TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA DƯỢC BÁO CÁO THÍ NGHIỆM BÀO CHẾ 2 HỖN DỊCH, NHŨ TƯƠNG – THUỐC MỠ GVHD: _________________ Nhóm thực tập: ___________ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG … NĂM 2021 DANH SÁCH NHÓM Bảng: Danh sách và đánh giá hoạt động của thành viên nhóm. STT Họ tên MSSV Hiệu quả hoạt động nhóm Hoàn thành Hoàn thành tốt 1 Nguyễn Văn A 2 Nguyễn Văn B 3 Nguyễn Văn C BÀI 1. HỖN DỊCH IBUPROFEN 200 mg5 ml Mở đầu Nội dung thí nghiệm Nêu vai trò của từng thành phần trong công thức. Tính toán và trình bày công thức điều chế 1 đơn vị hỗn dịch ibuprofen chứa 20 liều theo công thức trong giáo trình (1 đơn vị phân liều 5ml chứa 200mg ibuprofen). Thiết kế thí nghiệm nhằm khảo sát vai trò của Na CMC và Tween 80 trong công thức. Chọn phương pháp điều chế hỗn dịch và đề xuất quy trình điều chế. Tiến hành điều chế và đánh giá lựa chọn công thức. Lý do thực hiện thí nghiệm Khảo sát vai trò của Tween 80 và Na CMC trong công thức. Điều chế 1 đơn vị hỗn dịch ibuprofen. Đánh giá lựa chọn công thức, rút ra các lưu ý trong quy trình pha chế đó. Nguyên liệu và phương pháp Nguyên liệu Bảng 1.1 Thông tin về cảm quan, độ tan của các thành phần trong công thức Nguyên liệu Tính chất Ibuprofen Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu. pH khoảng 4.23. Không tan trong nước, bề mặt sơ nước, tan trong kiềm loãng. Na CMC Dẫn xuất của cellulose. Bột trắng hoặc hơi vàng, không mùi, hạt hút ẩm. Dễ tan trong nước. Saccarose Bột kết tinh trắng, không màu, không mùi, vị ngọt. Rất dễ tan trong nước. Sorbitol Chất lỏng hơi sánh, không màu, vị ngọt. Rất dễ tan trong nước. Acid citric Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, không mùi, vị chua. Dễ tan trong nước và ethanol 96%. Na benzoate Bột kết tinh, hạt trắng, hơi hút ẩm. Độ tan ở 25oC: 175 trong ethanol 95%, 118 trong nước. Hoạt tính kháng khuẩn tốt nhất ở pH = 2.5 Nồng độ hay sử dụng trong các chế phẩm uống là 0.02 – 0.5% Dinatri edetat Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, vị hơi chua. Tan trong 111 nước và trong môi trường kiềm. Vanillin Bột tinh thể tinh thể hình kim, màu trắng hoặc vàng nhạt, mùi vani. Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96% và methanol, tan trong dung dịch kiềm loãng, tan trong glycerol tỉ lệ 120. Tween 80 Chất lỏng như dầu, không màu hoặc hơi vàng, mùi nhẹ đặc biệt, vị nóng hơi đắng. Tan được trong nước và ethanol. Nước cất Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị. Bảng 1.2 Nguyên liệu, tỷ lệ và vai trò trong công thức STT Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Vai trò 1 Ibuprofen 4.00 Hoạt chất: NSAID có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm 2 Na CMC 0.30 Chất gây treo, tăng độ nhớt 3 Saccarose 20.00 Tạo vị ngọt, ngoài ra cũng giúp gây treo 4 Sorbitol 6.00 Tạo vị ngọt, tăng độ nhớt của hỗn dịch, chống kết tinh đường trên nắp chai 5 Acid citric 0.20 Điều chỉnh pH, tạo vị chua, chống oxy hóa 6 Natri benzoate 0.10 Chất bảo quản 7 Dinatri edetat 0.10 Chất chống oxy hóa 8 Vanillin 0.01 Tá dược tạo mùi thơm 9 Tween 80 0.20 Chất gây thấm 10 Nước tinh khiết vừa đủ 100.00 Chất dẫn Thiết bị sử dụng Cân phân tích. Cối, chày. Bercher, pipet, mặt kính đồng hồ, ống đong,... Phương pháp bào chế: Phương pháp phân tán cơ học. Tính toán và trình bày công thức 4.1. Tính toán 1 đơn vị hỗn dịch ibuprofen chứa 20 liều (1 đơn vị phân liều 5ml chứa 200 mg ibuprofen) => Suy ra cần điều chế 100 ml hỗn dịch ibuprofen. Hoạt chất ibuprfen có tỷ lệ 4% (4g100ml) => Cần 4g ibuprofen để điều chế 100ml hỗn dịch ibuprofen Tính toán tương tự cho các thành phần còn lại trong công thức. 4.2. Trình bày công thức Bảng 1.3 Công thức pha chế 1 đơn vị hỗn dịch ibuprofen chứa 20 liều STT Nguyên liệu Khối lượng (g) Khối lượng thực tế (g) Công thức 1 Công thức 2 Công thức 1 Công thức 2 1 Ibuprofen 4.00 4.00 4.0000 4.0169 2 Na CMC 0.30 0.3105 3 Saccarose 20.00 20.00 20.0000 20.1659 4 Sorbitol 6.00 6.00 6.0151 6.0000 5 Acid citric 0.20 0.20 0.2235 0.2000 6 Natri benzoate 0.10 0.10 0.1000 0.1156 7 Dinatri edetat 0.10 0.10 0.1105 0.1007 8 Vanillin 0.01 0.01 0.0170 0.0115 9 Tween 80 0.20 0.2278 10 Nước tinh khiết vừa đủ 100.00 100.00 100.0000 100.0000 5. Quy trình điều chế 5.1. Quy trình pha chế cho công thức 1 có Na CMC và Tween 80 Cân các nguyên liệu theo công thức 1 ở bảng 1.3. Cho 0.3105g Na CMC vào bercher, thêm khoảng 18ml nước cất, khuấy kỹ và ngâm một thời gian cho Na CMC trương nở hoàn toàn. Hòa tan 0.1105g dinatri edetat với khoảng 33ml nước cất trong bercher, sau đó cho thêm 0.2235g acid citric, , 0.1g natri benzoate và 20g saccarose vào khuấy kỹ để hòa tan hoàn toàn => thu được dung dịch A. Nghiền khô: Cho 4g ibuprofen vào cối và nghiền mịn. Nghiền ướt: Cân 0.2278g Tween 80 trên mặt kính đồng hồ, cho vào cối đang có ibuprofen, tráng mặt kính bằng 2ml nước cất và nghiền mịn. Thêm từ từ 6g sorbitol lỏng vào cối, vừa thêm vừa nghiền mịn thành khối bột nhão. Phối hợp từ từ dung dịch A vào Na CMC, khuấy đều, rồi cho từ từ vào khối bột nhão trong cối, vừa cho vừa khuấy đều. Tráng beacher bằng một ít nước cất (khoảng 3ml). Thêm 0.0170g vanilin vào hỗn hợp trong cối. Chuyển hỗn hợp trong cối sang chai nhựa (đã đánh dấu sẵn thể tích 100ml), tráng chày cối bằng một ít nước cất (khoảng 10ml), thêm nước cất vừa đủ tới vạch đánh dấu. Đóng chai và dán nhãn. Trên nhãn phải ghi dòng chữ “Lắc kỹ trước khi dùng”. 5.2. Quy trình pha chế cho công thức không có Na CMC và Tween 80 Cân các nguyên liệu theo công thức 2 ở bảng 1.3. Hòa tan 0.1007g dinatri edetat với khoảng 35ml nước cất trong bercher, sau đó cho thêm 0.2g acid citric, 0.1156g natri benzoate và 20.1659g saccarose vào khuấy kỹ để hòa tan hoàn toàn => thu được dung dịch A. Nghiền khô: Cho 4.0169g ibuprofen vào cối và nghiền mịn. Nghiền ướt: Thêm từ từ 6g sorbitol lỏng vào cối và nghiền thành khối bột nhão. Phối hợp từ từ dung dịch A vào khối bột nhão trong cối, vừa cho vừa khuấy đều, tráng bercher bằng một ít nước cất (khoảng 5ml). Thêm 0.0115g vanilin vào hỗn hợp trong cối. Chuyển hỗn hợp trong cối sang chai nhựa (đã đánh dấu sẵn thể tích 100ml), tráng chày cối bằng một ít nước cất (khoảng 20ml), thêm nước cất vừa đủ tới vạch đánh dấu. Đóng chai và dán nhãn. Trên nhãn phải ghi dòng chữ “Lắc kỹ trước khi dùng”. Kết quả và bàn luận Kết quả Hình 1.1 Hỗn dịch Ibuprofen pha chế theo công thứ 1 và 2 (Chú thích: chai bên trái là công thức 1, chai bên phải là công thức 2) Bàn luận Sau khi bào chế: Công thức 1 có Na CMC và Tween 80: Hỗn dịch trắng đục, đồng nhất, phân tán đều, không bị tách lớp. Công thức 2 không có Na CMC và Tween 80: Hỗn dịch không đồng nhất, sau khi để yên khoảng 1 phút thì có hiện tượng kết bông: hỗn dịch tách thành 2 lớp, lớp trên trắng đục, lớp dưới trong hơn và có các tiểu phân rắn nổi lơ lửng. Khi lắc nhẹ chai hỗn dịch phân tán lại nhưng không đều và nhanh chóng bị tách lớp trở lại. Sau khi bảo quản trong tối 1 tuần: Hỗn dịch có Na CMC và Tween 80 bị tách lớp, sau khi lắc vài giây phân tán lại thành hỗn dịch trắng đục, đồng nhất và giữ nguyên trạng thái phân tán này trong vòng vài phút. Hỗn dịch không có Na CMC và Tween 80 bị tách lớp, sau khi lắc chai vài giây hỗn dịch phân tán đều nhưng mau chóng bị tách lớp trở lại. Kết luận Hỗn dịch đạt yêu cầu chung: có thể tách lớp trong quá trình bảo quản nhưng dễ dàng trở lại trạng thái phân tán đồng nhất sau khi lắc nhẹ chai 1 – 2 phút và giữ nguyên trạng thái phân tán trong vài phút. Tween 80 (chất gây thấm) và Na CMC (chất gây treo) giúp quá trình bào chế hỗn dịch dễ dàng hơn, kích thước hạt mịn hơn, hỗn dịch phân tán đồng nhất hơn và giúp ổn định hỗn dịch trong quá trình bảo quản. V. Tài liệu tham khảo Dược điển Việt Nam V. Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, bộ môn Bào chế, (2011), Sách bào chế và sinh dược học, Nhà xuất bản Y học. BÀI 2. NHŨ TƯƠNG – THUỐC MỠ Mở đầu Nội dung thí nghiệm Nêu vai trò của từng thành phần trong công thức. Tính toán và trình bày công thức điều chế 1 đơn vị kem bôi da (25g), 100 g kem Cloramphenicol và 100g Emulgel Na diclofenac. Đề xuất quy trình điều chế và tiến hành điều chế kem bôi da, kem Cloramphenicol và Emulgel Na diclofenac Đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm. Lý do thực hiện thí nghiệm Điều chế 25g kem bôi da, 100g kem Cloramphenicol và 100g Emulgel Na diclofenac. A. KEM BÔI DA Nguyên liệu và phương pháp Nguyên liệu Bảng 2.1. Tính chất của các thành phần trong công thức STT Nguyên liệu Tính chất 1 Vaselin Thể chất mềm, dẻo, trong. Độ nhớt thay đổi theo nhiệt độ, tonc = 40 – 70oC. Bền vững, ít bị ôi khét, ít bị vi khuẩn và nấm mốc tấn công, trơ về hóa học. Hòa tan được nhiều dược chất không phân cực (tinh dầu,menthol,...). 2 Alcol cetylic Chất rắn hoặc vảy màu trắng trắng, sờ nhờn tay. Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ. tonc = 49.3oC. 3 Span 80 Chất lỏng sánh, màu vàng nhạt, độ nhớt cao. Tá dược thân dầu, nhũ hóa tạo nhũ tương ND. 4 Lanolin Tá dược thân dầu, là ester của acid béo với alcol béo alcol thơm. Thể chất rất dẻo và quánh, khó bám thành lớp mỏng trên da. Dễ bị ôi khét. 5 Nước tinh khiết Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị Bảng 2.2 Nguyên liệu, tỷ lệ và vai trò trong công thức STT Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Vai trò 1 Vaselin 60.0 Thành phần pha dầu Hoạt chất: giữ ẩm, làm mềm, mịn da 2 Alcol cetylic 8.0 Thành phần pha dầu Chất nhũ hóa ổn định: tăng khả năng nhũ hóa của Span và hút nước của các tá dược khác 3 Span 80 4.0 Thành phần pha dầu Chất nhũ hóa tạo cấu trúc nhũ tương ND cho kem 4 Lanolin 20.0 Thành phần pha dầu Chất nhũ hóa tạo cấu trúc nhũ tương ND. Phối hợp với vaselin đễ dễ bám dính trên da. 5 Nước tinh khiết vừa đủ 100.0 Thành phần pha nước Thiết bị sử dụng: becher, đũa thuỷ tinh, bếp cách thuỷ. Phương pháp bào chế: Phương pháp trộn đều nhũ hóa. Tính toán và trình bày công thức Tỷ lệ vaselin là 60.0% hay 60g100g => Suy ra để điều chế 25g kem bôi da cần (25 x 60)100 = 15 (g) vaselin Tính toán tương tự cho các chất còn lại trong công thức, ta được bảng 2.3. Bảng 2.3. Công thức 25g kem bôi da STT Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Khối lượng (g) 1 Vaselin 60.0 15 2 Alcol cetylic 8.0 2 3 Span 80 4.0 1 4 Lanolin 20.0 5 5 Nước tinh khiết vừa đủ 100.0 25 Quy trình điều chế Cân đong các thành phần theo công thức trong bảng 2.3. Điều chế tướng Dầu: đun chảy 15g vaselin và 5g lanolin trên bếp cách thuỷ, cho tiếp 1g Span 80, 2g alcol cetylic vào đun chảy, vừa đun vừa khuấy đều, duy trì hỗn hợp ở nhiệt độ 65700C. Phối hợp từ từ nước tinh khiết vừa đủ 25g vào tướng dầu (khoảng 8g nước), khuấy trộn đều, sau đó để nguội ở nhiệt độ phòng. Đóng vào chai theo và dán nhãn theo đúng quy định. Kết quả và bàn luận 1. Kết quả Hình 2.1. Kem bôi da 2. Bàn luận Kem bôi da sau khi nguội thì đông đặc lại, có màu vàng nhạt, thể chất mềm mịn, đồng nhất. IV. Kết luận Sản phẩm đạt yêu cầu. Bài thực hành giúp hiểu được vai trò cũng như sự cần thiết của các thành phần trong công thức, nhiệt độ nóng chảy ảnh hưởng đến sự phối hợp giữa pha dầu và pha nước. B. KEM CLORAMPHENICOL II. Nguyên liệu và phương pháp Nguyên liệu Bảng 2.4 Nguyên liệu, tỷ lệ và vai trò trong công thức STT Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Vai trò 1 Cloramphenicol 1.00 Hoạt chất: khánh sinh nhóm phenicol 2 Alcol cetylic 6.00 Chất nhũ hóa ổn định 3 Acid stearic 6.00 Tăng độ cứng, độ đặc (điều chỉnh thể chất) 4 Dầu parafin 8.00 Điều chỉnh thể chất 5 Triethanolamin 4.00 Chất điều chỉnh pH 6 Nipagin 0.18 Chất bảo quản 7 Nipasol 0.02 Chất bảo quản 8 Propylenglycol 10.00 Chất nhũ hoá dầunước 9 Nước tinh khiết vừa đủ 100.00 Dung môi Thiết bị sử dụng: becher, đũa thuỷ tinh, bếp cách thuỷ, chày, cối. Phương pháp bào chế: Phương pháp trộn đều nhũ hoá. Tính toán và trình bày công thức Điều chế 100g kem Cloramphenicol nên khối lượng các thành phần trong công thức sẽ bằng tỷ lệ phần trăm của chúng trong công thức Cloramphenicol có tỷ lệ 1.00% = 1g100g => cần 1g cloramphenicol để điều chế 100g kem cloramphenicol. Tính toán tương tự cho các thành phần còn lại ta được bảng 2.5. Bảng 2.5. Công thức pha chế 100g kem cloramphenicol STT Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Khối lượng (g) 1 Cloramphenicol 1.00 1.00 2 Alcol cetylic 6.00 6.00 3 Acid stearic 6.00 6.00 4 Dầu parafin 8.00 8.00 5 Triethanolamin 4.00 4.00 6 Nipagin 0.18 0.18 7 Nipasol 0.02 0.02 8 Propylrnglycol 10.00 10.00 9 Nước tinh khiết vừa đủ 100.00 64.80 Quy trình điều chế Cân, đong các thành phần theo công thức. Điều chế tướng Dầu: trong 1 becher đun chảy cách thuỷ 6g acid stearic và 6g alcol cetylic, cho dầu parafin vào trộn đều, duy trì ở nhiệt độ 60650C. Điều chế tướng Nước: Trong 1 becher hoà tan 4g triethanolamin vào 64.8 nước tinh khiết, đun ở nhiệt độ 65700C. Trong một cối sứ khô và nóng, phối hợp từ từ pha Dầu vào pha Nước, dùng chày đánh nhanh và mạnh theo một chiều đến khi thu được tá dược nhũ tương mịn màng, đồng nhất. Đun nóng propylen glycol trong bercher tới khoảng 600C, hoà tan lần lượt nipagin, nipasol và cloramphenicol. Phối hợp dung dịch thu được với tá dược nhũ tương trong cối ở bước phía trên, trộn nhẹ nhàng đến khi thu được kem mịn màng đồng nhất. Đóng gói và dán nhãn theo đúng quy định. Hình 2.2. Quy trình điều chế kem cloramphenicol theo phương pháp trộn đều nhũ hoá III. Kết quả và bàn luận 1. Kết quả Hình 2.3. Kem cloramphenicol 2. Bàn luận Kem cloramphenicol sau khi điều chế có màu trắng đục, thể chất mềm mịn, đồng nhất. IV. Kết luận Thành phẩm đạt yêu cầu. Chú ý: khi phối hợp 2 pha cần phải để chày xuống sát đáy cối, xoay chậm và mạnh theo 1 chiều để tránh tạo bọt khí bên trong. C. EMULGEL NA DICLOFENAC II. Nguyên liệu và phương pháp Nguyên liệu Bảng 2.6 Nguyên liệu, tỷ lệ và vai trò trong công thức STT Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Vai trò 1 Natri diclfenac (diclofenac) 1.0 Hoạt chất: NSAID kháng viêm hạ sốt, giảm đau 2 Alcol cetylic 6.0 Thành phần pha dầu, chất nhũ hóa ổn định tăng khả năng nhũ hóa của các chất nhũ hóa khác 3 Tween 80 1.5 Chất nhũ hóa tạo nhũ tương DN 4 Span 80 0.5 Chất nhũ hóa tạo nhũ tương ND 5 Ethanol 96% 10.0 Thành phần pha nước 6 Propylen glycol 10.0 Thành phần pha nước, dung môi hòa tan hoạt chất, chất giữ ẩm 7 Carbopol 934 0.4 Chất tạo gel 8 Triethanolamin 0.2 Chất điều chỉnh pH 9 Nước tinh khiết vừa đủ 100.0 Thành phần pha nước Thiết bị sử dụng: cối, chày, bercher, nhiệt kế, bếp cách thủy, đũa thủy tinh,... Phương pháp bào chế: Trộn đều nhũ hóa. Tính toán, công thức Từ tỷ lệ diclofecnac 1% (1g100g) trong bảng 2.6 ta có: Phân tử khối Diclofenac natri là 318.1 gmol Phân tử khối Diclofenac là 296.1 gmol Nguyên liệu sử dụng là Diclofenac natri nhưng cần 1% Diclofenac mdiclofenacnatri = 318.1296.1 x 1 = 1.07 (g) Tỷ lệ alcol cetylic 6.0% = 6g100g => cần 6g alcol cetylic để điều chế 100g Emulgel Na diclofenac. Tính toán tương tự với các thành phần còn lại ta được bảng 2.7. Bảng 2.7. Công thức pha chế 100g Emulgel Na diclofenac STT Nguyên liệu Khối lượng (g) 1 Natri diclofenac 1.07 2 Alcol cetylic 6.00 3 Tween 80 1.50 4 Span 80 0.50 5 Ethanol 96% 10.00 6 Propylen glycol 10.00 7 Carbopol 934 0.40 8 Triethanolamin 0.20 9 Nước tinh khiết vừa đủ 100.00 Qui trình điều chế Cân, đong các thành phần theo công thức Điều chế pha dầu: Trong 1 bát sứ đun chảy cách thủy 6g alcol cetylic và 0.5g Span 80, khuấy tan hoàn toàn và duy trì ở nhiệt độ 6062oC Điều chế pha nước Hòa tan 0,4 g Carbopol 934 vào khoảng 25ml nước cho đến khi tan hoàn toàn. Đun cách thủy hỗn hợp gồm diclofenac natri, ethanol 96%, propylen glycol => hỗn hợp (A). Trong một cốc thủy tinh, hòa tan 1.5g Tween 80 vào khoảng 2ml nước, đun cách thủy cho tan hoàn toàn và hòa với hỗn hợp (A). Đun carbapol sau khi đã hòa tan với nước và cho từ từ vào (A). Trong 1 cốc thủy tinh, hòa tan triethanolamin vào lượng nước còn lại, đun cách thủy, duy trì nhiệt độ 65700C và hòa tan vào (A) trên bếp, thu được pha Nước. Phối hợp pha dầu và pha nước Đun cách thủy pha nước cao hơn nhiệt độ pha dầu từ 350C. Phối hợp từ từ trong cối sứ khô và nóng pha Dầu vào pha Nước, dùng chày đánh nhanh một chiều đến khi thu được nhũ tương mềm, đồng nhất. Đóng vào chai đúng qui định, dán nhãn. Hình 2.4. Quy trình điều chế Emulgel Na diclofenac theo phương pháp trộn đều nhũ hoá III. Kết quả và bàn luận 1. Kết quả Hình 2.5. Emulgel Na diclofenac Yêu cầu chung Hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất, không được có mùi lạ, không được biến màu, không cứng lại và tách lớp ở điều kiện thường. Thể chất mềm, mịn màng. Không được chảy ở 37oC, phải bắt dính được trên da. Rửa sạch được với xà phòng. 2. Nhận xét Emulgel Na diclfenac sau khi điều chế có màu trắng đục, thể chất mềm, đồng nhất nhưng vẫn còn hơi xốp (có bọt khí) có thể là do trong quá trình điều chế khuấy trộn không đúng thao tác mang không khí vào trong nhiều. Cần lưu ý thao tác: xoay chày mạnh theo một chiều. IV. Kết luận Sản phẩm chưa đạt về thể chất, cần lưu ý trong quá trình thao tác. V. Tài liệu tham khảo Dược điển Việt Nam V. Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, bộ môn Bào chế, (2011), Sách bào chế và sinh dược học, Nhà xuất bản Y học.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM BÀO CHẾ 2
HỖN DỊCH, NHŨ TƯƠNG – THUỐC MỠ
GVHD: _
Nhóm thực tập: _
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG … NĂM 2021
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Bảng: Danh sách và đánh giá hoạt động của thành viên nhóm
Hiệu quả hoạt động nhóm Hoàn thành Hoàn thành tốt
1 Nguyễn Văn A
2 Nguyễn Văn B
3 Nguyễn Văn C
Trang 3BÀI 1 HỖN DỊCH IBUPROFEN 200 mg/5 ml
I Mở đầu
1 Nội dung thí nghiệm
− Nêu vai trò của từng thành phần trong công thức
− Tính toán và trình bày công thức điều chế 1 đơn vị hỗn dịch ibuprofen chứa 20 liều theo công thức trong giáo trình (1 đơn vị phân liều 5ml chứa 200mg ibuprofen)
− Thiết kế thí nghiệm nhằm khảo sát vai trò của Na CMC và Tween 80 trong công thức
− Chọn phương pháp điều chế hỗn dịch và đề xuất quy trình điều chế
− Tiến hành điều chế và đánh giá lựa chọn công thức
2 Lý do thực hiện thí nghiệm
− Khảo sát vai trò của Tween 80 và Na CMC trong công thức.
− Điều chế 1 đơn vị hỗn dịch ibuprofen.
− Đánh giá lựa chọn công thức, rút ra các lưu ý trong quy trình pha chế đó.
II Nguyên liệu và phương pháp
1 Nguyên liệu
Bảng 1.1 Thông tin về cảm quan, độ tan của các thành phần trong công thức
Ibuprofen Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu pH khoảng 4.23
Không tan trong nước, bề mặt sơ nước, tan trong kiềm loãng
Na CMC Dẫn xuất của cellulose Bột trắng hoặc hơi vàng, không mùi, hạt hút
ẩm Dễ tan trong nước
Saccarose Bột kết tinh trắng, không màu, không mùi, vị ngọt
Rất dễ tan trong nước
Sorbitol Chất lỏng hơi sánh, không màu, vị ngọt Rất dễ tan trong nước Acid citric Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, không mùi, vị chua
Dễ tan trong nước và ethanol 96%
Na benzoate Bột kết tinh, hạt trắng, hơi hút ẩm
Độ tan ở 25oC: 1/75 trong ethanol 95%, 1/18 trong nước
Trang 4Hoạt tính kháng khuẩn tốt nhất ở pH = 2.5 Nồng độ hay sử dụng trong các chế phẩm uống là 0.02 – 0.5% Dinatri edetat Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, vị hơi chua
Tan trong 1/11 nước và trong môi trường kiềm
Vanillin Bột tinh thể/ tinh thể hình kim, màu trắng hoặc vàng nhạt, mùi vani
Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96% và methanol, tan trong dung dịch kiềm loãng, tan trong glycerol tỉ lệ 1/20
Tween 80 Chất lỏng như dầu, không màu hoặc hơi vàng, mùi nhẹ đặc
biệt, vị nóng hơi đắng
Tan được trong nước và ethanol
Nước cất Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị
Bảng 1.2 Nguyên liệu, tỷ lệ và vai trò trong công thức
1 Ibuprofen 4.00 Hoạt chất: NSAID có tác dụng giảm
đau, hạ sốt, kháng viêm
2 Na CMC 0.30 Chất gây treo, tăng độ nhớt
3 Saccarose 20.00 Tạo vị ngọt, ngoài ra cũng giúp gây treo
4 Sorbitol 6.00 Tạo vị ngọt, tăng độ nhớt của hỗn dịch,
chống kết tinh đường trên nắp chai
5 Acid citric 0.20 Điều chỉnh pH, tạo vị chua, chống oxy
hóa
6 Natri benzoate 0.10 Chất bảo quản
7 Dinatri edetat 0.10 Chất chống oxy hóa
10 Nước tinh khiết vừa đủ 100.00 Chất dẫn
Trang 52 Thiết bị sử dụng
− Cân phân tích
− Cối, chày
− Bercher, pipet, mặt kính đồng hồ, ống đong,
3 Phương pháp bào chế: Phương pháp phân tán cơ học
4 Tính toán và trình bày công thức
4.1 Tính toán
− 1 đơn vị hỗn dịch ibuprofen chứa 20 liều (1 đơn vị phân liều 5ml chứa 200 mg ibuprofen) => Suy ra cần điều chế 100 ml hỗn dịch ibuprofen
− Hoạt chất ibuprfen có tỷ lệ 4% (4g/100ml) => Cần 4g ibuprofen để điều chế 100ml hỗn dịch ibuprofen
− Tính toán tương tự cho các thành phần còn lại trong công thức
4.2 Trình bày công thức
Bảng 1.3 Công thức pha chế 1 đơn vị hỗn dịch ibuprofen chứa 20 liều
STT Nguyên liệu Khối lượng (g) Khối lượng thực tế (g)
Công thức 1 Công thức 2 Công thức 1 Công thức 2
10 Nước tinh
khiết vừa đủ
100.00 100.00 100.0000 100.0000
Trang 65 Quy trình điều chế
5.1 Quy trình pha chế cho công thức 1 có Na CMC và Tween 80
− Cân các nguyên liệu theo công thức 1 ở bảng 1.3
− Cho 0.3105g Na CMC vào bercher, thêm khoảng 18ml nước cất, khuấy kỹ và ngâm một thời gian cho Na CMC trương nở hoàn toàn
− Hòa tan 0.1105g dinatri edetat với khoảng 33ml nước cất trong bercher, sau đó cho thêm 0.2235g acid citric, , 0.1g natri benzoate và 20g saccarose vào khuấy kỹ
để hòa tan hoàn toàn => thu được dung dịch A
− Nghiền khô: Cho 4g ibuprofen vào cối và nghiền mịn
− Nghiền ướt: Cân 0.2278g Tween 80 trên mặt kính đồng hồ, cho vào cối đang có ibuprofen, tráng mặt kính bằng 2ml nước cất và nghiền mịn Thêm từ từ 6g sorbitol lỏng vào cối, vừa thêm vừa nghiền mịn thành khối bột nhão
− Phối hợp từ từ dung dịch A vào Na CMC, khuấy đều, rồi cho từ từ vào khối bột nhão trong cối, vừa cho vừa khuấy đều Tráng beacher bằng một ít nước cất (khoảng 3ml)
− Thêm 0.0170g vanilin vào hỗn hợp trong cối
− Chuyển hỗn hợp trong cối sang chai nhựa (đã đánh dấu sẵn thể tích 100ml), tráng chày cối bằng một ít nước cất (khoảng 10ml), thêm nước cất vừa đủ tới vạch đánh dấu
− Đóng chai và dán nhãn Trên nhãn phải ghi dòng chữ “Lắc kỹ trước khi dùng” 5.2 Quy trình pha chế cho công thức không có Na CMC và Tween 80
− Cân các nguyên liệu theo công thức 2 ở bảng 1.3
− Hòa tan 0.1007g dinatri edetat với khoảng 35ml nước cất trong bercher, sau đó cho thêm 0.2g acid citric, 0.1156g natri benzoate và 20.1659g saccarose vào khuấy
kỹ để hòa tan hoàn toàn => thu được dung dịch A
− Nghiền khô: Cho 4.0169g ibuprofen vào cối và nghiền mịn
− Nghiền ướt: Thêm từ từ 6g sorbitol lỏng vào cối và nghiền thành khối bột nhão
− Phối hợp từ từ dung dịch A vào khối bột nhão trong cối, vừa cho vừa khuấy đều, tráng bercher bằng một ít nước cất (khoảng 5ml)
− Thêm 0.0115g vanilin vào hỗn hợp trong cối
Trang 7− Chuyển hỗn hợp trong cối sang chai nhựa (đã đánh dấu sẵn thể tích 100ml), tráng
chày cối bằng một ít nước cất (khoảng 20ml), thêm nước cất vừa đủ tới vạch đánh
dấu
− Đóng chai và dán nhãn Trên nhãn phải ghi dòng chữ “Lắc kỹ trước khi dùng”
III Kết quả và bàn luận
1 Kết quả
Hình 1.1 Hỗn dịch Ibuprofen pha chế theo công thứ 1 và 2
(Chú thích: chai bên trái là công thức 1, chai bên phải là công thức 2)
2 Bàn luận
− Sau khi bào chế:
Công thức 1 có Na CMC và Tween 80: Hỗn dịch trắng đục, đồng nhất, phân
tán đều, không bị tách lớp
Công thức 2 không có Na CMC và Tween 80: Hỗn dịch không đồng nhất, sau
khi để yên khoảng 1 phút thì có hiện tượng kết bông: hỗn dịch tách thành 2
lớp, lớp trên trắng đục, lớp dưới trong hơn và có các tiểu phân rắn nổi lơ lửng
Khi lắc nhẹ chai hỗn dịch phân tán lại nhưng không đều và nhanh chóng bị
tách lớp trở lại
Trang 8− Sau khi bảo quản trong tối 1 tuần:
Hỗn dịch có Na CMC và Tween 80 bị tách lớp, sau khi lắc vài giây phân tán lại thành hỗn dịch trắng đục, đồng nhất và giữ nguyên trạng thái phân tán này trong vòng vài phút
Hỗn dịch không có Na CMC và Tween 80 bị tách lớp, sau khi lắc chai vài giây hỗn dịch phân tán đều nhưng mau chóng bị tách lớp trở lại
IV Kết luận
− Hỗn dịch đạt yêu cầu chung: có thể tách lớp trong quá trình bảo quản nhưng dễ dàng trở lại trạng thái phân tán đồng nhất sau khi lắc nhẹ chai 1 – 2 phút và giữ nguyên trạng thái phân tán trong vài phút
− Tween 80 (chất gây thấm) và Na CMC (chất gây treo) giúp quá trình bào chế hỗn dịch dễ dàng hơn, kích thước hạt mịn hơn, hỗn dịch phân tán đồng nhất hơn và giúp ổn định hỗn dịch trong quá trình bảo quản
V Tài liệu tham khảo
− Dược điển Việt Nam V
− Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, bộ môn Bào chế, (2011), Sách bào chế
và sinh dược học, Nhà xuất bản Y học
Trang 9BÀI 2 NHŨ TƯƠNG – THUỐC MỠ
I Mở đầu
1 Nội dung thí nghiệm
− Nêu vai trò của từng thành phần trong công thức
− Tính toán và trình bày công thức điều chế 1 đơn vị kem bôi da (25g), 100 g kem Cloramphenicol và 100g Emulgel Na diclofenac
− Đề xuất quy trình điều chế và tiến hành điều chế kem bôi da, kem Cloramphenicol và Emulgel Na diclofenac
− Đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm
2 Lý do thực hiện thí nghiệm
− Điều chế 25g kem bôi da, 100g kem Cloramphenicol và 100g Emulgel Na diclofenac
A KEM BÔI DA
II Nguyên liệu và phương pháp
1 Nguyên liệu
Bảng 2.1 Tính chất của các thành phần trong công thức
1 Vaselin Thể chất mềm, dẻo, trong Độ nhớt thay đổi theo nhiệt
độ, to
nc = 40 – 70oC
Bền vững, ít bị ôi khét, ít bị vi khuẩn và nấm mốc tấn công, trơ về hóa học Hòa tan được nhiều dược chất không phân cực (tinh dầu,menthol, )
2 Alcol cetylic Chất rắn hoặc vảy màu trắng trắng, sờ nhờn tay
Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
to
nc = 49.3oC
3 Span 80 Chất lỏng sánh, màu vàng nhạt, độ nhớt cao
Tá dược thân dầu, nhũ hóa tạo nhũ tương N/D
4 Lanolin Tá dược thân dầu, là ester của acid béo với alcol béo/
alcol thơm Thể chất rất dẻo và quánh, khó bám thành lớp mỏng trên da Dễ bị ôi khét
Trang 105 Nước tinh khiết Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị
Bảng 2.2 Nguyên liệu, tỷ lệ và vai trò trong công thức
Hoạt chất: giữ ẩm, làm mềm, mịn da
2 Alcol cetylic 8.0 Thành phần pha dầu
Chất nhũ hóa ổn định: tăng khả năng nhũ hóa của Span và hút nước của các tá dược khác
Chất nhũ hóa tạo cấu trúc nhũ tương N/D cho kem
Chất nhũ hóa tạo cấu trúc nhũ tương N/D Phối hợp với vaselin đễ dễ bám dính trên da
5 Nước tinh khiết vừa đủ 100.0 Thành phần pha nước
2 Thiết bị sử dụng: becher, đũa thuỷ tinh, bếp cách thuỷ
3 Phương pháp bào chế: Phương pháp trộn đều nhũ hóa
4 Tính toán và trình bày công thức
− Tỷ lệ vaselin là 60.0% hay 60g/100g => Suy ra để điều chế 25g kem bôi da cần
25 𝑥 60
100 = 15 (g) vaselin
− Tính toán tương tự cho các chất còn lại trong công thức, ta được bảng 2.3
Trang 11Bảng 2.3 Công thức 25g kem bôi da
5 Quy trình điều chế
− Cân đong các thành phần theo công thức trong bảng 2.3
− Điều chế tướng Dầu: đun chảy 15g vaselin và 5g lanolin trên bếp cách thuỷ, cho tiếp 1g Span 80, 2g alcol cetylic vào đun chảy, vừa đun vừa khuấy đều, duy trì hỗn hợp ở nhiệt độ 65-700C
− Phối hợp từ từ nước tinh khiết vừa đủ 25g vào tướng dầu (khoảng 8g nước), khuấy trộn đều, sau đó để nguội ở nhiệt độ phòng
− Đóng vào chai theo và dán nhãn theo đúng quy định
III Kết quả và bàn luận
1 Kết quả
Hình 2.1 Kem bôi da
2 Bàn luận
− Kem bôi da sau khi nguội thì đông đặc lại, có màu vàng nhạt, thể chất mềm mịn, đồng nhất
IV Kết luận
− Sản phẩm đạt yêu cầu
Trang 12− Bài thực hành giúp hiểu được vai trò cũng như sự cần thiết của các thành phần trong công thức, nhiệt độ nóng chảy ảnh hưởng đến sự phối hợp giữa pha dầu và pha nước
Trang 13B KEM CLORAMPHENICOL
II Nguyên liệu và phương pháp
1 Nguyên liệu
Bảng 2.4 Nguyên liệu, tỷ lệ và vai trò trong công thức
1 Cloramphenicol 1.00 Hoạt chất: khánh sinh nhóm phenicol
2 Alcol cetylic 6.00 Chất nhũ hóa ổn định
3 Acid stearic 6.00 Tăng độ cứng, độ đặc (điều chỉnh thể chất)
4 Dầu parafin 8.00 Điều chỉnh thể chất
5 Triethanolamin 4.00 Chất điều chỉnh pH
8 Propylenglycol 10.00 Chất nhũ hoá dầu/nước
9 Nước tinh khiết vừa đủ 100.00 Dung môi
2 Thiết bị sử dụng: becher, đũa thuỷ tinh, bếp cách thuỷ, chày, cối
3 Phương pháp bào chế: Phương pháp trộn đều nhũ hoá
4 Tính toán và trình bày công thức
− Điều chế 100g kem Cloramphenicol nên khối lượng các thành phần trong công thức sẽ bằng tỷ lệ phần trăm của chúng trong công thức
− Cloramphenicol có tỷ lệ 1.00% = 1g/100g => cần 1g cloramphenicol để điều chế 100g kem cloramphenicol
− Tính toán tương tự cho các thành phần còn lại ta được bảng 2.5
Trang 14Bảng 2.5 Công thức pha chế 100g kem cloramphenicol
5 Quy trình điều chế
− Cân, đong các thành phần theo công thức
− Điều chế tướng Dầu: trong 1 becher đun chảy cách thuỷ 6g acid stearic và 6g alcol cetylic, cho dầu parafin vào trộn đều, duy trì ở nhiệt độ 60-650C
− Điều chế tướng Nước: Trong 1 becher hoà tan 4g triethanolamin vào 64.8 nước tinh khiết, đun ở nhiệt độ 65-700C
− Trong một cối sứ khô và nóng, phối hợp từ từ pha Dầu vào pha Nước, dùng chày đánh nhanh và mạnh theo một chiều đến khi thu được tá dược nhũ tương mịn màng, đồng nhất
− Đun nóng propylen glycol trong bercher tới khoảng 600C, hoà tan lần lượt nipagin, nipasol và cloramphenicol
− Phối hợp dung dịch thu được với tá dược nhũ tương trong cối ở bước phía trên, trộn nhẹ nhàng đến khi thu được kem mịn màng đồng nhất
− Đóng gói và dán nhãn theo đúng quy định
Trang 15
Hình 2.2 Quy trình điều chế kem cloramphenicol theo phương pháp trộn đều nhũ hoá
Nguyên liệu
pha dầu
Alcol cetylic Acid stearic Dầu parafin
Đun chảy cách thủy, duy trì nhiệt
độ 60-65 o C
Pha dầu
Nguyên liệu pha nước
Triethanolamin Nước tinh khiết
Đun cách thủy duy trì nhiệt độ 65-70 o C
Pha nước
Phối hợp từ từ trong cối, dùng chày đánh theo một chiều
Nhũ
tương
Propylen glycol đun nóng đến 60 và thêm nipagin, nipasol, cloramphenicol
cloramphenicol Trộn đều
Thành phẩm
Đóng gói theo quy định
Trang 16III Kết quả và bàn luận
1 Kết quả
Hình 2.3 Kem cloramphenicol
2 Bàn luận
− Kem cloramphenicol sau khi điều chế có màu trắng đục, thể chất mềm mịn, đồng nhất
IV Kết luận
− Thành phẩm đạt yêu cầu
− Chú ý: khi phối hợp 2 pha cần phải để chày xuống sát đáy cối, xoay chậm và mạnh theo 1 chiều để tránh tạo bọt khí bên trong
Trang 17C EMULGEL NA DICLOFENAC
II Nguyên liệu và phương pháp
1 Nguyên liệu
Bảng 2.6 Nguyên liệu, tỷ lệ và vai trò trong công thức
1 Natri diclfenac (diclofenac) 1.0 Hoạt chất: NSAID kháng viêm hạ sốt,
giảm đau
2 Alcol cetylic 6.0 Thành phần pha dầu, chất nhũ hóa ổn
định tăng khả năng nhũ hóa của các chất nhũ hóa khác
3 Tween 80 1.5 Chất nhũ hóa tạo nhũ tương D/N
5 Ethanol 96% 10.0 Thành phần pha nước
6 Propylen glycol 10.0 Thành phần pha nước, dung môi hòa
tan hoạt chất, chất giữ ẩm
8 Triethanolamin 0.2 Chất điều chỉnh pH
9 Nước tinh khiết vừa đủ 100.0 Thành phần pha nước
2 Thiết bị sử dụng: cối, chày, bercher, nhiệt kế, bếp cách thủy, đũa thủy tinh,
3 Phương pháp bào chế: Trộn đều nhũ hóa
4 Tính toán, công thức
− Từ tỷ lệ diclofecnac 1% (1g/100g) trong bảng 2.6 ta có:
Phân tử khối Diclofenac natri là 318.1 g/mol
Phân tử khối Diclofenac là 296.1 g/mol
Nguyên liệu sử dụng là Diclofenac natri nhưng cần 1% Diclofenac
mdiclofenac-natri= 318.1
296.1 𝑥 1 = 1.07 (g)
− Tỷ lệ alcol cetylic 6.0% = 6g/100g => cần 6g alcol cetylic để điều chế 100g Emulgel Na diclofenac
− Tính toán tương tự với các thành phần còn lại ta được bảng 2.7
Trang 18Bảng 2.7 Công thức pha chế 100g Emulgel Na diclofenac
9 Nước tinh khiết vừa đủ 100.00
5 Qui trình điều chế
− Cân, đong các thành phần theo công thức
− Điều chế pha dầu: Trong 1 bát sứ đun chảy cách thủy 6g alcol cetylic và 0.5g Span
80, khuấy tan hoàn toàn và duy trì ở nhiệt độ 60-62oC
− Điều chế pha nước
Hòa tan 0,4 g Carbopol 934 vào khoảng 25ml nước cho đến khi tan hoàn toàn
Đun cách thủy hỗn hợp gồm diclofenac natri, ethanol 96%, propylen glycol
=> hỗn hợp (A)
Trong một cốc thủy tinh, hòa tan 1.5g Tween 80 vào khoảng 2ml nước, đun cách thủy cho tan hoàn toàn và hòa với hỗn hợp (A)
Đun carbapol sau khi đã hòa tan với nước và cho từ từ vào (A)
Trong 1 cốc thủy tinh, hòa tan triethanolamin vào lượng nước còn lại, đun cách thủy, duy trì nhiệt độ 65-700C và hòa tan vào (A) trên bếp, thu được pha Nước
− Phối hợp pha dầu và pha nước
Đun cách thủy pha nước cao hơn nhiệt độ pha dầu từ 3-50C
Phối hợp từ từ trong cối sứ khô và nóng pha Dầu vào pha Nước, dùng chày đánh nhanh một chiều đến khi thu được nhũ tương mềm, đồng nhất
Đóng vào chai đúng qui định, dán nhãn