng vẫn cùnglĩnh vực kinh doanh và hệ thống phân phối, maketing hiện có

 Hệ thống kênh phân phối và marketing hiệu quả

 Có tiềm lực về nghiên cứu và phát triển

k Các chiến lược khác:

Chiến lược liên doanh

 Là chiến lược phát triển được sử dụng khi hai hay nhiều công ty thành lậpnên một công ty thứ ba (độc lập với các công ty mẹ) nhằm mục đích khaithác một cơ hội nào đó

 Trong điều kiện toàn cầu hóa, các hình thức liên doanh, liên kết, hợp đồnghợp tác kinh doanh được sử dụng ngày càng nhiều, bởi chúng cho phép

Trang 12

các công ty cải tiến hệ thống thông tin, phát triển quan hệ hợp tác, sử dụng

có hiệu quả nguồn vốn và công nghệ để phát triển sản phẩm mới, thịtrường mới, mở rộng họat động trên toàn cầu, giảm được nhiều rủi ro.Chiến lược thu hẹp hoạt động kinh doanh

 Chiến lược thu hẹp họat động xảy ra khi một công ty tổ chức củng cố lạihọat động thông qua việc cắt giảm bớt chi phí và tài sản nhằm cứu vãntình thế bế tắc và suy giảm, tập trung hơn cho việc cải thiện những nănglực đặc biệt cơ bản của doanh nghiệp Tuỳ theo mức độ thu hẹp mà lựachọn chiến lược cụ thể sau:

 Cắt giảm chi phí hiện tại

 Rút bớt đầu tư, loại bỏ một số lĩnh vực kém hiệu quả: bán đi một bộphận/ một chi nhánh/ một phần công ty họat động không có lãi hoặc đòihỏi quá nhiều vốn, hoặc không phù hợp với các họat động chung củacông ty để tăng vốn cho các họat động khác

 Thanh lý tài sản: là bán đi tất cả tài sản của công ty từng phần một vớigiá trị thực của chúng Thanh lý là việc làm chấp nhận thất bại, vì vậy vềmặt cảm xúc có thể gặp khó khăn khi phải áp dụng chiến lược này Tuynhiên ngừng họat động còn tốt hơn phải tiếp tục chịu thua lỗ nhữngkhoản tiền quá lớn

Trang 13

VIII Phân tích môi trường bên ngoài:

1 Môi trường tổng quát

a Môi trường kinh tế:

 Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả nhà quảntrị Sự tác động của các yếu tố môi trường này có tính chất trực tiếp, vànăng động hơn so với một yếu tố khác của môi trường tổng quát

 Cán cân thanh toán quốc tế do quan hệ xuất nhập khẩu quyết định

 Xu hướng của tỷ giá hối đoái: sự biến động của tỷ giá làm thay đổi nhữngđiiều kiện kinh doanh nói chung, tạo ra những cơ hội và đe dọa khác nhauđối với các doanh nghiệp

 Xu hướng tăng (giảm) của thu nhập thực tế tính bình quân đầu người

 Mức độ lạm phát: lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tưvào nền kinh tế Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm vàtạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của

xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đình trệ Việc duy trìmột tỉ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh

tế, kích thích thị trường tăng trưởng

 Hệ thống thuế và mức thuế

l Môi trường chính trị và luật pháp:

 Luật pháp: Đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép hoặcnhững ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ

Trang 14

 Chính phủ có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thôngqua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêucủa mình

 Các xu hướng chính trị và đối ngoại: chứa đựng những tín hiệu và cho sựthay đổi của môi trường kinh doanh Do vậy, các nhà quản trị cần phảinhạy cảm với những thay đổi này Những biến động phức tạp trong môitrường chính trị và pháp luật sẽ tạo ra những cơ hội và rủi ro đối với cácdoanh nghiệp

m Môi trường tự nhiên

 Điều kiện tự nhiên cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng củanhiều ngành kinh tế

 Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành mộtyếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm vàdịch vụ

 Các nhà quản trị chiến lược cần nhạy bén với những mối đe dọa và cơ hộigắn liền với bốn xu hướng trong môi trường tự nhiên

n Môi trường công nghệ

 Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và

đe doạ đối với các doanh nghiệp Những áp lực và đe doạ từ môi trườngcông nghệ có thể là:

 (1) Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thếcạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thốngcủa ngành hiện hữu

Trang 15

 (2) Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗithời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ đểtăng cường khả năng cạnh tranh.

 (3) Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho nhữngngười xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệphiện hữu trong ngành

 (4) Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có

xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắnthời gian khấu hao so với trước

 Bên cạnh những đe doạ này thì những cơ hội có thể đến từ môi trườngcông nghệ đối với các doanh nghiệp có thể là:

 (1) Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn vớichất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn.Thường thì các doanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được

cơ hội này hơn là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

 (2) Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tínhnăng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sảnphẩm và dịch vụ của công ty

[CITATION TSĐ \l 1066 ]

o Môi trường văn hóa – xã hội:

 Môi trường văn hóa, xã hội thể hiện các thái độ xã hội và các giá trị vănhóa Nó bao gồm nhân tố nhân khẩu, tốc độ tăng dân số, cơ cấu dân số,quan điểm sống, quan điểm về thẩm mỹ,…Khi có sự thay đổi về các yếu

tố này sẽ tạo sự thay đổi rất lớn về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm Như vậyhiểu biết về mặt văn hóa – xã hội sẽ là những cơ sở quan trọng cho cácnhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các tổ chức Các doanh

Trang 16

nghiệp hoạt động trên nhiều quốc gia khác nhau có thể bị tác động rõ rệtcủa yếu tố văn hóa – xã hội và buộc phải thực hiện những chiến lược thíchứng với từng quốc gia.

 Môi trường ngành

 Mô hình 5 lực cạnh tranh của Porter:

[ CITATION Mar18 \l 1066 ]

 Các công cụ nghiên cứu môi trường bên ngoài:

 Quá trình nghiên cứu môi trường bên ngoài:

 Thu thập và xử lý thông tin

 Dự báo môi trường kinh doanh

Trang 17

 Lập bảng tổng hợp thông tin về môi trường bên ngoài

 Phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài, xác định cơ hội và nguy cơ

 Lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ( EFE)

 Nghiên cứu và phát triển

 Quản trị hệ thống thông tin

[ CITATION TSĐ18 \l 1066 ]

4 Môi trường kinh doanh quốc tế:

 Đối với doanh nghiệp thực hiện việc sản xuất trong nước rồi tiêu thụ sảnphẩm của mình tại thị trường nước ngoài thì một mặt doanh nghiệp phảichịu tác động ảnh hưởng của những điều kiện môi trường tổng quát vàmôi trường tác nghiệp ở nước ngoài, nơi mà doanh nghiệp đưa sản phẩmđến để tiêu thụ Nó có sự ảnh hưởng hết sức quan trọng đến sự thành cônghay thất bại của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần tiến hành phân tíchnhững yếu tố vĩ mô chẳng hạn như các yếu tố kinh tế, chính trị - pháp lý,

Trang 18

dân số, văn hóa xã hội,… có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm củamình tại thị trường nước ngoài Bên cạnh đó cũng cần phân tích và nhậndạng các áp lực của môi trường ngành mà doanh nghiệp đang phải đối mặttại thị trường nước ngoài, chẳng hạn như khách hàng, người cung cấp sảnphẩm, sản phẩm thay thế,…

[CITATION TSĐ \l 1066 ]

5 Các công cụ để hoạch định chiến lược:

 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ( EFE)

 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ( IFE)

 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)

 Ma trận yếu tố bên trong bên ngoài ( IE)

 Ma trận SWOT

Phần 2 NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TY:

I Giới thiệu về công ty:

1 Sứ mệnh:

 Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm góp phần thỏa mãn tốtnhất nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Việt Nam và quốc tếtrong lĩnh vực chế biến thực phẩm ăn liền

 Sản phẩm cam kết không sử dụng phẩm màu tổng hợp

 Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, chính sách an sinh xã hội cho CB-CNV,chính sách cộng đồng

Trang 19

 Tên: Công ty Cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam-VIFON

 Trụ sở chính: 913 Trường Chinh - Phường Tây Thạnh - Quận TânPhú - TP Hồ Chí Minh

 Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, chế biến thực phẩm

 Ngày 23/07/1963 – công ty VIFON được thành lập

 Sau 30/4/1975 – công ty được nhà nước tiếp quản và trở thành 100% vốnnhà nước

 1990 – công ty chính thức xuất khẩu ra thế giới

 09/05/1992 – Bộ Công Nghiệp chính thức đổi tên công ty thành công ty kỹ-nghệ thực phẩm Việt Nam

 1993 – là công ty đầu tiên sản xuất Phở ăn liền tại Việt Nam

 2003 – dòng sản phẩm Hoàng Gia cao cấp có túi thịt nguyên chất bêntrong chính thức xuất hiện trên thị trường

 2004 – Công ty đổi tên thành “Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm ViệtNam”

Trang 20

 2005 – Công ty chính thức trở thành công ty 100% vốn cổ phần.

 2017 – Công ty xuất khẩu hơn 80 nước trên thế giới

 Thành lập ngày 23/7/1963 do các doanh nhân góp vốn, VIFON lúc đó có

700 lao động, chuyên sản xuất các loại thực phẩm ăn liền như: Mì, Miến,Tàu vị yểu, cá hộp, thịt hộp… Sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhấtđất nước 30/4/1975, chính quyền cách mạng đã tiếp quản VIFON và duytrì sản xuất Số lao động của nhà máy lúc đó giảm xuống còn 280 người

 Từ năm 1986 trở đi đến nay trải qua nhiều thay đổi, từ Bộ Công nghiệp là

Bộ chủ quản trở thành Công ty cổ phần 100% vốn sở hữu tư nhân VIFON

đã không ngừng phát triển và trở thành một trong những doanh nghiệp cósản lượng sản xuất các loại thực phẩm ăn liền lớn nhất nước như: mì,cháo, phở, bánh đa cua, bột canh, tương ớt,…Sản phẩm của VIFON xuấthiện tại 63 tỉnh thành trong cả nước Tại thị trường xuất khẩu sản phẩmVIFON đã xuất khẩu đến hơn 50 nước

 Với tiêu chí món ăn mang đầy đủ thành phần dinh dưỡng, an toàn về vệsinh thực phẩm, mang hương vị, màu sắc đặc trưng của phở và phù hợpvới nhiều đối tượng từ phổ thông đến sang trọng, phở ăn liền VIFON đãgóp phần đưa tên riêng “phở” như một đại sứ ẩm thực của Việt Nam ra thếgiới, bên cạnh những Hambuger, Pizza, Kim chi Sau 2 năm ấp ủ vànghiên cứu, năm 1995 VIFON chính thức cho ra đời sản phẩm phở ănliền, phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu đi nước ngoài

 Với tinh thần “Công nghiệp hóa món ăn truyền thống” VIFON đã nghiêncứu để tạo ra sản phẩm bánh đa cua ăn liền ngon, hấp dẫn hội tụ đủ ngũ

Trang 21

sắc nhưng vẫn mang đậm hương vị truyền thống và giới thiệu với ngườitiêu dùng trong và ngoài nước từ năm 1998 [CITATION Báo \l 1033 ]

8 Lĩnh vực kinh doanh

 Lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất, chế biến thực phẩm  

9 Tình hình hoạt động:

a Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2015-2016

 Điểm lại kết quả kinh doanh năm 2016, Vifon đạt doanh thu thuần 1.321

tỷ, tăng 11% so với năm 2015 và lợi nhuận sau thuế đạt 37,5 tỷ đồng,giảm 14% so với 2015 Tổng sản lượng sản xuất là 38.704 tấn, trong đógạo ăn liền chiếm 10.960 tấn, tăng 3%; mì ăn liền là 13.122 tấn, giảm 14%

và gia vị 14.632 tấn, giảm 7% so với năm 2015

Trang 22

 Tính đến cuối năm 2016, tổng tài sản của Vifon là 556,5 tỷ tăng 31% sovới 2015 Vốn chủ sở hữu là 266 tỷ và vốn điều lệ 103,3 tỷ đồng.

[ CITATION Vie16 \l 1033 ]

Tình hình tài chính của công ty năm 2016 so với đối thủ cạnh tranh

Trang 23

Lợi nhuận biên tế gộp % 87.07 29.86

Lợi nhuận trên tổng tài sản

Trang 24

Nhận xét:

 Khả năng thanh toán hiện thời:

 VIFON: Tỷ số thanh toán hiện thời 1.5>1 cho thấy năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp tương đối mạnh và mỗi đồng nợ ngắn hạn được đảmbảo bằng 1.5 đồng tài sản ngắn hạn

 MASAN: Tỷ số thanh toán nhanh 0.73 <1 cho thấy năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp tương đối thấp, cho thấy với 1 đồng nợ ngắn hạndoanh nghiệp có khả năng thanh toán được 0,73 đồng

 Khả năng thanh toán nhanh:

 VIFON: Tỷ số thanh toán nhanh 1.13 >1 cho thấy với 1 đồng nợ ngắnhạn doanh nghiệp có khả năng thanh toán đến 1.13 đồng, tính thanhkhoản của doanh nghiệp cao

 MASAN: Tỷ số thanh toán nhanh là 0.93 < 1 cho thấy với 1 đồng nợngắn hạn doanh nghiệp có khả năng thanh toán được 0,93 đồng, tínhthanh khoản của doanh nghiệp thấp, tài sản ngắn hạn có thể ở dạng hàngtồn kho hoặc các khoản phải thu

 Các chỉ số đòn bẩy đưa ra biểu thị về rủi ro tài chính của doanh nghiệp,cho thấy phạm vi được tài trợ bằng các khoản nợ, qua đó ta có thể thấy cácchỉ số nợ của VIFON tương đói thấp so với Tập đoàn MASAN, rủi ro tàichính mà VIFON gặp phải tương đói thấp

 Các chỉ số hoạt động : các hệ số vòng quay của VIFON tương đói cao hơnMASAN

 Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay của hàng hóa trong kho là nhanh Hệ

số này càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho

Trang 25

không bị ứ đọng nhiều,qua đó cho thấy năng lực quản trị hàng tồn kho củaVIFON là khá tốt.

 Các chỉ số năng lực sinh lợi: Nhìn chung các chỉ số sinh lợi của VIFONtương đói cao so với MASAN điều nay cho thấy doanh nghiệp hoạt động

có hiệu quả và đạt được lợi nhuận trong thời gian này

p Sơ đồ bộ may tổ chức của công ty:

Trang 26

Trang 27

[ CITATION VNF \l 1033 ]

IX Yếu tố bên ngoài:

1 Môi Trường Tổng Quát:

a Yếu tố kinh tế:

 Sự tăng trưởng kinh tế ở VN:

 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,5% - 6,7%

 Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 7% - 8%

 Tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoảng 4%

 Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33% - 34% GDP

 Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%

[ CITATION VyA17 \l 1033 ]

 Nhu cầu sử dụng các sản phẩm ăn liền từ gạo:

 Theo Nikkei Asian Review, Việt Nam là một trong những thị trườngtiêu thụ mì gói hàng đầu thế giới và những công ty mì ăn liền Nhật Bảnđang tranh giành nhau thị phần ở quốc gia Đông Nam Á này

 Việt Nam hiện đứng thứ tư về mức độ tiêu thụ mì gói trên thế giới, xếpsau Trung Quốc, Indonesia và Nhật Bản Nền kinh tế phát triển đang làmthay đổi nhiều thói quen sống tại đây và các công ty mì ăn liền cho rằngđây là cơ hội để phát triển

 Báo cáo của Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới có trụ sở tại Osaka, Nhật Bản,Việt Nam tiêu thụ 4,8 tỷ gói mì trong năm 2015 Với dân số khoảng 90triệu người, thì với mức tiêu thụ này trung bình mỗi người Việt ăn hơn

50 gói mì một năm, tương đương với 5% nhu cầu tiêu thụ mì gói trêntoàn thế giới

Trang 28

[ CITATION Nik16 \l 1033 ]

 Thị trường sản phẩm ăn liền từ gạo:

 Gần đây, thị trường thực phẩm ăn liền chứng kiến sự xuất hiện ồ ạt củanhiều dòng sản phẩm ăn liền Ngoài những tên tuổi vốn đã có chỗ đứngtrên thị trường loại thực phẩm ăn liền được chế biến từ bột gạo nhưVifon, Bích Chi, Colusa – Miliket, Vina Acecook, Vinaly, Asia Food,Bình Tây, Masan,… với các sản phẩm như bún, phở, cháo, miến, hủtiếu, bún riêu cua sấy khô,…thì hiện nay, danh sách các DN tham giavào lĩnh vực này ngày một tăng và hội đủ các thương hiệu lớn nhỏ

 Nhu cầu tiêu dùng lớn đã khiến thị trường thực phẩm ăn liền làm từnguyên liệu gạo trở thành lĩnh vực hấp dẫn các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực thực phẩm Điển hình như Cty CP lương thực thực phẩmColusa-Miliket Chỉ trong ba năm gần đây, nhờ thay đổi các dòng sảnphẩm, đa dạng hóa các mặt hàng chế biến từ gạo đã giúp tăng doanh thu,biến lỗ thành lãi Từ năm 2010 đến nay, hàng năm Colusa-Miliket đãdùng đến 10.000 tấn gạo để làm các mặt hàng như phở, hủ tiếu, bún sấykho phục vụ cho cả hai thị trường nội địa và xuất khẩu Tương tự, Cty

CP kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (Vifon) cũng đẩy mạnh chuyển hướngđầu tư vào phân khúc sản phẩm làm từ gạo như phở, cháo, bánh đa cua,miến,… Không lỡ nhịp, các sản phẩm ăn liền từ gạo của VinaAcecook trong hai năm nay gần đây cũng tăng hơn 10%, nên mục tiêucủa Acecook đề ra là phải duy trì tốc độ tăng trưởng này và tiếp tục đẩymạnh cả hai thị trường nội địa và xuất khẩu vào 40 thị trường nướcngoài mà mì gói đang có ưu thế Các thực phẩm qua chế biến từ gạo đãđóng góp vào doanh thu không nhỏ cho doanh nghiệp Hơn nữa, phát

Ngày đăng: 08/09/2021, 06:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Mô hình 5 lực cạnh tranh của Porter: - Nghiên cứu và hoạch định chiến lược sắp tới cho công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm việt nam VIFON
h ình 5 lực cạnh tranh của Porter: (Trang 16)
Tình hình tài chính của công ty năm 2016 so với đối thủ cạnh tranh - Nghiên cứu và hoạch định chiến lược sắp tới cho công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm việt nam VIFON
nh hình tài chính của công ty năm 2016 so với đối thủ cạnh tranh (Trang 22)
16. Ma trận các yếu tố hình ảnh cạnh tranh (CPM): - Nghiên cứu và hoạch định chiến lược sắp tới cho công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm việt nam VIFON
16. Ma trận các yếu tố hình ảnh cạnh tranh (CPM): (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w