Đối tượng nghiên cứu là PPDH môn Toán và khách thể của phương pháp là GV giảng dạy môn Toán và HS đang học lớp 9 tại trường THThái Bình, đề tài đã tiến hành thực hiện trong học kỳ I năm
Trang 1
1 LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn cô PGS.TS Lê Thị Hoa đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ và định hướng khoa học cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi chân thành cám ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học và khoa Sư phạm trường Đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học.
Quý thầy, cô giảng viên tham gia giảng dạy lớp Cao học Giáo dục học khóa 2010 – 2012, Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin cám ơn các bạn học khóa 18B ngành Giáo dục học, gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Người thực hiện luận văn Huỳnh Nguyên Hưng
2 TÓM TẮT
1
Trang 2Sự phát triển của thời đại đòi hỏi GD cần trang bị cho người học ngoài kiến thứccòn có những kỹ năng sống để thích ứng và phát triển một cách toàn diện trong điềukiện mới Do đó, GD cần có sự thay đổi, điều chỉnh ở nhiều thành tố từ mục tiêu, nộidung, phương pháp, để khơi dậy, phát triển tính tích cực của người học Với mong
muốn đó, người nghiên cứu chọn đề tài “Cải tiến phương pháp dạy học môn Toán theo hướng tích cực hóa người học tại Trường TH Thái Bình, quận Tân Bình, TP HCM” đề tiến hành nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là PPDH môn Toán và khách
thể của phương pháp là GV giảng dạy môn Toán và HS đang học lớp 9 tại trường THThái Bình, đề tài đã tiến hành thực hiện trong học kỳ I năm học 2012 – 2013, với cácbước như sau:
Trước tiên, đề tài tiến hành tìm hiểu cơ sở lý luận về PPDH theo hướng tích cựchóa người học, các học thuyết, các yếu tố chi phối và ảnh hưởng đến tính tích cực củangười học trong học tập Đề tài quan tâm đến những ảnh hưởng của động cơ học tậpđối với người học và tìm hiểu cách nâng cao động cơ học tập cho người học Theo đó,nghiên cứu các PPDH tích cực hóa người học để đề xuất cải tiến những vấn đề mà thựctiễn chưa thực hiện hoặc có thực hiện nhưng chưa hợp lý và chưa mang lại hiệu quảcao
Tiếp theo, đề tài tiến hành tìm hiểu cơ sở thực tiễn thông qua phương pháp khảosát, quan sát, điều tra, nghiên cứu sản phẩm hoạt động của người dạy và người học Đểkiểm tra hiệu quả của những cải tiến được đề xuất đề tài tiến hành thực nghiệm trên haitiết dạy thực nghiệm, kết quả cho thấy những cải tiến trong đề tài mang lại hiệu quảtrong việc tích cực hóa hoạt động học tập của HS
Cuối cùng là kết luận và kiến nghị cho việc áp dụng những cải tiến vào thựctiễn
3 ABSTRACT
Trang 3Developing of society needs learners are educated both knowledge and livingskills for adaption with the new conditions Therefore, education must change goals,contains and methods … to make the learner be active To gain that, the author chooses
the research “Improving the teaching method for mathematics by using active learning at Thai Binh School, Tan Binh Disctric, Ho Chi Minh City” Subjective of
research is teaching method of mathematics and objectives of research are the teachingmethods of teacher and students who are studying grade 9 at Thai Binh School Theresearch is implemented in the first semester of 2012 – 2013 school - years with thesefollowed steps:
Firstly, the researcher gains the rationale of active teaching method, theories andelements which effect to the learner and author can know how to improve the learner’smotivation That is the background for researcher to have recommendation to improveand implement the problem which can be neither effective nor suitable
Secondly, the researcher is using the observation, investigation, researching theteachers and learners’ actions to wonder test of two-period-experiment is effective.And the result of this experiment is effective for making the learner be active
Finally, this is the conclusions and recommendations for applying theseimprovements
3
Trang 4MỤC LỤC
4
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3
6 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 4
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC THÁI BÌNH, TP HCM 6
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1.1 Cải tiến 6
1.1.2 Tính tích cực 6
1.1.3 Tính tích cực học tập 6
1.1.4 Phương pháp dạy học 7
1.2 VẬN DỤNG CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP VÀO DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC 8
Trang 51.2.1 Thuyết hoạt động 8
1.2.2 Thuyết nhận thức 9
1.2.3 Thuyết kiến tạo 10
1.2.4 Thuyết Thang Bậc Nhu Cầu của con người 12
1.3 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA NGƯỜI HỌC 13
1.3.1 ĐỘNG CƠ HỌC TẬP 13
1.3.1.1 Khái niệm động cơ học tập .13
1.3.1.2 Sự hình thành động cơ trong học tập .14
1.3.2 PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP 15
1.3.3 ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP 16
1.4 PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 17
1.4.1 Hệ thống các phương pháp dạy học truyền thống 18
1.4.1.1 Nhóm phương pháp dạy học dùng lời .18
a) Phương pháp dạy học thuyết trình 18
b) Phương pháp đàm thoại (vấn đáp) 20
5
Trang 61.4.1.2 Phương pháp dạy học trực quan
21
1.4.1.3 Nhóm phương pháp dạy học thực hành .22
a) Phương pháp luyện tập 22
b) Phương pháp ôn tập 22
c) Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm 22
1.4.1.4 Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá .23
a) Phương pháp kiểm tra “hỏi – đáp” 23
b) Phương pháp kiểm tra viết 23
c) Phương pháp kiểm tra thực hành 23
d) Phương pháp trắc nghiệm 23
e) Đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo ở HS 23
1.4.2 Một số phương pháp dạy học hiện đại 24
1.4.2.1 Dạy học giải quyết vấn đề .24
1.4.2.2 Dạy học theo nhóm nhỏ .25
Trang 71.4.2.3 Dạy học theo dự án
27
1.4.3 Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học 30
1.5 ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN TOÁN TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG 30
1.5.1 Vị trí, vai trò của môn Toán trong trường phổ thông 30
1.5.2 Đặc điểm của môn Toán trong trường phổ thông 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC THÁI BÌNH, QUẬN TÂN BÌNH, TP HCM 34
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG TRUNG HỌC THÁI BÌNH, QUẬN TÂN BÌNH, TP HCM 34
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Trường 34
2.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của Trường 35
2.1.3 Về đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Toán: 36
2.2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TOÁN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC THÁI BÌNH: ……… 39
2.2.1 Đối tượng khảo sát và bộ công cụ khảo sát: 39
2.2.2 Xử lý và đánh giá kết quả khảo sát: 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
7
Trang 8CHƯƠNG 3 CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO HƯỚNGTÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC THÁI BÌNH, QUẬNTÂN BÌNH, TP HCM 60
3.1 ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN THEOHƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC THÁIBÌNH 60
603.1.1.2 Cải tiến sử dụng PPDH trực quan 613.1.1.3 Cải tiến sử dụng PPDH thực hành 623.1.1.4 Tăng cường sử dụng PPDH theo nhóm 623.1.1.5 Tăng cường sử dụng PPDH giải quyết vấn đề 63
64
65
Trang 93.1.1.8 Kỹ năng đặt câu hỏi 66
67
HỌC TẬP 683.1.2.1 Nhận thức nhu cầu, hứng thú học tập của HS 69
703.1.2.3 Tạo sự tự tin và hứng thú cho HS 723.1.2.4 Tăng cường sự quan tâm đối với HS, hỗ trợ và giúp đỡ kịp thời 723.1.2.5 Xây dựng mối quan hệ và không khí lớp học 743.1.2.6 Biểu hiện tôn trọng và độ lượng đối với HS 743.1.2.7 Duy trì sự kỳ vọng cao đối với HS 76
TRONG HỌC TẬP 76
9
Trang 103.1.3.1 Cải tiến phương pháp kiểm tra
77
3.1.3.2 Cải tiến quan điểm đánh giá .77
3.2 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 79
3.2.1 Mục đích, đối tượng thực nghiệm sư phạm 79
3.2.2 Lập kế hoạch và tổ chức thực nghiệm 79
3.2.3 Xử lý số liệu và đánh giá kết quả thực nghiệm 84
3.3 Ý kiến của GV về những cải tiến đề xuất 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
1 TÓM TẮT LUẬN VĂN: 96
2 TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI VỀ MẶT LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN: 97
2.1 Đóng góp mới về mặt lý luận của đề tài: 97
2.2 Đóng góp mới về mặt thực tiễn của đề tài: 98
3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 98
4 KIẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 104
Trang 116 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRANG
1. Bảng 1.1 So sánh đặc trưng của dạy học truyền thống và dạy
học mới
29
2. Bảng 2 1 Đội ngũ GV dạy Toán của trường TH Thái Bình 37
3. Bảng 2.2 Dự định nghề nghiệp cho tương lai của HS 41
7. Bảng 2 2 Biểu hiện tích cực của HS trong tiết học môn Toán 45
8. Bảng 2.3 Đánh giá của GV về sự cần thiết của việc áp dụng
13. Bảng 2.7 Đánh giá mức độ hiệu quả các hoạt động của GV 57
14. Bảng 3 1 Thiết kế bài dạy “Rút gọn biểu thức chứa căn bậc
hai”
81
15. Bảng 3 2 Thiết kế bài dạy dạy “Một số hệ thức về cạnh và
góc trong tam giác vuông”
83
16. Bảng 3 3 Hệ số t của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 88
11
Trang 13Trong thời đại ngày nay, với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật,khối lượng kiến thức mà loài người tạo ra là vô cùng lớn mà nếu dạy học theo kiểutruyền thụ một chiều sẽ không đáp ứng về mục tiêu đào tạo con người của thời đại mới.
Vì vậy, sự thay đổi PPDH là một xu thế phù hợp với sự phát triển của GD, của thời đại
Nhận thức được vai trò quan trọng của giáo dục trong sự nghiệp phát triển đất
nước, ngay từ đại hội lần thứ VII, Đảng ta xác định: “Cùng với khoa học và công nghệ giáo dục và đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu”, và đến nay nền giáo dục nước
ta đã có nhiều cải cách, thay đổi cả về nội dung và phương pháp giảng dạy nhằm nângcao chất lượng giáo dục Dù vậy, những kết quả đạt được chưa đáp ứng được yêu cầucủa xã hội, chất lượng giáo dục nói chung còn thấp, nội dung còn nặng về hàn lâm, lýthuyết, phương pháp giảng dạy vẫn còn nặng về lối truyền thụ áp đặt một chiều khôngkích thích người học; vì vậy, người học thiếu những kỹ năng cần thiết đáp ứng nhu cầu
13
Trang 14thực tế Kết quả này do nhiều nguyên nhân, việc tìm hiểu và khắc phục các nguyênnhân đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và của cá nhân người dạy nóiriêng.
W.B.Yeats cho rằng: “Giáo dục không nhằm mục tiêu nhồi nhét kiến thức mà là
thắp sáng niềm tin – Education is not the filling of a pail, but the lighting of fire” Quả
thật, trong thời đại ngày nay với khối lượng kiến thức khổng lồ, việc nhồi nhét kiếnthức không còn phù hợp mà thay vào đó giáo dục phải tạo niềm vui, hứng thú chongười học Giáo dục phải rèn cho người học thói quen tự học, tích cực trong học tập;bởi vì thông qua tích cực học tập, tri thức người học có được sẽ vững chắc hơn, chấtlượng giáo dục được nâng cao hơn Hơn nữa, tính tích cực trong các hoạt động là thực
sự cần thiết cho người học trong quá trình tiếp cận và giải quyết các vấn đề về côngviệc và cuộc sống thực tế sau này
Rèn luyện cho người học tính tích cực trong học tập được Đảng và Nhà nước ta
đặc biệt quan tâm Trong Luật Giáo Dục, điều 24.2 đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
Và mới đây trong chỉ thị số 40 – CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng(15/6/2004) về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục, một trong 7 nhiệm vụ được đặt ra là: “Đẩy mạnh việc đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Tiếp tục điều chỉnh và giảm hợp lý nội dung, chương trình cho phù hợp với tâm lý, sinh lý HS, nhất là cấp tiểu học và trung học cơ sở Đặc biệt đổi mới mạnh mẽ
và cơ bản phương pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích tư duy sáng tạo cho người học, đặc biệt cho sinh viên các trường cao đẳng và đại học…”
Trang 15Có nhiều nguyên nhân tác động đến chất lượng dạy học và tạo sự tích cực tronghoạt động học tập của HS Có những nguyên nhân ở cấp độ vĩ mô mà đề giải quyết cần
có sự cố gắng đồng bộ từ nhiều phía, nhưng cũng có những nguyên nhân ở cấp độ vi
mô mà trong nội tại từng cơ sở đào tạo, việc giải quyết nguyên nhân nào cũng gópphần mang lại nâng cao hiệu quả giáo dục, cả ở góc độ kiến thức và kỹ năng cho ngườihọc – chất lượng giáo dục
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Cải tiến phương pháp dạy học môn Toán theo hướng tích cực hóa người học tại Trường trung học Thái Bình, quận Tân Bình, TPHCM.”
2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất cải tiến phương pháp dạy họcmôn Toán theo hướng tích cực hóa người học nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDtại trường TH Thái Bình, quận Tân Bình, TPHCM
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp dạy học môn Toán theo hướng
tích cực hóa người học tại trường TH Thái Bình, quận Tân Bình, TPHCM
Khách thể nghiên cứu
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nhằm thực hiện mục tiêu trên, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ sau:
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về cải tiến PPDH môn Toán theo hướng tích cực hóangười học
4.2 Khảo sát để phát hiện thực trạng hoạt động dạy học môn Toán tại trường THThái Bình
15
Trang 164.3 Đề xuất cải tiến phương pháp dạy học môn Toán theo hướng tích cực hóangười học và tiến hành thực nghiệm sư phạm.
5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
- Đề tài chỉ nghiên cứu PPDH của GV mặc dù dạy và học là hai hoạt động có
quan hệ sinh thành
- Có bốn nhóm phương pháp dạy học cơ bản trong nhà trường phổ thông, trong
đề tài này chúng tôi quan tâm nghiên cứu nhiều hơn về nhóm phương pháp kíchthích hoạt động học tập của HS trong quá trình dạy học
6 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
- Dạy học môn Toán ở Trường TH Thái Bình chưa thực sự mang lại hứng thú vàtích cực của HS GV chưa quan tâm đúng mức đến PP giáo dục động cơ họcToán cho HS
- Nhận thức của GV về PP dạy học tích cực còn hạn chế
- Cải tiến PPDH của GV theo hướng tích cực hóa người học là cấp thiết và khảthi, trong đó dạy học theo nhóm và thuyết trình giải quyết vấn đề là phù hợp vớimôn Toán phổ thông
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Các nguồn tài liệu chủ yếu:
- Lý luận dạy học, tâm lý học dạy học, các lý thuyết học tập, lý luận dạy học
bộ môn về tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh
- Các văn kiện, các văn bản pháp quy về đổi mới phương pháp dạy học, cácquan điểm chỉ đạo về đổi mới giáo dục
- Mục tiêu, chương trình, nội dung của giáo dục phổ thông
- Tài liệu, báo cáo khoa học, tạp chí, về phương pháp dạy học nói chung, vàcác phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học
Trang 177.2 Phương pháp quan sát
Đề tài sử dụng phương pháp quan sát để
7.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
7.4 Phương pháp điều tra
7.5 Phương pháp trò chuyện
7.6 Phương pháp thực nghiệm
Tiến hành thực nghiệm áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào lớp thựcnghiệm Thu thập các số liệu, kết quả từ lớp thực nghiệm so sánh với lớp đối chứng đểđánh giá kết quả thực nghiệm
7.7 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thông kê kiểm định để trình bày kếtquả thực nghiệm sư phạm kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quảhọc tập của hai nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
17
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC THÁI BÌNH, TP HCM
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong quá trình hình thành
và phát triển Tuy nhiên, không phải mọi người đều có tính tích cực, nó được tạo ratrong quá trình hoạt động, học tập của con người Vì vậy, GD có nhiệm vụ rèn luyện vàtạo ra tính tích cực cho người học trong quá trình học tập
Trang 19Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ giữa động cơ và tính tích cực, sáng tạo [15]
1.1.3 Tính tích cực học tập
TTC học tập của người học thể hiện qua khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và
có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức TTC học tập liên quan đến ĐCHT,ĐCHT đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là haiyếu tố tạo nên TTC Người học có TTC sẽ có nếp tư duy độc lập; khả năng suy nghĩ tưduy độc lập sẽ phát triển khả năng sáng tạo ở người học Ngược lại, phong cách học tậptích cực, sáng tạo sẽ phát triển tính tự giác, hứng thú và bồi dưỡng ĐCHT cho ngườihọc [27]
Các hình thức biểu hiện TTC học tập đó là: qua xúc cảm, sự chú ý, sự nỗ lựccủa ý chí, hành vi và kết quả lĩnh hội TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lêncao, đó là: bắt chước, tìm tòi và cao nhất là sáng tạo.Yếu tố dẫn đến tích cực trong họctập là ĐCHT theo sơ đồ sau:
PPDH là cách thức hoạt động tương tác, phối hợp, thống nhất của GV và HStrong hoạt động dạy và học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của GV nhằm thựchiện nhiệm vụ dạy học [10]
19
Trang 20Sơ đồ1.2 Cấu trúc hoạt động ( A.N Leonchiep1903-1979) [7]
Động cơHoạt động
Theo Bách khoa toàn thư của Liên Xô 1965: “PPDH là cách thức làm việc của
GV và HS, nhờ đó mà HS nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành thế giớiquan, phát triển năng lực nhận thức”
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “PPDH là cách thức làm việc của thầy và trò dưới
sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò nắm vững kiến thức kỹ năng, kĩ xảo một cách tựgiác, tích cực, tự lực phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hìnhthành thế giới quan duy vật khoa học…”
1.2 VẬN DỤNG CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP VÀO DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC
Trang 21
Sơ đồ 1.3 Mô hình hoạt động theo thuyết nhận thức [14]
(Quá trình nhận thức, Giải quyết vấn đề.) Kết quả đầu ra
Như vậy theo thuyết này, quy luật chung nhất của con người là hoạt động và khi
đó tâm lý, ý thức được nảy sinh và hình thành Hoạt động vừa tạo ra tâm lý vừa sửdụng tâm lý làm khâu trung gian của hoạt động tác động đối tượng Tuy nhiên, khinghiên cứu quá trình phải xem chức năng tâm lý nào được thúc đẩy bởi động cơ nào,nhằm mục đích gì và vận hành bằng phương tiện công cụ gì
Vận dụng phương pháp tiếp cận hoạt động vào dạy học
- Theo lý thuyết hoạt động, cuộc đời con người là một dòng hoạt động, trong đó
sự trở thành chủ thể của hoạt động dạy và học, cả thầy và trò cùng thực hiện mục đíchcủa hoạt động dạy - học: hình thành và phát triển nhân cách người học
1.2.2 Thuyết nhận thức
Theo thuyết nhận thức, học tập là quá trình xử lý thông tin Người học cần tíchcực xây dựng kiến thức cho mình và việc này luôn diễn ra trong một bối cảnh xã hội cụthể
21
Trang 22Vùng phát triển gần (ZPD)
Sơ đồ 1.4: Mô hình các vùng phát triển nhận thức của Vugotxky [7]
Trong đó sự chủ động trong việc tự xây dựng kiến thức của người học bắt nguồn
từ ĐCHT Trong QTDH, GV cần chú ý đến “vùng phát triển gần” của người học.Trong đó, toàn bộ việc học được thực hiện trong “vùng phát triển gần”, vùng mà bảnthân có thể thực hiện được nhờ sự giúp đỡ của người khác Môi trường học tập thânthiện sẽ tạo điều kiện để người học phát huy năng lực trong “Vùng phát triển gần”
Cũng theo nhận thức luận, học không chỉ chịu sự tác động của các tác nhânnhận thức, mà còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội và sự tương tác giữa các cánhân, vì vậy đối thoại và hợp tác là tất yếu Môi trường học tập thân thiện tạo điều kiệncho việc tương tác, trao đổi thông tin giữa những người học với nhau, giữa người học
và người dạy, giữa người học và cộng đồng, qua đó người học tự kiến tạo kiến thức
Như vậy, trong hoạt động dạy, nhiệm vụ của GV không chỉ phải xác định đượcvùng phát triển hiện tại mà còn phải xác định được vùng phát triển có thể đạt được Từ
đó mới có thể đưa ra các hình thức, PPDH phù hợp với người học Mặt khác, GV cần
có sự tổ chức, sắp xếp để người học có sự trao đổi, tương tác, hỗ trợ nhau trong họctập, tạo môi trường học tập thân thiện,thuận lợi cho quá trình nhận thức của HS Thựchiện được điều đó sẽ góp phần phát huy tính tích cực của HS và chất lượng dạy họccủa GV
1.2.3 Thuyết kiến tạo
Trang 23Sơ đồ 1.6 Mô hình học tập theo thuyết kiến tạo [14].
Luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo
Tri thức được tạo nên một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức chứ không phảitiếp thu một cách thụ động từ bên ngoài Nhận thức là một quá trình thích nghi và tổchức lại thế giới quan của chính mỗi người Người học đạt được tri thức mới theo chutrình:
riêng từ thông tin mới kết hợp với kinh nghiệm có sẵn khi tương tác với môi trường
23
Sơ đồ 1.5 Chu trình kiến tạo tri thức [7]
Trang 24Sơ đồ 1.7: Thang bậc nhu cầu của Maslow (Mô hình 5 bậc)[7]
Thứ bậc của các nhu cầu trong con người của A Maslow
Các nhu cầu sinh lí: thực phẩm, nước, không
Social Needs (Affection, friendship, belonging) Safety and security Needs (Protection, order, stability) Physiological Needs (food, water, air, shelter, and sex)
Thuyết kiến tạo nhấn mạnh vai trò chủ động của người học trong quá trình họctập Do vậy, trong hoạt động dạy của mình, người GV cần tạo điều kiện để người họcchủ động huy động những tri thức, kỹ năng đã có nhằm thích nghi, khám phá trong tìnhhuống học tập mới Từ đó, người học rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy và kiến tạokiến thức cho chính mình
1.2.4 Thuyết Thang Bậc Nhu Cầu của con người
Theo Abraham Maslow, nhu cầu của con người có nhiều thang bậc Đầu tiênMaslow đã sắp xếp các nhu cầu của con người theo 5 cấp bậc Và đến những năm
1990, sự phân cấp này đã được Maslow hiệu chỉnh thành 7 bậc và cuối cùng là 8 bậc
Các nhu cầu cá nhân của con người được sắp xếp theo hệ thống trật tự cấp bậc,nghĩa là các nhu cầu cơ bản phải được thỏa mãn trước Khi nhu cầu căn bản thỏa mãn,nhu cầu kế tiếp xuất hiện Chính sự thỏa mãn nhu cầu đã làm cho con người hài lòng,khuyến khích hành động và trở thành động lực quan trọng cho hành động
Trang 25Theo thang bậc nhu cầu này thì nhu cầu học tập không phải là nhu cầu bẩm sinh
mà hình thành trong quá trình GD Vì thế, GV cần chú ý để GD nhu cầu cho ngườihọc Tác động hình thành nhu cầu là tạo động cơ và sẽ hình thành động lực học tập
Ngoài ra, việc tìm hiểu những khó khăn trong học tập mà người học gặp phải, nhu cầuhiểu biết cần được thỏa mãn để đáp ứng là phương thức cần thiết để GD đào tạo cóhiệu quả
1.3 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA NGƯỜI HỌC
Hoạt động dạy và học là một hoạt động phức tạp và có sự tác động của nhiềuyếu tố Để phát huy TTC của người học, QTDH cũng phải thực hiện đồng bộ trênnhiều phương diện, trong đó có một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến TTCcủa HS
1.3.1 ĐỘNG CƠ HỌC TẬP
1.3.1.1 Khái niệm động cơ học tập
Trong bất cứ công việc gì, động cơ làm việc đóng vai trò quan trọng, tùy thuộcvào động cơ mà người thực hiện thể hiện những nỗ lực của bản thân để hoàn thànhcông việc Ý tưởng nghiên cứu động cơ hoạt động của con người đã tồn tại rất lâutrong lịch sử tâm lý học và có nhiều cách lý giải khác nhau về động cơ
Theo thuyết hành vi: Với mô hình "kính thích - phản ứng", coi kích thích lànguồn gốc tạo ra phản ứng hay gọi là động cơ
Theo J Piaget: Động cơ là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nhằm đápứng nhu cầu và định hướng cho hoạt động đó
25
Trang 26Nghiên cứu về động cơ sẽ liên quan đến những khái niệm mà qua đó hình thànhnên động cơ, đó là nhu cầu, hứng thú,…
Nhu cầu: Là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần phải thỏa mãn trongnhững điều kiện nhất định để tồn tại và phát triển
Hứng thú: Là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ýnghĩa trong cuộc sống, vừa đem lại cho cá nhân sự hấp dẫn về mặt tình cảm
Vậy khi con người có nhu cầu học tập, xác định được đối tượng cần đạt thì xuấthiện động cơ học tập ĐCHT được thể hiện ở đối tượng của hoạt động học, tức lànhững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo … mà GD đem lại Nhiều nhà tâm lý học đều khẳngđịnh: Hoạt động học tập của HS được thúc đẩy bởi nhiều động cơ Các động cơ này tạothành cấu trúc xác định có thứ bậc của các kích thích, trong đó có một số động cơ làchủ đạo, một số động cơ khác là thứ yếu
ĐCHT không có sẵn, cũng không thể áp đặt, mà phải được hình thành dần dầntrong quá trình học tập của người học dưới sự tổ chức, điều khiển của GV ĐCHT củangười học không giống nhau và khá phức tạp, Có hai loại ĐCHT: những động cơ hoàn
Trang 27thiện tri thức (khao khát mở rộng tri thức, hiểu biết, say mê quá trình giải quyết cácnhiệm vụ học tập…) và những động cơ quan hệ xã hội (thưởng và phạt, đe dọa và yêucầu, khiêu gợi lòng hiếu danh, sự hài lòng của cha mẹ, sự khâm phục của bạn bè…)
Theo Dạy học ngày nay [Geoffrey Petty, 2003] có 7 lý do để người học muốn
học:
Người dạy bằng nghệ thuật của mình tác động vào những lý do muốn học đểhọc tập trở thành nhu cầu không thể thiếu được của các em Muốn vậy, GV phải làmsao cho những nhu cầu được gắn liền với một trong những mặt của hoạt động học tậpnhư: mục đích, quá trình hay kết quả… Khi đó chúng sẽ biến thành động cơ và bắt đầuthúc đẩy hoạt động học tập tương ứng Nó sẽ tạo nên sức mạnh tinh thần thường xuyênthúc đẩy người học vượt qua mọi khó khăn để giành lấy tri thức
1.3.2 PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP
Ngoài PP dạy của GV thì PP học cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự tích cực củangười học Khi có động cơ để học tập, người học sẽ nỗ lực trong hoạt động học củamình Yếu tố quan trọng để HS duy trì sự tập trung là hứng thú trong học tập Tuynhiên, nếu PP học tập không hợp lý, sự cố gắng của HS không mang lại kết quả sẽ triệttiêu hứng thú của các em Do đó, trong quá trình dạy, GV cũng cần hướng dẫn HS cáchhọc, những định hướng cho HS về bố trí thời gian, sắp xếp kế hoạch hợp lý, chuẩn bị
27
Trang 28bài về nhà,… kết hợp với sự chủ động tích cực của HS giúp mang lại hiệu quả học tậpcho các em cũng như rèn luyện những thói quen làm việc có kế hoạch và hợp lý.
1.3.3 ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP
Điều kiện học tập của HS bao gồm rất nhiều yếu tố như: cơ sở vật chất, năng lực
GV, tư chất học sinh, hoàn cảnh kinh tế gia đình, điều kiện quản lý,…Trong các yếu tốtrên có những yếu tố khách quan không thể thay đổi nhưng có những yếu tố chủ quan
mà ta có thể tác động để tăng hiệu quả giảng dạy cũng như tăng tính tích cực của HS
Trang 29Như vậy, điều kiện học tập có ảnh hưởng rất lớn đến TTC trong học tập củangười học Trong đó, PTDH giúp GV dễ tổ chức hoạt động học tập hơn và người họchứng thú hơn trong học tập, Thực chất, bản thân nội tại của PTDH không nâng caohiệu quả dạy học, việc tổ chức sử dụng hợp lý của GV đóng vai trò quan trọng hơntrong việc tác động đến hiệu quả Vì vậy, PTDH có ảnh hưởng đến hiệu quả dạy họcthông qua sự tổ chức của GV GV tổ chức sắp xếp hợp lý với sự hỗ trợ của PTDH sẽmang lại hiệu quả to lớn trong quá trình giảng dạy, đặc biệt là trong dạy học ngày nay.
1.4 PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp dạy học được tiếp cận theo nhiều quan điểm phức hợp Dựa trênquan điểm hoạt động (đại diện là I.K.Babanxki) chia PPDH ra thành ba nhóm Nhưngmỗi nhóm chính lại được chia ra thành các phân nhóm bao gồm các PP riêng lẽ tùythuộc vào từng quan điểm xem xét là nguồn phát và tiếp nhận thông tin, hay căn cứ vàonhiệm vụ GD, hoặc căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS
và học có phân nhóm như sau:
ngữ, PP trực quan, PP thực hành
dưới sự hướng dẫn của GV [10]
thành hai phân nhóm sau:
29
Trang 30 Nhóm PP kiểm tra và tự kiểm tra thành các phân nhóm sau:
Mặt khác, hoạt động học tập của HS là hoạt động nhận thức đặc biệt, để nhậnthức phải dựa vào ba nguồn là ngôn từ, trực quan và thực hành nên trong từng nhóm
PP tổ chức thực hiện hoạt động nhận thức bao gồm nhiều PPDH bộ phận như:
- Nhóm PP kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
1.4.1 Hệ thống các phương pháp dạy học truyền thống[24]
1.4.1.1 Nhóm phương pháp dạy học dùng lời
a) Phương pháp dạy học thuyết trình
Phương pháp thuyết trình là phương pháp chuyển giao và tiếp nhận một khốilượng kiến thức lớn có hệ thống bằng ngôn ngữ nói của GV trong những khoảng thờigian nhất định PP thuyết trình được dùng với mục đích cơ bản là hình thành tri thứcmới ở HS hoặc củng cố, hệ thống hóa tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Trang 31Dựa vào tính chất của nội dung thuyết trình, có thể phân ra các PP giảng giải,giảng thuật, diễn giảng phổ thông.
Dựa vào mức độ, tính chất hoạt động nhận thức của HS, thuyết trình được phânthành hai loại: thuyết trình thông báo – tái hiện, thuyết trình nêu vấn đề
Thuyết trình nêu vấn đề là một kiểu thuyết trình chứ không phải là sự phối hợpthuyết trình với nêu vấn đề Thuyết trình nêu vấn đề không thay đổi bản chất, cấu trúccủa PP thuyết trình, song nó phát triển theo một hướng khác tích cực hơn – trình bàymang tính nêu vấn đề Thuyết trình nêu vấn đề là PP GV trình bày hệ thống tri thứctheo một trình tự logic, hợp lý dưới dạng nêu vấn đề gợi mở, tính “nêu vấn đề” thể hiện
ở chổ “vấn đề” được nêu ra không nhất thiết phải mang tính thường xuyên, liên tục vàkhông phải một giai đoạn, một bước, một chu kỳ như dạy học nêu vấn đề Việc “nêuvấn đề” ở đây mang tính định hướng cho tư duy của HS và định hướng cho sự trìnhbày của GV Việc “nêu vấn đề” không làm thay đổi bản chất của PP mà lại có khả năngkích thích được tư duy của HS Như vậy, PP thuyết trình nêu vấn đề đã định hướng vàochổ yếu nhất, khắc phục nhược điểm cơ bản nhất của PP thuyết trình Nó chính là sựphát triển theo một hướng mới của PP thuyết trình truyền thống
PP thuyết trình có những ưu điểm sau:
đựng nhiều thông tin mà tự HS không dễ dàng tìm hiểu được một cách sâu sắc
khoa học, cách sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt những vấn đề khoa học một cáchchính xác, rõ ràng, xúc tích thông qua cách trình bày của GV
qua việc trình bày tài liệu với giọng nói, cử chỉ, điệu bộ thích hợp và diễn cảm
như vậy HS mới hiểu được lời giảng của GV và mới ghi nhớ được bài học
31
Trang 32 Bằng PPTT, GV có thể truyền đạt một khối lượng tri thức khá lớn cho nhiều HStrong cùng một lúc, vì vậy đảm bảo tính kinh tế cao.
PPTT còn có những hạn chế, nếu sử dụng không đúng có thể:
do đó làm cho họ chóng mệt mỏi
đủ sự lĩnh hội tri thức của từng HS
b) Phương pháp đàm thoại (vấn đáp)
PP đàm thoại là cách thức GV đặt ra một hệ thống câu hỏi, tổ chức cho HS trảlời, có thể trao đổi qua lại, tranh luận với nhau và với GV, qua đó HS lĩnh hội được nộidung bài học
Linh hồn của PP đàm thoại là hệ thống câu hỏi và chất lượng, hiệu quả của PPnày phụ thuộc nhiều vào chúng
Dựa vào các khâu của quá trình dạy học có thể phân thành đàm thoại mở bài,đàm thoại phát triển, đàm thoại củng cố và đàm thoại kiểm tra
Dựa theo mức độ của quá trình nhận thức có các loại: đàm thoại tái hiện, đàmthoại giải thích – minh họa và đàm thoại sáng tạo
Nếu vận dụng khéo léo PP vấn đáp sẽ có tác dụng quan trọng sau:
thức của họ
chính xác, đầy đủ, xúc tích
điều chỉnh hoạt động của mình và của HS Đồng thời, qua đó mà HS cũng thuđược tín hiệu ngược để kịp thời điều chỉnh hoạt động nhận thức – học tập của
Trang 33mình Ngoài ra, GV có khả năng chỉ đạo hoạt động nhận thức của cả lớp và củatừng HS.
Song nếu vận dụng không khéo sẽ dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng đến kếhoạch lên lớp, biến vấn đáp thành cuộc đối thoại giữa GV và một vài HS, không thuhút toàn lớp tham gia vào hoạt động chung Nếu câu hỏi đặt ra chỉ đòi hỏi nhớ lại trithức một cách máy móc thì sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển tư duy logic, sáng tạocủa HS
c) Phương pháp làm việc với sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo
Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo là một nguồn tri thức vì nó phản ánhnhững kinh nghiệm đã được loài người khái quát hóa, hệ thống hóa trong suốt quá trìnhphát triển lịch sử của mình Trong quá trình làm việc tự lực với sách giáo khoa, các tàiliệu, sách báo khác, HS không chỉ nắm vững , đào sâu và mở rộng tri thức mà còn hìnhthành kĩ năng, kĩ xảo đọc sách để học tập suốt đời – học qua sách Làm việc với sáchgiáo khoa và các tài liệu sách báo khác có thể diễn ra trên lớp và ngoài lớp[24]
1.4.1.2 Phương pháp dạy học trực quan
PPDH trực quan là PP sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kĩthuật dạy học để hình thành, củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
ở HS
PPDH trực quan gồm: PP quan sát, PP trình bày trực quan Hai PP này luôn cóquan hệ tương hỗ với nhau, không tách rời nhau
Ưu điểm và hạn chế của PP trực quan:
giác quan tham gia vào quá trình tri giác đối tượng nhận thức, từ đó phát triển tưduy trừu tượng, hình thành khái niệm về đối tượng
33
Trang 34 Làm cho tài liệu học tập vừa sức hơn với HS bằng tính trực quan thông quanhững phương tiện dạy học.
cứu tài liệu học tập
chất, hạn chế phát triển tư duy trừu tượng
1.4.1.3 Nhóm phương pháp dạy học thực hành[24]
Nhóm PPDH thực hành là PP GV tổ chức cho HS trực tiếp hoạt động thực hành,thực tiễn để tìm tòi tri thức mới hay vận dụng tri thức vào thực tiễn nhằm củng cố, rènluyện kĩ năng, kĩ xảo…Nhóm PP này bao gồm PP luyện tập, ôn tập và PP làm việctrong phòng thí nghiệm
a) Phương pháp luyện tập
Phương pháp luyện tập là PP dưới sự hướng dẫn của GV, HS lặp lại nhiều lần
những hành động nhất định trong những hoàn cảnh khác nhau nhằm hình thành và pháttriển kĩ năng, kĩ xảo
Có nhiều loại luyện tập như luyện tập tái hiện (theo mẫu) và luyện tập sáng tạo(không theo mẫu)
b) Phương pháp ôn tập
Ôn tập là PPDH giúp HS mở rộng, đào sâu, khái quát hóa, hệ thống hóa tri thức
đã học, kĩ năng, kĩ xảo đã được hình thành, phát triển trong trí nhớ, tư duy và qua đóđiều chỉnh những sai lầm trong nhận thức của họ
Căn cứ vào chức năng ôn tập có thể phân thành các hình thức sau:
- Ôn tập ngay sau khi lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
- Ôn tập khái quát, hệ thống hóa tri thức
Những yêu cầu khi sử dụng PP ôn tập
- Ôn tập phải có kế hoạch, hệ thống và kịp thời
- Ôn tập bằng nhiều hình thức khác nhau
Trang 35- Ôn tập trước khi quên, ôn rải ra và xen kẽ nhiều môn.
- Ôn tập phải mang tính tích cực
c) Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
Đây là PPDH dưới sự chỉ đạo của GV, HS sử dụng thiết bị và tiến hành thínghiệm nhằm kiểm chứng lại những vấn đề lý thuyết mà GV đã trình bày, qua đó củng
cố hay vận dụng tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo
1.4.1.4 Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá [24]
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS được xem như một khâu của quátrình dạy học, đồng thời với tư cách là một PPDH
a) Phương pháp kiểm tra “hỏi – đáp”
PP kiểm tra “hỏi – đáp” là cách thức GV đưa ra cho HS một số câu hỏi và HStrả lời trực tiếp với GV, qua câu trả lời đó cho phép GV nắm được mức độ lĩnh hội tàiliệu học tập của HS
b) Phương pháp kiểm tra viết
PP kiểm tra viết là cách thức HS làm những bài kiểm tra viết trong các khoảngthời gian khác nhau tùy theo yêu cầu của người ra đề đối với các môn học (15 phút hay
45 phút)
c) Phương pháp kiểm tra thực hành
Kiểm tra thực hành là cách thức HS làm những bài kiểm tra có tính chất thựchành như: đo đạc, làm thí nghiệm, vẽ mô hình, ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm,vườn trường, ngoài thiên nhiên,
Trang 36chỉ có một hay hai loại câu trắc nghiệm nhưng cũng có thể có tất cả các loại câu trêntùy thuộc vào tính chất, mục đích kiểm tra và trình độ soạn câu trắc nghiệm của GV.
e) Đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo ở HS
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả củacông việc trên cơ sở các thông tin thu đượcvà so sánh đối chiếu với mục tiêu đưa ra từtrước, từ đó đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnhnâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Đánh giá trong dạy học là một quá trình tiến hành có hệ thống để xác định mức
độ đạt được của HS về các mục tiêu dạy học Quá trình đánh giá bao gồm bốn bộ phậncấu thành trong một dây chuyền, đó là đo – lượng giá – đánh giá – ra quyết định
1.4.2 Một số phương pháp dạy học hiện đại [24]
1.4.2.1 Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề là cách tiếp cận trong lĩnh vực PP Nó tập hợp nhiềuPPDH mà trung tâm là PP bài toán (bài toán nhận thức)
Bài toán có các đặc điểm cơ bản sau:
HS, đặt HS vào tình huống có vấn đề
trong, bức thiết phải giải quyết bằng được, khi đó HS được đặt trong tìnhhuống có vấn đề
thức, cách thức giải và cả niềm vui của nhận thức
Quy trình xây dựng bài toán nhận thức:
Trang 37 Xác định mục tiêu bài dạy.
của HS hay không Chú ý những câu hỏi cuối bài toán
Quy trình giải quyết bài toán nhận thức ở trên lớp:
Dạy học giải quyết vấn đề có những ưu, nhược điểm sau:
quyết những vấn đề gặp phải trong công việc và trong cuộc sống
dạy học nên sẽ phát huy được tính tích cực của người học
hợp lý và có niềm tin vào bản thân
PP khác
37
Trang 38 Lớp học không quá đông.
- Bước 3: Thảo luận nhóm
- Bước 4: Thảo luận lớp
- Bước 5: GV tổng kết và khải quát kết quả bài học
PPDH theo nhóm có những ưu, nhược điểm sau:
Trang 39 Nâng cao kết quả học tập.
chức và thực hiện kém, nó thường sẽ dẫn đến kết quả ngược lại với những gì dựđịnh sẽ đạt
chú ý giáo dục và rèn luyện kỹ năng hoạt động hợp tác trong nhóm cho HS
GV hơn là với bạn
thảo luận của nhóm Vì vậy, GV cần kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá củatrò
1.4.2.3 Dạy học theo dự án [24]
Dạy học theo dự án được hiểu như một PPDH hướng HS đến việc tiếp thu trithức và kĩ năng thông qua quá trình giải quyết một bài tập tình huống, được gọi là một
dự án (project) mô phỏng môi trường các em đang sống và sinh hoạt
Vai trò của HS và GV trong dạy học dựa trên dự án:
quyết vấn đề (thu thập tài liệu, tổng hợp, phân tích, )
dẫn, người tham vấn cho HS
Quy trình dạy học theo dự án, gồm các bước sau:
39
Trang 40 Lập kế hoạch thực hiện dự án (phân nhóm, gợi ý nguồn tài nguyên).
Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo dự án
thức
học, tốn thời gian và đôi khi việc giải quyết dự án không gắn với nội dungmôn học và không giải quyết được nội dung môn học trong chương trìnhdạy học
Như vậy, có thể khẳng định PPDH hiện đại là một trong những PPDH tích cựcphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học “Tích cực” ở đây được hiểu
là tự giác, chủ động hoạt động của người học
Những dấu hiệu đặc trưng của PPDH tích cực