Năng lực đặc thù: - Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được nhiều hơn, ít hơn - Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tìm xem hai nhóm đối tượng nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu qua v
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN: TOÁN – LỚP 2 CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG TUẦN: 2 BÀI: NHIỀU HƠN HAY ÍT HƠN BAO NHIÊU (TIẾT 1)
( Sách Chân trời sáng tạo – SGK trang 19 )
I. MỤC TIÊU:
1 Năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được nhiều hơn, ít hơn
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tìm xem hai nhóm đối tượng nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu qua việc so sánh hai số hơn kém bao nhiêu đơn vị
1.2 Năng lực chung:
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán; 20 khối lập phương
2 Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; 10 khối lập phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
1 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút):
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Ai
nhanh hơn
- GV chia lớp thành hai đội A – B
- GV đưa một số bài toán tìm hiệu của 2 số cho
Trang 2HS lựa chọn đáp án đúng.
a) Hiệu của 26 và 20
b) Hiệu của 17 và 15
c) Hiệu của 48 và 43
- Nhận xét, tuyên dương
-> Giới thiệu bài học mới:
2 Hoạt động 2: Giới thiệu nhiều hơn, ít hơn (13
phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được nhiều hơn, ít hơn
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực
hành, thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
GV đưa ví dụ:
-HS quan sát, và sử dụng đồ dùng, thảo luận nhóm
đôi để tìm kết quả
- HS trình bày kết quả
- GV chốt:
GV đùng đồ dùng dạy học (ĐDDH) khái quát
quan hệ nhiều hơn, ít hơn:
Số kẹo bạn trai là số bé (6)
Sổ kẹo bạn gái là số lớn (9)
• Số kẹo bạn gái nhiều hơn bạn trai cũng
chính là số kẹo bạn trai ít hơn bạn gái
(phần chênh lệch)
Nếu không có đồ dùng thay thế số kẹo, ta sẽ làm
phép tính như thế nào để biết nhiều hơn hay ít hơn
bao nhiêu?
GV ghi vào từng thành phần của phép tính trên để
HS nói:
Bạn gái có nhiều hơn bạn trai 3 cái kẹo
Bạn trai có ít hơn bạn gái 3 cái kẹo
-GV chi vào từng thành phần của phép tính
trên để HS nói:
-Rút ra kết luận: Để tìm phần chênh lệch ta lấy số
lớn trừ đi số bé
Hoạt động 3: Thực hành nhiều hơn ít hơn bao
nhiêu (10 phút)
dạy học (ĐDDH) thể hiện
số kẹo của bạn trai, bạn gái Nhận biết số lớn, số bé, phần chênh lệch
-HS viết ra bảng con: 9-6 =
3 (tìm phần chênh lệch)
dùng theo nhóm đôi
Trang 3* Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức vừa học nhận biết được
biểu tượng nhiều hơn, ít hơn bao nhiêu
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: nhóm, cá nhân
Bài 1: 1 HS đọc đề bài Tương tự ví dụ trên HS
thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả
HS sử dụng ĐDHT, mỗi nhóm 2 lấy số khối lập
phương tuỳ ý, miễn là đảm bảo yêu cầu của bài
Bài 2: GV hướng dẫn HS nhận biết các việc cần
làm
• Quan sát hình ảnh
Nêu số lớn, số bé và số chỉ phần chênh
lệch
• Thực hiện phép tính để tìm phần chênh lệch
• Dùng các từ nhiều hơn, ít hơn để kết luận
-HS trình bày kết quả
-GV chốt, nhận xét
4 Hoạt động 4 Củng cố (5phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh –
Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương
Dặn dò Học sinh về nhà xem tiếp bài tiếp theo
-HS lắng nghe
-HS quan sát, lắng nghe và thực hành theo
HS trình bày kết quả a) Bạn gái nhiều hơn bạn trai 4 tấm hình b) Bạn gái ít hơn bạn trai 2 chiếc xe