1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục

132 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Hào Về Truyền Thống Gia Đình, Dòng Họ
Trường học Trường
Chuyên ngành GDCD 6
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 595,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: + Ca từ thể hiện tình yêu thương của các thành viên trong gia đình: ôm ấp nhữngngày thơ, ấm áp trái tim quay về, cùng buồn, cùng vui, cho ta bao

Trang 1

Tổ:

Họ và tên giáo viên:

………

TÊN BÀI DẠY:

BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ

Môn học: GDCD 6Thời gian thực hiện: (……tiết)

I MỤC TIÊU

Học xong bài này HS cần đạt được những yêu cầu sau:

1 Về kiến thức

- Nêu được một số truyền thống của gia đình, dòng họ

- Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống gia đình, dònghọ

- Biết giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụthể

2 Năng lực: HS được phát triển các năng lực:

- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt độnghọc tập; cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trongbài học

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tìm hiểu về các truyền thống của gia đình

- Trách nhiệm: Quan tâm đến các công việc của gia đình, dòng họ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

Trang 2

-SGK, SGV, sách Bài tập Giáo dục công dân 6.

- Các video clip liên quan đến bài học

- Bài hát “ Ba ngọn nến lung linh” của Ngọc Lễ

- Hình ảnh, ca dao, tục ngữ, những ví dụ thực tế gắn với chủ đề Tự hào về truyềnthống gia đình, dòng họ

- Phiếu học tập

-Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2 Đối với học sinh

b Nội dung: GV cho HS nghe bài hát " Ba ngọn nến lung linh " và yêu cầu HS

nêu ý nghĩa đồng thời ghi lại ca từ thể hiện tình yêu thương trong bài hát " Ba ngọnnến lung linh "

c Sản phẩm học tập: HS lắng nghe, nêu ý nghĩa và ghi lại ca từ thể hiện tình yêu

thương trong bài hát

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Cả lớp cùng nghe bài hát Ba ngọn nến lung linh của nhạc

sĩ Ngọc Lễ Em hãy tìm các từ ngữ thể hiện tình yêu thương trong bài hát và chobiết ý nghĩa của bài hát nói lên điều gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:

+ Ca từ thể hiện tình yêu thương của các thành viên trong gia đình: ôm ấp nhữngngày thơ, ấm áp trái tim quay về, cùng buồn, cùng vui, cho ta bao nhiêu niềmthương mến, bên nhau đến suốt đời

+ Nội dung bài hát: bố, me, con cái được ví như những cây nến lung linh đủ sắcmàu Những ngón nến ấy sẽ thắp sáng cả gia đình Ý nghĩa bài hát nói lên tìnhcảm yêu thương, gắn bó giữa các thành viên trong gia đình

- GV đặt vấn đề: Từ bài hát Ba ngọn nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ, chúng tathấy được yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau là một truyền thống văn hóatốt đẹp của gia đình, dòng họ Việt Nam mà mỗi con người chúng ta cần phải giữ

Trang 3

gìn, phát huy Để hiểu hơn về vấn đề này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học đầutiên - Bài 1: Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Truyền thống của gia đình, dòng họ

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được truyền thống của gia đình,

dòng họ là gì; biết được một số truyền thống điển hình của gia đình, dòng họ

b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,

trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV nêu yêu cầu nhiệm vụ

- HS trả lời các câu hỏi:

+ Truyền thống gia đình của Giáo sư

Tôn Thất Tùng được thể hiện như thế

nào qua thông tin trên?

+ Em còn biết những truyền thống

nào khác của các gia đình, dòng họ?

+ Em hiểu thế nào là truyền thống gia

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu GV

1 Truyền thống của gia đình, dòng họ

- Truyền thống gia đình của Giáo sưTôn Thất Tùng được thể hiện quathông tin trên: Giáo sư Tôn ThấtTùng là bác sĩ nổi tiếng trong nước,ngoài nước và là người có công lớntrong việc đào tạo các thầy thuốc cóchuyên môn 3 người con của ôngcũng đều tiếp nối sự nghiệp, truyềnthống của cha trong ngành Y Đây làmột gia đình y đức, nổi tiếng tronglịch sử Y học Việt Nam và thế giới

- Những truyền thống khác của giađình, dòng họ:

+ Truyền thống yêu quê hương, đấtnước

+ Truyền thống cách mạng

+ Truyền thống cần cù lao động,nghê truyền thống

+ Truyền thống hiếu học,

- Truyền thống gia đình, dòng họ: lànhững giá trị tốt đẹp mà gia đình,dòng họ đã tạo ra, được lưu truyền,

Trang 4

theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 4: Báo cáo kết quả hoạt

phát huy từ thế hệ này sang thế hệkhác

Hoạt động 2: Ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được một cách đơn giản ý

nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ

b Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,

trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV nêu yêu cầu nhiệm vụ

cho HS:

- Gv yêu cầu HS đọc nội dung thông

tin ở mục 2 ( sgk trang 6) Ý nghĩa

của truyền thống gia đình, dòng họ và

trả lời câu hỏi:

+ Vì sao chị Nga đã thành công trong

nghề làm cốm?

+ Theo em, truyền thống gia đình,

dòng họ mang lại điều gì cho mỗi

chúng ta?

- Gv yêu cầu HS liên hệ bản thân, trả

lời câu hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa của

truyền thống gia đình, dòng họ với

riêng cá nhân em?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập

HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu GV

theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- Truyền thống gia đình, dòng họ giúpchúng ta có thêm kinh nghiệm vàsức mạnh trong cuộc sống; góp phầnlàm phong phú thêm truyền thống

và bản sắc dân tộc, nhất là trongthời đại ngày nay

- HS trả lời tùy theo từng trường hợpcủa gia đình mình, có thể trả lời theohướng sau: Truyền thống gia đình, dòng

họ luôn đoàn kết, vui vẻ, đầm ấmgiúp em phát triển lòng tự tôn cánhân, tự tin, tự hào về gia đình, tạo

ra sức mạnh để em vượt qua nhữngkhó khăn trong học tập và cuộc sống,giúp em trở thành người có lối sống

Trang 5

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực

hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến

thức, chuyển sang nội dung mới

văn hóa,

Hoạt động 3: Giữ gìn, phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết giữ gìn, phát huy truyền thống của gia

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

học tập

- GV yêu cầu HS đọc tình huống 1,

tình huống sgk mục 3 Giữ gìn, phát

huy truyền thống của gia đình, dòng họ

trang 6, 7 và trả lời câu hỏi:

+ Tiến đã biết giữ gìn, phát huy

truyền thống của gia đình, dòng họ

truyền thống của gia đình, dòng họ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

học tập

HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu

GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần

đó, Tiến đã quyết tâm phấn đấu họcgiỏi, suốt từ lớp 1 đến lớp 6

Tiến luôn chăm chỉ học hành ởtrường và ở nhà, năm nào Tiến cũng làhọc sinh xuất sắc

- Yến đã biết giữ gìn, phát huytruyền thống làm nghề dệt chiếu cóicủa gia đình, dòng họ Tự hào và ýthức về truyền thống đó, Yếnthường hỏi bố mẹ tìm hiểu về nghề dệtchiếu cói, Yến thường phụ giúp bố mẹmỗi khi có thời gian ở nhà, Yến họchỏi từng bước và quyết đi theo nghềdệt chiếu cói của gia đình

- Để giữ gìn và phát huy truyềnthống của gia đình, dòng họ cần:

+ Tìm hiểu về truyền thống gia đìnhmình qua việc hỏi han, trò chuyện

Trang 6

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực

hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến

thức, chuyển sang nội dung mới,

với ông bà, bố mẹ

+ Tiếp nối những truyền thống tốtđẹp của gia đình bằng các việc làmphù hợp với độ tuổi như: chăm học,chăm làm, nghe lời bố mẹ, đoàn kếtvới bạn bè, thầy cô, kính trọngngười lớn tuổi, nhường nhịn các embé,

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong trang 7, 8 sgk.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:

Câu 1:

- Em đồng ý với quan điểm: A, C

- Em không đồng ý với quan điểm: B, D

Trang 7

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1,2 trang 8 sgk.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:

Câu 1: HS lập và thực hiện kế hoạch cá nhân về giữ gìn truyền thống gia

đình, dòng họ theo chi tiết các bước như trong sgk đã hướng dẫn

Câu 2: HS phỏng vấn 3 người lớn tuổi trong dòng họ theo gợi ý như trong

sgk đã hướng dẫn

TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU

TỔ: KHXH

Họ và tên giáo viên:

TÊN BÀI DẠY:

YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

Môn học: GDCD; lớp: 6A1-6A11Thời gian thực hiện: 3 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương con người

- Giá trị của tình yêu thương con người

- Những việc làm thể hiện tình yêu thương con người

- Thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương con người

- Những biểu hiện trái với tình yêu thương con người cần phê phán, lên án

2 Về năng lực:

Học sinh được phát triển các năng lực:

-Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể

hiện tình yêu thương con người

- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, những giá trị

truyền thống của tình yêu thương con người Có kiến thức cơ bản để nhận thức,quản lí, điều chỉnh bản thân và thích ứng với những thay đối trong cuộc sổng nhằmphát huy giá trị to lớn của tình yêu thương con người

Trang 8

- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện

bản thân nhằm phát huy những giá trị về tình yêu thương con người theo chuẩnmực đạo đức cùa xã hội Xác định được lí tường sổng của bản thân lập kế hoạchhọc tập và rèn luyện, xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân đế phùhợp với các giá trị đạo đức về yêu thương con người

- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi

phạm đạo đức, chà đạp lên các giá trị nhân văn của con người với con người

- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động

học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị của tình yêu thương con người

3 Về phẩm chất:

- Yêu nước: Tự hào về truyền thống nhân ái, đoàn kết tương trợ, tinh thần tương

thân, tương ái của dân tộc

- Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động

tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần vun đắp giá trịcủa tình yêu thương con người

- Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động

cộng đồng để phát huy truyền thống yêu thương con người Đấu tranh bảo vệnhững truyền thống tốt đẹp; phê phán, lên án những quan niệm sai lầm, lệch lạctrong mối quan hệ giữa con người với con người

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh

ảnh

2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư

liệu báo chí, thông tin, clip

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)

a Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú với bài học

- Học sinh bước đầu nhận biết về tình yêu thương con người để chuẩn bị vào bài họcmới

- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tình yêu thương con người là gì? Biểu hiện của tình yêu thương con người? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của tình yêu thương con người?

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Thẩm

Trang 9

thấu âm nhạc”

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

Câu 1: Nội dung bài hát thể hiện tình cảm mến thương giữa người với người.

Câu 2: Những ca từ trong bài hát thẻ hiện nội dung: Lúc gian nan chia nhau từng tấm áo,

ta đang sống giữa vòng tay mọi người, cùng tiếng ca, ước mơ cùng chung tiếng nói,thương người như thể thương thân

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi

“Thẩm thấu âm nhạc”

Luật chơi:

 Xem video “Thương lắm miền Trung ơi” và trả

lời câu hỏi:

 1 Hình ảnh gợi em nhớ tới sự việc nào xảy ra ở

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả

lời

Câu 1: Nội dung bài hát thể hiện tình cảm mến thương

giữa người với người

Câu 2: Những ca từ trong bài hát thẻ hiện nội dung:

Lúc gian nan chia nhau từng tấm áo, ta đang sống giữa

vòng tay mọi người, cùng tiếng ca, ước mơ cùng chung

tiếng nói, thương người như thể thương thân

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu

Trang 10

chủ đề bài học

Yêu thương con người là truyền thống quý báu của

dân tộc, cần được giữ gìn và phát huy.Vậy yêu thương

con người là gì? Biểu hiện của yêu thương con người

như thế nào cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài

học ngày hôm nay.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là yêu thương con người

a Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm yêu thương con người

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, cùng tìm hiểu nội dung thông tin nói về

bé Hải An trong sách giáo khoa

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Yêu thương con người là gì?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Khái niệm yêu thương con người

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu

hỏi của phiếu bài tập

Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin

Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận

theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập

Câu 1: Bé Hải An có ước nguyện gì? Ước nguyện đó

mang lại điều gì?

Câu 2: Nhận xét ước nguyện của Hải An và việc làm

của gia đình bé?

Câu 3: Theo em như thế nào là yêu thương con người?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời

- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả

Trang 11

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát tranh, tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Biểu hiện của yêu thương con người?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập, phần

tham gia trò chơi )

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của yêu thương con người

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách

giáo khoa, phiếu bài tập và trò chơi “Tiếp sức đồng

đội”

? Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và trả lời

câu hỏi: Em hãy mô tả nội dụng và đặt tên cho từng

+ Thời gian:Trò chơi diễn ra trong vòng năm phút.

+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên

nhau viết các đáp án, nhóm nào viết được nhiều đáp

2 Biểu hiện của yêu thương con người

+ Yêu thương con người được thể hiện ngay ở những lời nói, việc làm và thái độ của môi con người trong cuộc sống hàng ngày.

+Yêu thương con người được thể hiện bằng những việc làm

cụ thể ở trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội

1 Biểu hiện của yêu thương con người: Quan tâm, giúp đỡ thông cảm, sẻ chia, biết tha thứ, biết hi sinh vì người khác,

2 Biểu hiện trái với yêu thương con người: Nhỏ nhen, ích kỳ thờ ơ trước những khó khăn và

Trang 12

án đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS:

+ Nghe hướng dẫn

+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình

thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật

viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác

+Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân

- Học sinh chơi trò chơi “người làm vườn nhân hậu”

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn

-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến

thức

Giáo viên giới thiệu: Chú ý phân biệt yêu thương con

người với lòng thương hại.

đau khổ của người khác, bao che cho điều xấu, vô cảm, vụ lợi cá nhân, đánh đập, sỉ nhục người khác.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa yêu thương con người

a Mục tiêu:

- Hiểu vì sao phải yêu thương con người

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, quan sát tranh, tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa của yêu thương con người là gì?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi, câu

3 Ý nghĩa

- Yêu thương con người là tình

Trang 13

hỏi phần đọc thông tin.

* Trò chơi “Thử tài hiểu biết”

? Kể tên các chương trình nhân ái trên truyền hình mà

em biết

* Khai thác thông tin

+Thông tin 1:

?Người được nhận tình yêu thương?

?Người đã thể hiện tình yêu thương với người khác ?

?Những người xung quanh?

+Thông tin 2:

?Tình yêu thương con người được thê hiện như thế nào

qua thông qua câu chuyện trên?

?Tình yêu thương con người có giá trị như thế nào

trong đời sống?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv đánh giá, chốt kiến thức

cảm quí giá, là một giá trị nhânvăn và là truyền thống quý báucủa dân tộc mà mỗi chúng tacần phải giữ gìn và phát huy.-Tình yêu thương giúp mỗi cánhân biết sống đẹp hơn, sẵnsàng làm những điều tốt đẹpnhất vì người khác; giúp conngười có thêm sức mạnh vượtqua khó khăn, hoạn nạn;

- Tình yêu thương làm cho mốiquan hệ giữa con người với conngười thêm gần gũi, gắn bó;góp phần xây dựng cộng đồng

an toàn, lành mạnh và xã hộingày càng tốt đẹp hơn

-Người biết yêu thương conngười sẽ được mọi người yêuquý và kính trọng

Trang 14

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Cách rèn luyện của học sinh về tình yêu thương con người

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động:

Thực hiện hành động yêu thương

-Em hãy thực hiện một việc làm thể hiện tình yêu

thương đối với người thân trong gia đình và chia sẻ

trước lớp

-Em hãy thực hiện một hành động hay một lời nói cụ

thể thể hiện tình yêu thương với bạn bè, thầy cô trong

lớp em

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ, trả

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm

của HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm

Trang 15

-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá

áp dụng kiến thức để làm bài tập

b Nội dung:

- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thôngcâu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập

trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi,

phiếu bài tập và trò chơi

? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học.

? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao

khoa theo từng bài ứng với các kĩ thuật động não,

khăn trải bàn, trò chơi đóng vai

1 Trong những việc sau, việc nảo nên làm, việc nào

không nên làm? Vì sao?

A Quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt

B Giúp đỡ bà cơn nông dân tiêu thụ nông sản

C Không chơi với những bạn cùng lớp có hoàn cảnh

E Chăm sóc các thành viêntrong gia đình

2 Bài tập 2

-Quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình

- Động viên, giúp đỡ khi gặp

Trang 16

G Nâng giá một số hàng hoá khi xảy ra dịch bệnh.

2 Hãy kể lại những hành động thể hiện tình yêu

thương con người của các bạn trong lớp, trong trường

em Em học tập được điều gì từ các hành động đó?

3 Sau buổi học, Bình và Thân cùng đi bộ vẻ nhà

Bỗng có một người phụ nữ lại gần hỏi thăm đường

Bình định dừng lại thì Thân kéo tay Bình: “Thôi mình

về đi, muộn rồi, chỉ đường cho người khác không phải

là việc của mình” Bình đi theo Thân nhưng chân cứ

như đừng lại không muốn bước

a) Em đồng ý hay không đồng ý với lời nói và việc làm

của Thân?

b) Theo em, trong trường hợp này, Bình nên xử sự như

thế nào?

4 Trong các câu tục ngữ, thành ngữ sau, câu nào nói

vẻ tình yêu thương con người? Vì sao?

A Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

B Mội miếng khi đới bằng một gói khi no

C Khỏng ai giàu ba họ, không ai khó ba đời

D Chị ngã em nâng

E Máu chảy ruột mềm

G Lá lành đùm lá rách

? Bài tập bổ sung: Em hãy tìm những câu ca dao, tục

ngữ nói yêu thương con người.

- GV cho học sinh chơi trò chơi “Kì phùng địch thủ”

LUẬT CHƠI:

- Số người tham gia: cả lớp

- Cách thức: Chia lớp làm hai đội (hoặc 3) theo dãy

bàn Mỗi dãy cử 1 đâị diện Lần lượt đọc câu ca dao,

tục ngữ, châm ngôn về truyền thống tốt đẹp (Không

được đọc lặp lại câu của người khác.) Đến lượt đội nào

không đọc được sẽ bị loại

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài

học

khó khăn

- Các bạn hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện

- Thầy cô động viên, dìu dắt, dạy bảo các em học sinh

- Học sinh biết ơn, kính trọng thầy cô

- Mọi người yêu thương, cảm thông chia sẽ với các bạn học sinh, nhân dân vùng lũ lụt, hạn hán

- Cùng nhau giúp đỡ người dân

ở các vùng, miền khó khăn

3 Bài tập 3

4 Bài tập 4

Tục ngữ, thành ngữ sau, câu nói về tình yêu thương con người là: Lá lành đùm lá rách

Vì muốn trở thành một cái cây lớn thì khi lá này rách thì lá lành phải bảo vệ, đùm bọc có thế cây mới phát triển được Nghĩa đen: Lá lành che chở, bao bọc lá rách khỏi những tác động xấu từ môi trường

⇒ Nghĩa bóng: Những người

có cuộc sống đầy đủ cần biết đùm bọc, giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn Trong cuộc sống, con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.

Trang 17

- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị.

Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội

dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên,

kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân,

nhóm của HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm

việc

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bàihọc

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm

kiến thức thông qua hoạt động dự án

c Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu

hỏi hoạt động dự án

Trang 18

+ Hoạt động dự án:

Nhóm 1: Sưu tầm những bức tranh, bài hát, câu thơ,

câu chuyện thể hiện tình yêu thương giữa con người

với cơn người và dán vào một tờ giấy lớn đề làm thành

bộ sưu tập về chủ đề này

Nhóm 2: Tự làm một bông hoa và viết lời yêu thương

vào các cánh hoa để thể hiện tình yêu thương với bạn

bè trong nhóm, trong lớp hay với người thân trong gia

đình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị

Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội

dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân

+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên

cứu, trình bày nếu còn thời gian

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

TÊN BÀI DẠY: Bài 3- SIÊNG NĂNG KIÊN TRÌ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- Nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

- Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày

Trang 19

- Đánh giá được sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động.

2 Về năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập.

- Điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá mức độ siêng năng, kiên trì của bản thân, qua

đó điều chỉnh tính siêng năng tham gia các hoạt động học tập ở lớp, ở nhà, tronglao động và trong cuộc sống hàng ngày

- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện

được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày

- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán hành vi lười biếng, ỷ lại trong học tập, trốn

tránh công việc, hay nản lòng trong học tập, lao động và cuộc sống hằng ngày

- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động

học tập; cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lười các câu hỏi trong bài học

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, lao động; Qúy

trọng, ủng hộ những người siêng năng, kiên trì trong học tập và lao động

- Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động

II CHUẨN BỊ:

+ Sách giáo khoa GDCD 6, máy chiếu

+ Tài liệu tham khảo về chủ đề siêng năng, kiên trì

+ Những mẩu chuyện, thơ, ca dao, tục ngữ nói về sự siêng năng, kiên trì trong cuộc sống

+ Tranh ảnh, video liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu Tạo hứng thú, định hướng HS vào nội dung bài học

b) Nội dung: HS quan sát qua tranh ảnh trả lời được biểu hiện của siêng

Trang 20

Giáo viên chiếu hình ảnh trong SGK lên màn hình tivi hoặc tùy năng lực củalớp mà cho các em sắm vai tình huống trong hình ảnh và đặt câu hỏi cho lớp trảlời.

Hỏi: Em hãy cho biết hai bạn trong bức tranh có những biểu hiện như thếnào trong học tập

* Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ chung.

* Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân.

Dự kiến sp: Hai bạn đang cùng học bài, cùng giúp đỡ nhau, cùng nghiên cứu đểgiải bài tập toán rất khó, đó là biểu hiện của sự kiên trì, siêng năng

* Đánh giá nhận xét: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Siêng năng,

kiên trì là một trong những phẩm chất cần có của mỗi con người Sinh thời Bác Hồcủa chúng ta đã từng nói:

“ Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền,….” Câu nói đó của Bác vẫn cònnguyên giá trị đến ngày nay Vậy siêng năng, kiên trì là gì? Học sinh cần rèn luyệnđức tính này như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học sau

1 Thế nào là siêng năng, kiên trì và biểu hiện

- Siêng năng là tính cách làm việc tự giác, cần cù, chịu khó, thường xuyêncủa con người

- Kiên trì là tính cách làm việc miệt mài, quyết tâm giữ và thực hiện ý địnhđến cùng, dù có gặp khó khăn, trở ngại cũng không nản chí

Trang 21

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên mời HS đọc diễn cảm câu chuyện và

đặt câu hỏi sau:

1 Thảo luận nhóm

Nhóm 1, 2: Vì sao Rô-bi vẫn tiếp tục luyện tập,

dù không được mẹ đưa đến lớp?

Nhóm 3, 4: Điều gì giúp Rô-bi thành công trong

buổi biểu điễn âm nhạc?

2 Em hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì?

3 Nêu tấm gương siêng năng, kiên trì mà em biết

GV kết luận nội dung bài học

* Thực hiện nhiệm vụ:

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện

nhiệm vụ

- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

+ Tiến hành lắng nghe bạn đọc câu truyện

+ Trả lời câu hỏi và hoàn thành sản phẩm thảo

luận

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy A0

* Báo cáo kết quả:

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong nhóm để

trình bày nội dung Gọi học sinh của nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo

viên đã đặt ra

Dự kiến sp:

1

Trang 22

Nhóm 1, 2: Rô-bi vẫn tiếp tục luyện tập, dù

không được mẹ đưa đến lớp vì sự kiên trì, chăm

chỉ luyện tập và lòng yêu thích âm nhạc của cậu

Nhóm 3, 4: Điều giúp Rô-bi thành công trong

buổi biểu diễn âm nhạc chính là sự siêng năng và

kiên trì

2

- Siêng năng là tính cách lầm việc tự giác, cần cù,

chịu khó, thường xuyên của con người

- Kiên trì là tính cách làm việc miệt mài, quyết

tâm giữ và thực hiện ý định đến cùng, dù gặp khó

khăn, trở ngại cũng không nản chí

đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,

chuyển giao nhiệm vụ mới

1 Thế nào là siêng năng, kiên trì ?

- Siêng năng là tính cách làmviệc tự giác, cần cù, chịu khó,thường xuyên của con người

- Kiên trì là tính cách làmviệc miệt mài, quyết tâm giữ

và thực hiện ý định đến cùng,

dù có gặp khó khăn, trở ngạicũng không nản chí

2 Biểu hiện của siêng năng, kiên trì

a) Mục tiêu: HS nhận biết được biểu hiện của siêng năng, kiên trì

b) Nội dung: học sinh thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung bài học.

c) Sản phẩm: Hs trả lời được câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

1 Giáo viên cho HS các nhóm tự đọc phần tình huống

trong SGK và thảo luận:

Trang 23

Quan sát và cho biết các nhân vật trong ảnh trên đã làmviệc như thế nào?

Biểu hiện của siêng năng, kiên trì

GV kết luận lại biểu hiện của siêng năng, kiên trì

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

- Dựa vào SGK để trả lời câu hỏi

Trang 24

* Thực hiện nhiệm vụ:

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện nhiệmvụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Trả lời

* Báo cáo kết quả:

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nộidung

3 Trái với siêng năng là lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại,

ăn bám Trái với kiên trì là: nản lòng, chóng chán, bỏ

bê công việc

4 Ủng hộ, rèn luyện để trở thành người siêng năng,kiên trì Nhắc nhở người thiếu siêng năng, kiên trì, độngviên họ cố gắng nhiều hơn

Trang 25

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá

kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao

nhiệm vụ mới

https://www.youtube.com/watch?

v=5V7fT2O2Vwo

? Suy nghĩ của em sau khi xem video?

2 Biểu hiện của siêng năng, kiên trì

Biểu hiện: đi học đều,chăm chỉ học hành,kiên trì phấn đấu đạtmục tiêu học tập; chămlàm việc, không ngạikhó, làm việc một cáchthường xuyên, liên tục;kiên trì, dù gặp khókhăn trở ngại cũngkhông nản chí; quyếttâm phấn đấu đạt mụcđích của cuộc sống

3 Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

a) Mục tiêu: HS nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

b) Nội dung: học sinh đọc thông tin và làm việc cá nhân để tìm hiểu nội

dung bài học

c) Sản phẩm: trả lời được câu hỏi

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên cho HS đọc to thông tin trong SGK và đặt

câu hỏi để HS trả lời:

1 Qua thông tin trên, theo em siêng năng, kiên trì đã

Trang 26

mang lại kết quả gì cho Ê-đi-xơn?

2 Siêng năng, tiên trì có ý nghĩa như thế nào đối với

mỗi cá nhân và xã hội?

3 Theo em, chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính

siêng năng, kiên trì?

GV kết thúc hoạt động khám phá: Yêu cầu HS nhắc

lại toàn bộ nội dung bài học GV chốt lại những nội

dung chính

Học sinh nhận nhiệm vụ học tập

- Dựa vào SGK để trả lời câu hỏi

* Thực hiện nhiệm vụ:

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện

nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Trả lời

* Báo cáo kết quả:

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày

nội dung

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

Dự kiến sp:

1 Qua thông tin trên, theo em siêng năng, kiên trì đã

mang lại kết quả cho Ê-đi-xơn đã mang đến cho

nhân loại ánh sáng đèn điện như ngày nay Ông trở

thành một nhà phát minh vĩ đại

2, Siêng năng, tiên trì có ý nghĩa giúp con người

thành công, hạnh phúc trong cuộc sống

1 Mỗi khi làm việc gì cần có mục đích và

cách thực hiện rõ ràng Hãy kiên trì thực

hiện, nếu khó khăn hay thử bằng nhiều

cách, không bỏ dở giữa chừng

Trang 27

- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ

sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh

giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển

giao nhiệm vụ mới

năng, kiên trì

- Siêng năng, kiên trì giúpcon người thành công,hạnh phúc trong cuộcsống

- Người siêng năng, kiêntrì sẽ được mọi người tintưởng và yêu quý

GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK

c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân

và kiến thức vừa học

Bài tập 1 Em đồng ý với ý kiến trên vì chỉ có siêng năng, kiên trì mới giúp

bạn đạt được hiệu quả trong công việc và là điều kiện tiên quyết dẫn đến thànhcông

Bài tập 2 Em đồng ý với ý kiến a và b Trong thời đại công nghiệp nếu

chúng ta không học hỏi nhiều hơn nữa, siêng năng hơn nữa thì sẽ bị đi lùi và khôngthế nào phát triển được Bên cạnh đó người thông minh lại càng phải siêng năng vàkiên trì vì nếu không có cần cù thì thông minh cũng không thể làm lên gì cả

Bài tập 3.

a Em không đồng ý với suy nghĩ của Hải Vì nếu gặp bài tập khó thì mìnhphải tìm những cách giải khác tốt hơn, như thế sẽ vận động khả năng tư duy và nhớlâu hơn

b Nếu em là bạn của Hải, em có thê khuyên Hải có thể lên mạng tìm cáchgiải các bài khác tương tự, hoặc gọi điện hỏi bạn cách giải chứ không phải chép bàibạn

Bài tập 4 Thầy Nguyễn Ngọc Kí dù ông bị bệnh và bị bại liệt cả 2 tay,

nhưng ông đã cố gắng vượt qua số phận của mình luyện viết chữ bằng hai chân vàtrở thành nhà giáo ưu tú, là người thầy đầu tiên của Việt Nam dùng chân để viết

Bác Hồ học ngoại ngữ, mối ngày viết 3-4 từ vựng vào cánh tay vừa làm vừahọc Bác đã nói thành thạo nhiều thứ tiếng trên thế giới

Trang 28

Bài tập 5 “Có công mài sắt có ngày nên kim” muốn khuyên răn chúng ta

rằng chỉ khi có lòng quyết tâm và kiên trì thì bất cứ khó khăn nào ta cũng có thểvượt qua để đạt được thành công như mong muốn Chúng ta có nhận thấy đượcrằng từ xưa đến này hầu hết những con người thành công là đều nhờ vào ý chí vàlòng kiên trì của mình

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV cho HS làm việc cá nhân để giải bài tập trong SGK

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả lên bảng

* Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập.

* Báo cáo kết quả: HS trả lời, HS khác nhận xét.

* Đánh giá nhận xét: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của

cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK

c) Sản phẩm: Học sinh ghi ra giấy và chia sẻ với lớp Học sinh còn lại nhậnxét

d) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Em hãy lập kế hoạch rèn luyện tính siêng năng, kiên trì của cá nhân và tựđánh giá thực hiện của mình

Sáng

Trưa

Chiều

Tối

* Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập.

* Báo cáo kết quả: HS đối chiếu so sánh kết quả, chia sẻ và góp ý cho

nhau

* Đánh giá nhận xét: Giáo viên nhận xét.

Trường: Họ và tên giáo viên:

Trang 29

Tổ: ………

BÀI 4: TÔN TRỌNG SỰ THẬT

Môn học: GDCD 6Tiết: 10, 11

I MỤC TIÊU

Học xong bài này HS cần đạt được những yêu cầu sau:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được một số biểu hiện của tôn trọng sự thật

- Hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật

- Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm

- Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật

2 Năng lực:

HS được phát triền các năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, kiên trì thực hiện mục tiêu học

tập

- Điều chỉnh hành vi: Tự giác thực hiện một cách đúng đắn những công việc

của bản thân trong học tập và cuộc sống

- Phát triển bản thân: kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện.

- Tư duy phê phán: Đánh giá phê phán được những hành vi nói không đúng

sự thật trong cuộc sống hàng ngày

- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt

động học tập, cùng bạn bề tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏitrong bài học

3 Phẩm chất:

- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn

nhận những khuyết điểm của bản thân

- Trách nhiệm: Thực hiện đúng nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp

luật, không tiếp tay cho kẻ vi phạm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 30

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

? Nếu em là Bình và Hưng, em sẽ lựa chọn cách ứng xử như thế nào? Vì sao?

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ chung

- Báo cáo và thảo luận: HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân

Nếu em là Bình và Hưng, em sẽ lựa chọn cách ứng xử là khuyên Minh nên nói thật với cô giáo Nếu Minh vẫn tiếp tục nói dối thì em trình bày trực tiếp với côgiáo

- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: “Tôn trọng

sự thật”

2 Hoạt động 2: Khám phá

1 Biểu hiện của tôn trọng sự thật

a) Mục tiêu:

- HS nêu được các biểu hiện của tôn trọng sự thật

- HS được phát triển năng lực phát triển bản thân

Trang 31

a Em hãy tìm ra từ ngữ nói lên “Sự thật”

trong câu chuyện trên

b Câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê “Dù saoTrái Đất vẫn quay” chứng tỏ ông là ngườinhư thế nào? Vì sao?

(4) Từ trao đổi trên, em hãy cho biết, tôntrọng sự thật có biểu hiện như thể nào trongcuộc sống”

- Học sinh nhận nhiệm vụhọc tập

+ Tiến hành lắng nghe bạnđọc câu chuyện

+ Chuẩn bị các dụng cụhọc tập để hoàn thành câutrả lời

Thực

hiện

nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi:

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thựchiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệmvụ

- Đọc thông tin và trả lời

Trang 32

Báo cáo

và thảo

luận

Giáo viên tổ chức điều hành:

- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trìnhbày nội dung Gọi học sinh khác nhận xét,

bổ sung

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thựchiện nhiệm vụ học tập:Học sinh thảo luận để rút

ra các nội dung mà giáoviên đã đặt ra

- HĐ nhóm:

(1) Việc học sinh cần làm để thầy cô giáobiết, khi:

- Bạn ngồi bên cạnh hay nhìn bài của mình

để được điểm tốt?: Báo với thầy cô về sự gian lận trong thi cử của bạn.

- Một nhóm bạn mất đoàn kết, hoặc cãi

nhau?: Báo với thầy cô về sự việc trên để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra

- Bạn thân của mình không học bài, làm bài

tập ở nhà?: báo cáo tình hình trên với thầy

cô để thầy cô nhắc nhở và có biện pháp với bạn.

(2) Việc học sinh cần làm để bố mẹ biết,khi:

- Bị điểm kém trong học tập?: nói thật kết quả trên với bố mẹ.

- Bị bạn trong lớp, trong trường bắt nạt?:

nói ngay với bố mẹ về tình hình trên để bố

- Nghe và ghi chép khi GVkết luận

1 Biểu hiện của tôn trọng sự thật.

- Tôn trọng sự thật là côngnhận cái có thật, đã vàđang diễn ra trong thực tế;suy nghĩ, nói và làm theođúng sự thật

- Biểu hiện: Học sinh nóiđúng sự thật với thầy cô,bạn bè và những ngườixung quanh, người dân nóiđúng sự thật, cung cấpđúng thông tin với nhữngngười có trách nhiệm;nhận xét, đánh giá đúng sựthật, dù có thể không cólợi cho mình

Trang 33

mẹ có hướng giải quyết.

(3) Việc em cần làm khi chứng kiến kẻ gianlấy trộm đỏ của người khác, hành vi cố tình

làm hỏng công trình công cộng : cần nói

sự việc trên với bố mẹ hoặc thầy cô sau đó nhờ mọi người tố cáo với cơ quan chức năng về sự việc trên.

(4) Từ trao đổi trên, em hãy cho biết, tôntrọng sự thật có biểu hiện như thể nào trongcuộc sống?

2 Vì sao phải tôn trọng sự thật

a) Mục tiêu:

- HS hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật

- Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm

- Không đồng tình với việc nói dối hoặc che giấu sự thật

- HS được phát triển năng lực phát triển bản thân

- Học sinh nhận nhiệm vụhọc tập

+ Tiến hành lắng nghe bạnđọc tình huống

+ Thảo luận và trả lời câuhỏi

Trang 34

a) Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiếnnào trên đây? Vì sao?

b) Nếu em là Mai, em sẽ làm gì? Vì sao?

Thực

hiện

nhiệm vụ

Giáo viên theo dõi

- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thựchiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệmvụ

- Đọc thông tin và trả lời

Báo cáo

và thảo

luận

Giáo viên tổ chức điều hành

- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trìnhbày nội dung Gọi học sinh khác nhận xét,

bổ sung

- HS: Trình bày

- HS: Nhận xét bổ sung

- Đánh giá kết quả thựchiện nhiệm vụ học tập:Học sinh thảo luận để rút

ra các nội dung mà giáoviên đã đặt ra

Em không đồng ý: “Một số ý kiến cho rằng,Mai làm như vậy thể hiện Mai là một ngườibạn tốt của Thảo” Vì bạn tốt là sẽ là ngườigiúp cho đối phương trở nên tốt hơn

b, Nếu em là Mai, em sẽ khuyên bạn nênchăm chỉ làm bài tập về nhà nếu còn tái diễn

em sẽ báo cáo cho cô giáo

- Nghe và ghi chép khi GVkết luận:

2 Vì sao phải tôn trọng

sự thật.

- Tôn trọng sự thật giúpchúng ta hiểu rõ về sựviệc, hiện tượng, từ đó cáinhìn đúng để giải quyết tốtmọi công việc

- Người tôn trọng sự thật

là người thẳng thắn, trungthực, được mọi người tintưởng, kính trọng

Trang 35

Câu 1: Em đồng tình với ý kiến: B Luôn nói đúng những điều có thật.

Vì: nói những điều có thật sẽ giúp chúng ta có hướng giải quyết tốt đồng thờichúng ta sec được mọi người kính trọng

Câu 2: Em đồng ý với suy nghĩ của Linh Vì đôi khi không tôn trọng sự thật

giúp chúng ta sống tích cực hơn là điều nên làm Ví dụ như một người bị ung thưsắp chết, nhưng ta nói dối để họ có niềm tin hơn trong việc chữa trị

Câu 3: Nếu một người bạn thân của em nói xấu, nói sai về một người khác,

em sẽ lựa chọn phương án giải quyết:

C Khuyên bạn nên nhận lỗi, sửa chữa và luôn nói rõ sự thật

Vì: nếu nói ko đúng sự thật sẽ mang lại tiếng xấu cho người kia dễ gây hiểunhầm Khi đã trót nói ko đúng sự thật thì phải nhận lỗi và sửa chữa đề mọi ngườitin tưởng mình

Câu 4: Em hãy kế lại một việc làm thể hiện tôn trọng sự thật:

- HS kể lại sự việc theo cá nhân đã được chứng kiến hoặc làm trong cuộcsống

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời cáccâu hỏi bài tập trong SGK

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét

- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cảlớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học

- GV cho HS viết thư và lập kế hoạch cá nhân để các em vận dụng kiến thức

đã học vào thực tiễn cuộc sống

Trang 36

c) Sản phẩm: Học sinh ghi ra giấy và chia sẻ với lớp Học sinh còn lại nhận

xét

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

1 Xây dựng thông điệp về chủ để “Tôn trọng sự thật”:

Mỗi nhóm xây dựng một thông điệp về chủ để “Tôn trọng sự thật” và ghi ragiấy Trưng bày, giới thiệu thông điệp của các nhóm trước lớp Bình chọn thôngđiệp hay nhất

2 Lập một hòm thư mở của lớp “Hòm thư nói thật”:

Mỗi học sinh tự viết thư cho một bạn trong lớp về việc mình đã nói dối bạnmột lần nào đó Bức thư có ghi tên người nhận, nhưng không cần ghi tên ngườigửi Trong giờ sinh hoạt lớp hằng tuần, giáo viên chủ nhiệm và lớp trưởng sẽ lấy ramột hoặc một vài bức thư và đọc to trước lớp

- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập

- Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh kết quả, chia sẻ và góp ý cho nhau

- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét

Bài cuối khóa (Có cập nhật những nội dung tập huấn ở Mô đun 2)

Chủ đề: TỰ LẬP (Thời lượng: 2 tiết )

I MỤC TIÊU DẠY HỌC:

Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất và năng lực điều

chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiếu và tham gia hoạt

động kinh tế - xã hội trên cơ sở các yêu cầu cần đạt sau:

- Nêu được khái niệm tự lập

Trang 37

- Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập.

- Hiểu vì sao phải tự lập.

- Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác.

- Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và phụ thuộc vào người khác.

II CHUẨN BỊ:

- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về chủ đề tự lập

- Máy chiếu , màn hình, máy tính, video

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động ( thảo luận nhóm và trò chơi).

- Hình thức dạy học chính: Làm việc theo nhóm, chia lớp thành 8 nhóm cố định trong suốt giờ học.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

- Mục đích: Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học.

- Nội dung: Xem video về tấm gương tự lập.

- Sản phẩm: Trả lời câu hỏi của GV.

- Cách thức thực hiện:

1 Cho HS xem video về tấm gương tự

lập.

2 Hỏi: Tìm những việc làm thể hiện

tính tự lập của tấm gương trong

video.

1 Quan sát

2 Trả lời câu hỏi Yêu cầu cần đạt: Những việc làm tự lập là: tự làm những việc của mình như: quét nhà, dọn góc học tập…

Trang 38

1 Giao nhiệm vụ: Đọc tài liệu và thảo

luận.

a Thế nào là tự lập?

b Cho biết các biểu hiện của tự lập.

c Vì sao phải tự lập ?

Gợi ý : Tự lập là tự làm lấy việc của

mình Trái với tự lập là trông chờ dựa

dẫm vào người khác Tự lập giúp

chúng ta làm chủ được suy nghĩ và tự

chịu trách nhiệm trước những việc

mình làm.

2 Chiếu câu hỏi lên màn hình.

3 Chốt ý kiến ( ghi bảng / chiếu màn

hình) sau mỗi câu trả lời được cả lớp

thống nhất

1 Các nhóm phân công nhóm trưởng

và thảo luận nhóm.

2 Các nhóm trình bày ( có thể trình chiếu)

a Đại diện 1 nhóm trình bày.

Các nhóm góp ý và bổ sung.

- Hs tự ghi kết luận vào vở: Tự lập là

tự làm lấy các công việc bằng khả năng và sức lực của mình Tự lập không có nghĩa là biệt lập, chỉ biết mình, không cần quan hệ với ai, không nhờ ai giúp đỡ việc gì

b Đại diện 1 nhóm trình bày.

* Hoạt động 3 Luyện tập (25 phút)

- Mục đích: HS đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác

- Nội dung: Thái độ, hành vi thể hiện/ không thể hiện tự lập

Trang 39

- Sản phẩm: HS đánh giá, phê phán được thái độ hành vi thể hiện/ không thể hiện tự lập

- Cách thức thực hiện:

Trang 40

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giao nhiệm vụ 1:

Đọc tài liệu và thảo luận.

Nêu những thái độ, hành vi mà em

chứng kiến hoặc được biết ( qua báo

chí/ lời kể của người khác) thiếu tự lập.

Phát biểu ý kiến về hành vi, thái độ đó?

2 Giao nhiệm vụ 2:

Vẽ tranh đưa ra hình ảnh có tự lập.

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu

HS vẽ tranh trên giấy khổ vừa và đưa ra

1điểm Hình

ấn tượng

Không đẹp, khó xem

2 điểm 1-1.5 0.5

1 Các nhóm phân công nhóm trưởng và thảo luận Nhiệm vụ 1 Các nhóm trình bày ( có thể trình chiếu)

Đại diện 1 nhóm trình bày.

Các nhóm góp ý và bổ sung.( Ví

du : Ý kiến về hành vi, thái độ thiếu

tự lập : Chỉ có con nhà nghèo mới cần sống tự lập ; tự lập sẽ dễ trở thành người ích kỉ, độc đoán…

2 Các nhóm thực hiện nhiệm vụ 2.

Ngày đăng: 07/09/2021, 23:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hoạt động 3: Luyện tập - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Trang 14)
Giáo viên chiếu hình ảnh trong SGK lên màn hình tivi hoặc tùy năng lực của lớp mà cho các em sắm vai tình huống trong hình ảnh và đặt câu hỏi cho lớp trả lời. - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
i áo viên chiếu hình ảnh trong SGK lên màn hình tivi hoặc tùy năng lực của lớp mà cho các em sắm vai tình huống trong hình ảnh và đặt câu hỏi cho lớp trả lời (Trang 19)
tập ở nhà?: báo cáo tình hình trên với thầy - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
t ập ở nhà?: báo cáo tình hình trên với thầy (Trang 32)
-Học sinh luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá. - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
c sinh luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá (Trang 33)
- Đại diện mỗi nhóm sẽ dán hình ảnh mà nhóm đã vẽ lên bức tường của lớp học, tất cả HS sẽ đi tham quan những hình ảnh mà các nhóm dán lên tường. - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
i diện mỗi nhóm sẽ dán hình ảnh mà nhóm đã vẽ lên bức tường của lớp học, tất cả HS sẽ đi tham quan những hình ảnh mà các nhóm dán lên tường (Trang 39)
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Các cách tự nhận thức bản thân - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Các cách tự nhận thức bản thân (Trang 48)
-Gv yêu cầu HS quan sát hình ảnh trang 34 sgk và  trả lời câu hỏi: - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
v yêu cầu HS quan sát hình ảnh trang 34 sgk và trả lời câu hỏi: (Trang 56)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
nh kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) (Trang 60)
-Học sinh quan sát 4 bức hình, chú ý những dấu hiệu đặc biệt trong từng bức. - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
c sinh quan sát 4 bức hình, chú ý những dấu hiệu đặc biệt trong từng bức (Trang 63)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 72)
-Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời  - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
c sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời (Trang 73)
a) Mục tiêu: HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
a Mục tiêu: HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình (Trang 80)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
nh kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) (Trang 90)
Hình thức đánh giá - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
Hình th ức đánh giá (Trang 96)
-Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời. - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
c sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời (Trang 99)
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời  - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
c sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời (Trang 101)
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời  - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
c sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời (Trang 104)
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời, làm việc nhóm. - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
c sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời, làm việc nhóm (Trang 111)
Câu 2: Các bạn trong hình trên đang được đi học và vui chơi, giải trí. Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong hình. - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
u 2: Các bạn trong hình trên đang được đi học và vui chơi, giải trí. Câu 3: Em mong muốn được như các bạn trong hình (Trang 115)
GV cho HS hình thành sơ đồ tư duy là 1 cái cây đã chuẩn bị sẵn: HS viết nội dung - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
cho HS hình thành sơ đồ tư duy là 1 cái cây đã chuẩn bị sẵn: HS viết nội dung (Trang 118)
-HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. - GIÁO án GDCD 6 CANH DIEU CHUẨN CV 5512 bộ GIÁO dục
c luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w