Phân tích, miêu tả đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của các từ Cá, Chim trong tục ngữ, ca dao Và từ đó rút ra một số nhận xét buổi đầu về đặc trưng văn hóa của người Việt qua hai từ Cá và
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Tục ngữ, ca dao là lời ăn tiếng nói, là sự đúc rút kinh nghiệm của
nhân dân trải qua bao thế hệ trên mọi lĩnh vực của cuộc sống vật chất, lao động sản xuất cũng như cuộc sống tinh thần Chính vì vậy, đi vào tìm hiểu tục ngữ, ca dao trong mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa vẫn luôn là vấn đề cần thiết và bổ ích
1.2 Hình ảnh con vật trong tâm thức người Việt qua tục ngữ, ca dao
là đề tài nghiên cứu được quan tâm nhiều song chưa có một công trình cụ
thể nào nghiên cứu về đặc điểm ngữ pháp của hai từ Chim, Cá trong tục
ngữ, ca dao Đó cũng chính là lý do để chúng tôi lựa chọn và đi vào tìm
hiểu đề tài Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ cá, chim trong Kho tàng tục ngữ, ca dao người Việt.
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Điểm lại lịch sử vấn đề, chúng tôi thấy việc nghiên cứu hình ảnh con vật đã được đề cập tới trong các tạp chí của các tác giả sau đây:
Phan Văn Quế (1995), Hà Quang Năng (1997), Phạm Văn Thấu (1997), Nguyễn Thuý Khanh (1997), Vũ Ngọc Phan (1998), Hoàng Văn Khoán
(2000), Lê Tài Hoè (2002), Bùi Thị Thi Thơ (2006)…Các tác giả đã đi vào thống kê, khảo sát, chỉ ra một số đặc trưng cơ bản của tất cả các con vật từ
đó phân loại, nhận xét về một số con vật có tần số xuất hiện cao đã đi vào tâm thức và văn hóa người Việt Như vậy, điểm lại lịch sử vấn đề, chưa ai
đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu phát ngôn chứa từ Cá, Chim như một chuyên luận Vì thế, đi sâu nghiên cứu đặc điểm ngữ pháp và phân loại các nhóm nghĩa của phát ngôn tục ngữ có chứa từ Cá, Chim cũng là lý do
để chúng tôi thực hiện đề tài này.
3 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chúng tôi chọn bộ sưu tập Kho tàng tục ngữ người Việt và Kho tàng
ca dao người Việt do tác giả Nguyễn Xuân Kính làm chủ biên, 2002, Nxb
Văn hoá Thông tin, làm đối tượng khảo sát và so sánh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành các nhiệm vụ sau
a Khảo sát số lượng xuất hiện của từ Cá, Chim trong tục ngữ, ca dao.
b Phân tích, miêu tả đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của các từ Cá, Chim trong tục ngữ, ca dao Và từ đó rút ra một số nhận xét buổi đầu về đặc trưng văn hóa của người Việt qua hai từ Cá và Chim ở hai thể loại tục
ngữ và ca dao
Trang 24 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thống kê, phân loại
4.2 Phương pháp mô tả
4.3 Phương pháp so sánh, đối chiếu
4.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp
5 Cái mới của đề tài
Đây là đề tài đi sâu tìm hiểu những từ Cá, Chim từ cuốn Kho tàng
tục ngữ người Việt trên hai đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa (có sự đối
sánh trong thể loại ca dao) để thấy được sự đồng nhất và khác biệt về cách
sử dụng hai từ đó ở hai thể loại Từ đó, chúng tôi rút ra một số đặc trưng
văn hoá của người Việt qua cách sử dụng hai từ Cá, Chim.
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của đề tài này gồm ba
chương:
Chương 1: Những giới thuyết xung quanh vấn đề tục ngữ
Chương 2: Đặc điểm ngữ pháp của từ Cá, Chim trong tục ngữ và ca dao Chương 3: Đặc điểm ngữ nghĩa của từ Cá, Chim trong tục ngữ và ca dao
Chương 1 NHỮNG GIỚI THUYẾT XUNG QUANH ĐỀ TÀI 1.1 Nhận diện tục ngữ
1.1.1 Phân biệt tục ngữ với thành ngữ
Tục ngữ và thành ngữ có nhiều điểm tương đồng nhau về cả hình thái cấu trúc lẫn khả năng biểu hiện trong quá trình giao tiếp xét về thành phần
từ vựng và cấu trúc cú pháp, cả tục ngữ và thành ngữ đều là những cấu trúc có sẵn, có tính ổn định và bền vững Còn xét trong hoạt động giao tiếp, chúng đều mang sắc thái biểu cảm rất cao Có một số tác giả như Dương Quảng Hàm, Chu Xuân Diên, Lương Văn Đang, Nguyễn Phương Tri, Vũ Ngọc Phan, Đinh Gia Khánh …đã có ữn cách phân chia khác nhau song chúng tôi xin dựa vàođề xuất củầótc giả Đỗ Thị Kim Liên để nhằm phân biệt tục ngữ với thành ngữ trên các mặt: hình thức, cấu trúc, chức năng, ý nghĩa và đích tác động
a) Tiêu chí hình thức
b) Tiêu chí cấu trúc
c) Tiêu chí chức năng
d) Tiêu chí ngữ nghĩa
1.1.2 Phân biệt tục ngữ với ca dao
Từ điển thuật ngữ văn học định nghĩa: “Ca dao còn gọi là phong dao.
Thuật ngữ ca dao được dùng với nhiều nghĩa rộng hẹp khác nhau Theo nghĩa gốc thì ca là bài hát có khúc điệu, dao là bài hát không có khúc điệu
Trang 3Ca dao là danh từ chung chỉ toàn bộ những bài hát lưu truyền phổ biến trong dân gian có hoặc không có khúc điệu Trong trường hợp này ca dao đồng nghĩa với dân ca” Còn tục ngữ là “một thể loại văn học dân gian mà chức năng chủ yếu là đúc kết kinh nghiệm, tri thức dưới hình thức câu nói ngắn gọn, súc tích, giàu vần điệu, hình ảnh, dễ nhớ, dễ truyền”
Còn trong cuốn Văn học dân gian Việt Nam, Đinh Gia Khánh chủ
biên thì cho rằng: “Ca dao vốn là một thuật ngữ Hán Việt Theo cách hiểu thông thường thì ca dao là lời của các bài hát dân ca đã tước bỏ đi những tiếng đệm, tiếng láy…hoặc ngược lại, là những câu thơ có thể “bẻ” thành những làn điệu dân ca” Tục ngữ lại là “những câu nói ngắn, gọn có ý nghĩa hàm súc”, “một câu tục ngữ thường có hai nghĩa: nghĩa đen và nghĩa bóng”, “lối nói bằng tục ngữ thường là một lối nói ẩn dụ”
Thực tế, trong Kho tàng văn học dân gian Việt Nam, ta bắt gặp
những câu tục ngữ ngắn gọn, súc tích, chỉ trên một dòng nên dễ dàng phân biệt được với những câu ca dao Vì vây cần dựa vào một số tiêu chí như sau:
a) Về hình thức
Câu tục ngữ thường biểu hiện ở số lượng âm tiết, chủ yếu là 6 đến 8
âm tiết, còn ca dao ít nhất cũng phải hai dòng Thông thường, ca dao có kiểu hai dòng thơ 6/8 theo thể lục bát, ít nhất là 14 âm tiết hoặc có khi 8 dòng đến 16 dòng thơ Giữa hai dòng lục và dòng bát luôn bị quy định chặt chẽ bởi vần chân và vần lưng Trong khi đó tục ngữ có sự quy định về vần nhưng đó là vần liền hay vần cách
b) Về nội dung
Tục ngữ thường hướng đến kinh nghiệm nhận thức về tự nhiên và xã hội, gắn với lời ăn tiếng nói hàng ngày và mang tính khái quát cho nhiều trường hợp
Trái lại, ca dao lại nghiêng về bộc lộ tình cảm, tâm trạng, cảm xúc cá nhân con người và có gắn liền với diễn xướng
Do vậy, người đọc khi tìm hiểu ý nghĩa của ca dao chủ yếu nghiêng
về sắc thái biểu cảm, đậm chất trữ tình, còn khi tìm hiểu về tục ngữ thường chú ý nghĩa đen và nghĩa bóng
c)Về cấu trúc
Tục ngữ có cấu trúc Đề - Thuyết đơn hoặc cấu trúc Đề - Thuyết sóng đôi Ca dao trữ tình có cấu trúc toàn chỉnh thể gồm hai phần: phần thứ nhất nêu hoàn cảnh khách quan (thiên nhiên, con người), phần thứ hai ngụ tình
d) Về chức năng
Tục ngữ và ca dao đều có chức năng thông báo
Trang 4Sự xuất hiện này nói lên cùng một “ý” nhưng tục ngữ và ca dao đã chọn hình thức biểu đạt riêng, hướng tới những đích tác động khác nhau
1.1.3 Những đặc trưng để nhận diện tục ngữ, ca dao
Những nét đặc trưng cơ bản của tục ngữ trên cơ sở so sánh với ca dao như sau:
a Về hình thức
a1 “Tục ngữ có hình thức từ 3 đến 23 âm tiết, nhưng chủ yếu từ 6
âm tiết trở lên Những yếu tố hình thức của tục ngữ bao gồm: vần, nhịp và kiến trúc sóng đôi”
a2 Trong khi đó ở mỗi đơn vị ca dao ít nhất cũng phải có hai dòng.
Phần lớn ca dao được tác giả dân gian sáng tác theo thể lục bát
b Về cấu trúc
b1 Trong tục ngữ
Tục ngữ vốn gắn liền với cấu trúc Đề - Thuyết Giữa Đề - Thuyết có
thể xen tác tử thì, mà, là Cấu trúc Đề - Thuyết tạo dựng trên cơ sở quan hệ
về nghĩa, quan hệ logic giữa các thành phần, giữa các vế trong câu tục ngữ
Kiến trúc sóng đôi chủ yếu xuất hiện trong tục ngữ Có thể nói, nhờ có
kiến trúc sóng đôi mà người đọc dễ nhận ra đâu là phát ngôn tục ngữ khi đặt nó cạnh những phát ngôn bình thường khác Mô hình kiến trúc sóng đôi có đặc điểm là cấu tạo thành vế (thường là hai vế) có sự đối xứng nhau, có quan hệ logic với nhau
b2 Trong ca dao
Có hai kiểu kết cấu phổ biến là: Lối đối đáp và lối kể chuyện
- Kết cấu đối đáp
Kết cấu đối đáp là lời trò chuyện trực tiếp bằng thơ ca
- Kết cấu trần thuật (kể chuyện)
Lối kết cấu trần thuật được tác giả dân gian vận dụng để nhằm giãi bày tâm tư tình cảm của con người trong cuộc sống
Ngoài ra, chúng ta còn gặp các lối kết cấu đan xen giữa trần thuật với miêu tả, trần thuật với đối thoại, miêu tả với đối thoại…
c Về ý nghĩa
c1 Trong tục ngữ
Theo cuốn “Kho tàng tục ngữ Việt Nam”, cái cụ thể và cái khái quát
liên quan đến nghĩa đen và nghĩa bóng
c2 Trong ca dao
Trong các thể loại trữ tình của văn học dân gian, ca dao đáng phải được nhắc đến rất nhiều Bởi trong thể loại này chất thơ được thể hiện rõ ràng, đầy đủ, đặc biệt cái tôi trữ tình đã bộc lộ rõ nhất Người ta thường sử
Trang 5dụng ca dao trong môi trường diễn xướng, nhằm bộc lộ nỗi lòng khi buồn, khi tủi thân, tủi phận, khi oán trách
d Về ngữ cảnh
d1 Trong tục ngữ
Ngữ cảnh là yếu tố quan trọng phân biệt ngôn ngữ và lời nói Tục ngữ là phát ngôn mang tính khái quát gắn liền với hoạt động giao tiếp
Tuỳ vào đối tượng, hoàn cảnh khác nhau để vận dụng đúng câu tục ngữ Tuy có nhiều cách diễn đạt nhưng đều giống nhau về nghĩa khái quát, biểu trưng Điều đó làm cho cuộc sống của tục ngữ trở nên phong phú hơn, thể hiện được giá trị thẫm mĩ đích thực của nó
d2 Trong ca dao
Gắn với một số yếu tố sau: Nhân vật trữ tình, Không gian, Thời gian
Như vậy, qua sự phân biệt những đặc trưng của tục ngữ và ca dao như trên là một tiêu chí cơ bản để chúng tôi tiến hành phân biệt cụ thể hơn
ở hai từ Cá, Chim trong hai thể loại đó.
1.2 Về sự xuất hiện của từ Cá, Chim trong tục ngữ và ca dao 1.2.1 Về sự xuất hiện của từ Cá trong tục ngữ và ca dao
Chúng tôi đã thống kê số lượng từ cá trong tục ngữ theo bảng 1.1;
1.2 trong luận văn Ở đây, chúng tôi đưa ra một số nhận xét về từ Cá qua
hai thể loại tục ngữ và ca dao như sau:
a) Từ cá xuất hiện trong cả tục ngữ và ca dao đều chiếm một tỉ lệ
cao hơn cả so với tỉ lệ xuất hiện của các con vật khác cùng trên cạn hoặc cùng dưới nước
b) Chính sự xuất hiện của hình ảnh con cá ở dưới nước cũng đã ảnh
hưởng rất nhiều đến tâm lý của cư dân nông nghiệp lúa nước - một tâm lý
có nước thì có cá và mong muốn về một cuộc sống tự do vẫy vùng của
nhân dân Đồng thời, còn phản ánh những kinh nghiệm trong chăn nuôi, kinh nghiệm trong ăn uống….Và đặc biệt còn biểu hiện được cả những tình cảm lứa đôi trong ca dao
c) Sự xuất hiện của từ cá trong tục ngữ và ca dao chủ yếu giữ vai trò
là chủ ngữ, hoặc với vai trò là bổ ngữ Có thể đứng ở nhiều vị trí khác nhau trong câu: đầu câu, giữa câu, cuối câu
1.2.2 Về sự xuất hiện của từ Chim trong tục ngữ và ca dao
Về số lượng từ chim và sự xuất hiện của nó trong tục ngữ, ca dao, chúng
tôi thống kê theo bảng 1.3 và 1.4 trong luận văn Ở đây, chúng tôi có những nhận xét cơ bản như sau:
a) Tần số xuất hiện của từ chim ở cả hai thể loại tục ngữ và ca dao
chiếm một tỉ lệ lớn và vượt xa so với sự xuất hiện của các con vật ở trên trời
Trang 6b) Sự xuất hiện của phát ngôn tục ngữ và những câu ca dao chứa từ
chim trước hết cũng phải nói tới điều kiện của môi trường tự nhiên rộng
lớn, ¾ diện tích là đồi núi, cây cối, khí hậu ôn hoà Đó cũng là sự thuận lợi
để cho chim sinh sống, phát triển.
c) Sự xuất hiện của phát ngôn chứa từ chim cũng phản ánh tâm lý
của cư dân nông nghiệp vốn nhiều vất vả, cuộc sống vốn tù túng và nhiều toan lo nên trong tâm lý, họ luôn mong chờ có được một cuộc sống tự do, thoải mái Vì lẽ đó, họ đã gửi gắm tâm trạng, khát vọng của mình qua hình ảnh cánh chim - một khát khao được vẫy vùng, tự do giữa biển trời rộng lớn
1.2.3 Nhận xét chung về hai từ cá và chim trong tục ngữ, ca dao
a) Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy, sự giống nhau cả từ chim và từ
cá đều chiếm số lượng lớn nhất cả trong tục ngữ và ca dao khi so sánh chim với các con vật trên trời hay so sánh cá với các con vật dưới nước.
b) Cá và chim là hai loài vật thể hiện cuộc sống tự do, tự nhiên và
cũng là biểu tượng của bầy đàn nhưng bị trói buộc, bị chia cắt Chính vì
thế, sự xuất hiện lớn của những từ cá và từ chim cũng là xuất phát từ tâm
lý và mối quan hệ của con người muốn thoát khỏi những gò bó để có được cuộc sống tự do hơn Đồng thời, số lượng lớn cư dân nông nghiệp lúa nước muốn phản ánh những kinh nghiệm trong chọn giống chăn nuôi của mình
c) Trong các phát ngôn tục ngữ chứa từ chim, ta bắt gặp rất nhiều tên
gọi khác nhau rất phong phú, đa dạng Có tên gọi chỉ sự cao sang như phượng hoàng, sâm cầm, vàng anh…; Có tên gọi thì mang tính dân dã,
bình thường, và quen thuộc như chim, chim ngói, chim cu, cò, chim sẻ … Ngoài ra, còn có những tên gọi chỉ loài độc ác như quạ, tu hú, bìm bịp.
1.3 Tiểu kết chương 1
1 Tục ngữ phân biệt với thành ngữ, ca dao ở những tiêu chí như: hình thức, cấu trúc, chức năng, ngữ nghĩa
2 Qua sự phân biệt tục ngữ với thành ngữ, tục ngữ với ca dao, chúng ta thấy được những đặc trưng cơ bản của tục ngữ về các mặt hình thức, cấu trúc nghĩa, ý nghĩa, ngữ cảnh Những yếu tố của hình thức tục ngữ bao gồm: vần, nhịp và kiến trúc sóng đôi Tục ngữ có cấu trúc Đề
-Thuyết, giữa Đề - Thuyết có thể chen tác tử thì, mà, là Dù nghĩa đen hay
nghĩa bóng thì ngay từ đầu, nghĩa bao trùm một câu tục ngữ vẫn là nghĩa khái quát và chủ yếu được hình thành qua con đường biểu trưng Còn mỗi đơn vị của ca dao ít nhất cũng có hai dòng Nó có những đặc trưng về các mặt hình thức, kết cấu, ý nghĩa, ngữ cảnh Ca dao thường được sáng tác theo thể lục bát và xoay quanh hai kiểu kết cấu chính: lối đối đáp và lối kể chuyện (trần thuật) Ca dao mang tính trữ tình rất cao vì thế thường mang
ý nghĩa biểu cảm
Trang 73 Ở phần này, luận văn cũng đề cập đến phát ngôn tục ngữ và những
câu ca dao chứa từ cá, chim về đặc điểm, số lượng, lý do xuất hiện Qua
đó, chúng tôi rút ra những nhận xét cơ sở bước đầu làm tiền đề để đi sâu phân tích đặc điểm ngữ pháp - ngữ nghĩa
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP CỦA TỪ CÁ, CHIM
TRONG TỤC NGỮ VÀ CA DAO
2.1 Đặc điểm ngữ pháp của từ Cá trong tục ngữ và ca dao
2.1.1 Đặc điểm về vị trí
Chúng tôi thống kê bảng số lượng câu ca dao và tục ngữ có từ cá
xuất hiện ở 3 vị trí (đầu, giữa, cuối) với tần số như sau:
Vị trí từ Cá
trong tục ngữ,
ca dao
Số câu tục ngữ
Tỉ lệ (%) câu tục ngữ
Số câu ca dao
Tỉ lệ (%) câu ca dao
Bảng 2.1 : Vị trí của từ Cá trong tục ngữ và ca dao.
Qua bảng thống kê trên, ta nhận thấy: từ Cá trong tục ngữ và trong ca
dao có thể đứng ở nhiều vị trí khác nhau: đầu câu, giữa câu hay cuối câu
Trong đó, từ cá cả trong tục ngữ và ca dao đứng ở vị trí giữa câu chiếm đa số Từ cá trong cả tục ngữ và ca dao đứng ở vị trí cuối câu chiếm
số lượng thấp nhất: từ cá trong tục ngữ chiếm 9%, từ cá trong ca dao chỉ
chiếm 2,4%
Như vậy, từ cá trong tục ngữ và ca dao không hề bị hạn chế về vị trí
đứng Chính điều đó đã chi phối đến khả năng kết hợp của nó với các yếu
tố khác một cách đa dạng, phong phú về cả phía trước lẫn phía sau Khi
xuất hiện từ cá đã làm phong phú thêm cho cách hiểu về câu, tạo nên
những liên tưởng bất ngờ
2.1.2 Đặc điểm về tần số xuất hiện
Trong quá trình khảo sát, chúng tôi đã thống kê theo bảng sau:
Tần số xuất
hiện trong một
Tỉ lệ (%) trong
Tỉ lệ (%) trong CD
Trang 8Tổng số 355 100 571 100
Bảng 2.2: Tần số xuất hiện của từ cá trong tục ngữ và ca dao
Qua bảng thống kê trên, chúng ta nhận thấy tần số xuất hiện một lượt
của từ cá trong câu tục ngữ và ca dao chiếm số lượng nhiều nhất Bên cạnh
đó, sự xuất hiện của những câu hơn hai lượt từ cá trong cả tục ngữ và ca dao chiếm tỉ lệ rất thấp, đặc biệt là trong tục ngữ số câu xuất hiện hơn hai
lượt là không có, còn trong ca dao chỉ chiếm 3,8% với 22/571 câu Khi từ
cá xuất hiện hai lượt trong tục ngữ và ca dao hay hơn hai lượt trong ca dao
thì chúng được kết hợp ở nhiều vị trí khác nhau
Trong tục ngữ, sự xuất hiện cấu trúc đối xứng là đặc trưng tiêu biểu nhất, bởi người Việt vẫn ưa lối nhịp nhàng do mô hình sóng đôi đem lại Mặt khác, tiếng Việt vốn là thứ tiếng đơn âm tiết và rất phong phú về thanh điệu nên dễ dàng tạo tính hòa đối giữa hai vế câu trên các phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
Không giống như tục ngữ, dù sự xuất hiện hai lượt của từ cá trong
câu ca dao cũng chiếm số lượng lớn nhưng chúng lại rất ít khi đối xứng hoàn toàn với nhau trên một dòng mà chúng chỉ xuất hiện liên tiếp theo kiểu cấu trúc điệp hay tăng tiến, xâu chuỗi… trong một cặp câu để tạo ấn tượng mạnh mẽ và hấp dẫn cho người tiếp nhận
Tóm lại, từ cá xuất hiện cả trong tục ngữ và ca dao không bị hạn chế
bởi vị trí đứng Nhờ vậy, nó đã chi phối được khả năng kết hợp của nó với các yếu tố khác một cách đa dạng, phong phú Khi có sự xuất hiện của từ
cá trong câu đã gợi cho người tiếp nhận những cách liên tưởng rất thú vị.
2.1.3 Đặc điểm về khả năng kết hợp của từ cá trong tục ngữ và ca dao
a Khả năng kết hợp với các từ loại khác nhau trong câu
a1 Kết hợp với động từ trong tục ngữ và ca dao
Thường kết hợp với các động từ như: ăn, bán, nhảy, kho, cắn, chết, gặp, lên, nuốt, đè, nằm, mổ, nhảy, chết… Chúng chiếm số lượng lớn nhất.
Trong tục ngữ, động từ đó có thể đứng sau làm vị ngữ Khi động từ đứng
liền kề phía sau danh từ cá thường là dùng để chỉ hành động của cá, làm vị
ngữ trong câu
Trong ca dao, từ cá kết hợp với động từ đi sau theo quan hệ C – V,
đây là quan hệ chiếm số lượng cao nhất
Có khi từ cá đứng sau động từ làm bổ ngữ cho động từ để chỉ hành động, việc làm của con người đối với cá Chẳng hạn trong tục ngữ có câu Trong ca dao cũng có hiện tượng danh từ cá kết hợp sau động từ làm bổ
ngữ cho động từ đứng trước
Trang 9Tuy vậy, trong tục ngữ, sự kết hợp này nhằm tạo nên các kết cấu mang nghĩa tác động đến nhận thức Trong ca dao lại xuất hiện trong các kết cấu tác động đến tình cảm
a2 Kết hợp với tính từ trong tục ngữ và ca dao
Trong tục ngữ, danh từ cá khi kết hợp với tính từ cũng chiếm số
lượng cao thứ hai (sau động từ) Trong những kết hợp này, nghĩa tường
minh là chỉ những thuộc tính của cá nhưng qua đó là nhằm chỉ đến tính cách của con người Còn khi từ cá đứng sau tính từ lại mang nghĩa là cá với những đặc trưng tiêu biểu của nó Trong ca dao, danh từ cá kết hợp trước tính từ lại xuất hiện không nhiều Trong những kết hợp này tục ngữ
chủ yếu nói đến những cảnh ngộ, hoàn cảnh riêng của mỗi người để tác động đến nhận thức hay ứng xử (như lời khuyên hay bài học gián tiếp)
a3 Kết hợp với danh từ chỉ vị trí
Trong nhóm này, chúng ta thường gặp từ cá đứng trước những từ chỉ
vị trí, phương hướng như: trên, dưới, trong, ngoài + danh từ…Trong tục
ngữ xuất hiện nhằm chỉ những hoàn cảnh của con người để rút ra bài học cho cá nhân con người trong ứng xử Trong ca dao xuất hiện cũng tương đối nhiều thường để chỉ những cảnh ngộ, hoàn cảnh của người con trai, con gái trong tình yêu
a4 Kết hợp trước danh từ chỉ địa danh
Chúng gồm danh từ chỉ những tên địa danh cụ thể Trong tục ngữ, có những câu như nhằm tác động đến nhận thức những địa danh nổi tiếng về
sản phẩm từ cá.
Trong ca dao thì sự kết hợp với những địa danh cụ thể hầu như rất ít
bắt gặp để nói đến hoàn cảnh, tình cảm của đôi lứa yêu nhau
a5 Kết hợp trước danh từ định danh loài
Trong tục ngữ, ta gặp danh từ cá kết hợp với các danh từ Một số câu tục ngữ không nói đến tên loài cá mà gián tiếp nói đến: đặc điểm, hoàn
cảnh, biểu hiện của một nhóm người Một số câu tục ngữ còn lại nói đến những đặc sản
Trong ca dao, có xuất hiện những câu cụ thể nhắc đến tên loài cá là
để nói đến hoàn cảnh, cảnh ngộ của những đôi lứa trong tình yêu
a6 Kết hợp trước đại từ chỉ trỏ: này, kia, nọ, ấy…
Trong tục ngữ dạng kết hợp “cá + này, nọ…” này không xuất hiện.
Còn trong ca dao xuất hiện không nhiều Trong những câu trên chủ yếu đề cập đến tâm trạng con người hay để bộc lộ tình yêu nam nữ
a7 Kết hợp với danh từ chỉ loại
Trang 10Trong tục ngữ xuất hiện là để chỉ ý nghĩa cá thể hóa, gián tiếp nói đến con người Trong ca dao xuất hiện lại nhằm mục đích chỉ hoàn cảnh, tâm trạng của nam, nữ trong tình yêu
a Xuất hiện trong các kết cấu khác
b1 Dạng thành ngữ
Trong tục ngữ có sự xuất hiện thành ngữ làm thành bộ phận cấu tạo tục ngữ, biểu thị bằng những cụm từ cố định
Ngoài ra, ở trường hợp này chúng tôi còn bắt gặp từ cá xuất hiện trong cấu trúc so sánh với từ “như” Trong phát ngôn tục ngữ xuất hiện các kiểu cấu trúc thường gặp như (T + như + thành ngữ) hoặc (D + như + thành ngữ) để chỉ hoàn cảnh, cảnh ngộ của cá và gián tiếp nói đến cảnh ngộ, tính cách con người
Còn trong ca dao, khi xuất hiện kiểu câu có sự kết hợp với thành ngữ
chủ yếu để nói về cảm xúc, tình cảm của người con trai và người con gái trong tình yêu ở những hoàn cảnh khác nhau
b2 Dạng tục ngữ
Hầu hết ở dạng này xuất hiện câu tục ngữ trong câu ca dao
Những kết hợp này chủ yếu nói đến: a) ca ngợi quê hương; b) nói đến tình yêu
b Khả năng kết hợp của từ cá trong toàn kết cấu
Sự xuất hiện cấu trúc Đề - Thuyết là rất phổ biến trong tục ngữ Có
sự xuất hiện kết cấu Đề - Thuyết 1 bậc và có sự xuất hiện cấu trúc Đề -Thuyết
2 bậc
Trái lại, trong ca dao ta không thể phân tích theo kết cấu Đ - T như trong tục ngữ mà phân tích theo kiểu câu có quan hệ Chủ ngữ - vị ngữ Từ
cá (danh từ) thường làm vai trò chủ ngữ trong câu.
Nhưng cũng có khi từ cá đứng làm bổ ngữ trong câu.
2.2 Đặc điểm ngữ pháp của từ Chim trong tục ngữ và ca dao 2.2.1 Đặc điểm về vị trí
Qua quá trình khảo sát chúng tôi thống kê bảng như sau:
Vị trí từ Chim
trong tục ngữ,
ca dao
Số câu tục ngữ câu tục ngữ Tỉ lệ (%) Số câu ca dao câu ca dao Tỉ lệ (%)
Bảng 2.3: Vị trí của từ Chim trong tục ngữ và ca dao