1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoa hoc 8 Bai 10 Hoa tri

13 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử - Ký hiệu bằng chữ cái La Mã - Ký hiệu bằng chữ cái La Mã Một nguyên tố có thể có nhiều hóa trị BÀI 1: HÓA

Trang 2

NỘI DUNG TRỌNG TÂM CẦN NHỚ

1 Hóa trị của một nguyên tố

2 Các công thức tính số mol

3 Tỉ khối của chất khí

4 Định luật bảo toàn khối lượng

5 Dung dịch

6 Phân loại các hợp chất vô cơ

1 Hóa trị của một nguyên tố

2 Các công thức tính số mol

3 Tỉ khối của chất khí

4 Định luật bảo toàn khối lượng

5 Dung dịch

6 Phân loại các hợp chất vô cơ

ÔN TẬP HÓA HỌC

Trang 3

Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử

- Ký hiệu bằng chữ cái La Mã

- Ký hiệu bằng chữ cái La Mã

Một nguyên tố có thể có nhiều hóa trị

BÀI 1: HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ

KHÁI NIỆM

Trang 4

QUI TẮC HÓA TRỊ:

Trong công thức hóa học, tích của chỉ

số và hóa trị của nguyên tố này bằng

tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố

kia.

Công thức chung : A a b xBy

x a = y b Công thức:

A hoặc B (Thường là B) có thể là nhóm nguyên tử

Ví dụ : Trong công thức hóa học của hợp chất Al III II 2(SO4)3 ta có 2 x III = 3 x II

Trang 5

Nguyên tố: Cl, Br: I

Nhóm nguyên tử: (OH), NO3: I

Cách xác định:

* Quy ước: Hóa trị của H là I, O là II

* Quy tắc ( chủ yếu cho các hợp chất vô cơ)

Trang 6

I Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?

II.Quy tắc hóa trị

1.Quy tắc

Trang 7

I Hóa trị của 1 nguyên tố

được xác định bằng cách

nào?

II.Quy tắc hóa trị

1.Quy tắc

2 Vận dụng

a Tính hóa trị của một

nguyên tố

Ví dụ 1 Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl3

Giải Gọi a là hóa trị của Fe ta có:

1 x a = 3 x I => a = III FeCl3 ;

a I

A a b xBy => x.a =

y.b

=> x.a = y.b Ví dụ 2 hợp chất Pb(OH)Tính hóa trị của Pb trong 2

Giải Gọi a là hóa trị của Pb, ta có:

Tính nhanh hóa trị của N trong

N2O3 Hóa trị của N trong N2O3 là III

a x 1 = I x 2 => a = II

Trang 8

I Hóa trị của 1 nguyên tố

được xác định bằng cách

nào?

II.Quy tắc hóa trị

1.Quy tắc

A a b xBy => x.a =

y.b

=> x.a = y.b

2 Vận dụng

a Tính hóa trị của một

nguyên tố

Ví dụ 1 Lập CTHH của hợp chất tạo bởi S (VI) và oxi

Giải

- Viết công thức dạng chung SxOy

b Lập công thức hóa học

của hợp chất

- Theo qui tắc hóa trị ta có : x.VI = y.II

- Chuyển thành tỉ lệ:

- CTHH của hợp chất là SO3

3

1 6

2

y x

Trang 9

I Hóa trị của 1 nguyên tố

được xác định bằng cách

nào?

II.Quy tắc hóa trị

1.Quy tắc

A a b xBy => x.a =

y.b

=> x a =

y b

2 Vận dụng

a Tính hóa trị của một

nguyên tố

Ví dụ 2.: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Na (I) và (SO4) (II)

b Lập công thức hóa học

của hợp chất

* Hệ quả đường chéo:

Giải:

Na I

(SO4) II

CTHH: Na2SO4

Lưu ý : Nếu chỉ có một nhóm nguyên

tử trong công thức thì bỏ dấu ngoặc đơn

Trang 10

I Hóa trị của 1 nguyên tố

được xác định bằng cách

nào?

II.Quy tắc hóa trị

1.Quy tắc

A a b xBy => x.a =

y.b

=> x a =

y b

2 Vận dụng

a Tính hóa trị của một

nguyên tố

Bài tập 4

a) Tính hóa trị của Zn, Cu, Al trong các hợp chất : ZnCl2, CuCl, AlCl3 Biết Cl hóa trị I

b) Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeSO4

b Lập công thức hóa học

của hợp chất

* Hệ quả đường chéo:

GIẢI BÀI TẬP

Giải

a) - Gọi a là hóa trị của Zn trong ZnCl2

ta có 1 a = 2 I => a = II

- Gọi t là hóa trị của Cu trong CuCl ta

có 1.t = 1.I => t = I

- Gọi f là hóa trị của Al trong AlCl3 ta

có 1.f = 3.I => f = III b) Gọi a là hóa trị của Fe trong FeSO4

ta có 1 a = 2 I => a = II

Trang 11

Bài tập 5.

a) Lập CTHH của những hợp chất có 2 nguyên tố sau: P (III) và H ; C (IV) và

S (II) ; Fe (III) và O

b) Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên

tử sau: Na(I) và (OH)(I); Cu(II) và (SO4)(II); Ca(II) và (NO3)(I)

GIẢI BÀI TẬP

Giải a)

P III

H I

PH3 C IV

S II

CS2 Fe III

O II

Fe2O3

b)

Na I

(OH) I

NaOH Cu II

(SO4) II

CuSO4 Ca II

(NO3) I

Ca(NO3)2

* Hệ quả: Trong công thức A x B y , nếu hóa trị của A và B như

nhau, thì x = y = 1

Trang 12

I Hóa trị của 1 nguyên tố

được xác định bằng cách

nào?

II.Quy tắc hóa trị

1.Quy tắc

A a b xBy => x.a =

y.b

=> x a =

y b

2 Vận dụng

a Tính hóa trị của một

nguyên tố

Bài tập 6

Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2 , NaCO3 Biết Mg , Ca , nhóm (CO3) có hóa trị II K , Cl , Na có hóa trị I Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng

b Lập công thức hóa học

của hợp chất

* Hệ quả đường chéo:

GIẢI BÀI TẬP

Đáp án:

Các CTHH viết sai : MgCl, KO, NaCO3

Bài tập 7

Chọn CTHH phù hợp với hóa trị IV của

N trong các CTHH sau: NO, N2O3 ,

N2O, NO2

Đáp án: N IV

O II

NO2

Sửa lại cho đúng : MgCl2, K2O, Na2CO3

Trang 13

BÀI CA HÓA TRỊ Kali, Iốt, hiđrô

Natri với bạc clo một loài

Là hóa trị I em ơi

Nhớ ghi cho kỹ kẻo rồi phân

vân

Magiê với kẽm thủy ngân

Ôxi, đồng, thiếc thêm phần bari

Cuối cùng thêm chú canxi

Hóa trị II đó có gì khó đâu

Bo, nhôm hóa trị III lần

Ghi sâu vào trí khi cần có ngay

Cacbon, silic này đây

Là hóa trị IV từ rày chớ quên

Nitơ rắc rối nhất đời

I, II, III, IV khi dời lên V

Lưu huỳnh dáng bộ cà lăm

Khi IV, khi VI khi nằm song đôi

Sắt kia kể cũng lôi thôi

III lên II xuống không ngồi được

ư?

Phôt pho nói đến không dư

Hễ ai hỏi đến thì ừ rằng V

Riêng đồng cùng với thủy ngân Thường II ít I chớ phân vân gì

Đổi thay II, IV là chì Điển hình hóa trị của chì là II

Bo, nhôm thì hóa trị III Cac bon, Silic, thiếc là IV thôi

Thế nhưng phải nói thêm lời Hóa trị II vẫn là nơi đi về

Phôt pho toan tính mọi bề III thì gặp ít mà V thì nhiều

Clo, Iôt cũng phiêu

II, III, V, VII thường thì I thôi

Mangan rắc rối ai ơi Đổi từ I đến VII thời mới yên, Hóa trị II dùng rất nhiều

Hóa trị VII cũng được yêu hay cần Bài ca hóa trị thuộc lòng

Viết thông công thức đề phòng lãng

Quên

Học hành cố gắng cần chuyên Siêng ôn, chăm luyện tất nhiên nhớ

Nhiều

Ngày đăng: 07/09/2021, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w