Các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế sẽ tạo rathuế thu nhập hoãn lại và được trình bày trên bảng cân đối kế toán theo quy định củachuẩn mực kế toán số 17, ch
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
Đo lường mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cho phù hợp TPP khi Việt Nam gia nhập hiệp định đối tác kinh tế
chiến lược xuyên Thái Bình Dương
Chủ nhiệm đề tài:
Thành viên:
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 20
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành theoQuyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chínhđược hướng dẫn Theo thông tư số 20/2006/TTBTC về cơ bản đã làm thay đổi bảnchất của thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Đây là lần đầu tư Việt Nam có mộtchuẩn mực kế toán quy định và hướng dẫn một cách đầy đủ, cụ thể và chi tiết phùhợp với thông lệ kế toán quốc tế về các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuếThu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên trên thực tế các doanh nghiệp tại Việt Nam vẫngặp nhiều khó khăn khi áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN bởi lẽ sự phức tạp,rắc rối, khó hiểu của chuẩn mực khi ứng dụng vào thực tiễn và việc kế toán cungcấp số liệu chưa thật sự thuyết phục đối với nhà đầu tư hoặc quản lý Trước đâythuế TNDN là khoản nợ mà Doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho Nhà nướcđược hạch toán khấu trừ vào phần Lợi nhuận chưa phân phối, thì hiện nay thuếTNDN lại được quy định là một khoản chi phí thuế Điều này cũng dẫn đến cáchphản ánh số liệu vào Sổ kế toán, trình bày Báo cáo tài chính cũng khác trước vàđặc biệt là trình bày khoản chi phí thuế này trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Theo Richter Quinn (2004), Kế toán và thông tin tài chính có nguồn gốc từ cácnước đang phát triển gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề đạt được sự tin tưởng
Sự tồn tại song song giữa Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán cũng là nhữngcản trở cho quá trình hội tụ kế toán (Nguyen Cong Phuong & Tran Dinh KhoiNguyen, 2012) Ngoài ra, quy trình soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán chưachuyên nghiệp (Adam và Đỗ Thùy Linh, 2005), bên cạnh đó việc ứng dụng cácchuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp đã phức tạp lại còn bị chi phối việcbởi rất nhiều nhân tố ảnh hưởng trực tiếp khác Vì vậy từ cơ sở lý luận đến thựctiễn tại các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt khó khăn, điều này xảy ra ở các doanhnghiệp vừa và nhỏ Ở Việt Nam hiện nay tỷ lệ các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 3chiếm tỷ lệ khá cao, vì thế khi ứng dụng chuẩn mực sô 17 vẫn chưa được áp dụngrộng rãi và đồng bộ trong các doanh nghiệp.
Vì vậy, việc đo lường mức độ hài lòng của Doanh nghiệp đối với Chuẩn mực
kế toán “Thuế TNDN” tại địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh cho phù hợp TPP khiViệt Nam gia nhập hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái Bình Dươngnhằm đưa ra phương hướng, giải pháp và giải quyết những rào cản trong việc ứngdụng thuế thu nhập doanh nghiệp là hết sức cần thiết, vì thế sẽ nâng cao được vaitrò của thông tin kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ trung thực và hợp
lý từ đó giúp các đối tượng bên trong và bên ngoài đưa ra được quyết định kịp thời
và đúng đắn Bên cạnh đó sẽ giải quyết định những bất cập đã và đang xảy ra hiệnnay ở các Doanh nghiệp Việt Nam là vấn đề cần thiết, cấp bách, có ý nghĩa thiếtthực
Để đáp ứng yêu cầu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Đo lường mức độ hài lòngcủa Doanh Nghiệp về Chuẩn Mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bànthành phố Hồ chí Minh cho phù hợp TPP khi Việt Nam gia nhập hiệp định đối táckinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương ” Kết quả mong đợi sẽ đóng góp thêmvào lý luận và là cơ sở đưa ra các giải pháp hoàn thiện VAS 17 tại việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đo lường và đánh giá mức độ hài lòng của cácdoanh nghiệp đối với chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp thông quaxác định các nhân tố tác động tính hữu ích của VAS 17 đối với các doanh nghiệp
để giúp các nhà làm luật tham khảo và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực thuế TNDNtrong việc chuẩn bị gia nhập TPP
Mục tiêu cụ thể:
+ Thư nhất: Nghiên cứu chuẩn mực kế tóan thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ
sở lý luận và đánh giá chuẩn mực kế toán (VAS 17)
+ Thứ hai: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu ích của VAS 17 của Việt Nam
+ Thứ ba: Đo lường mức độ hài lòng của doanh nghiệp với VAS 17
Trang 4+ Thứ tư: Gợi ý một số định hướng xây dựng và áp dụng VAS 17
3 Phương pháp nghiên
cứu Phương pháp định tính
- Phương pháp so sánh và đối chiếu được sử dụng Để nghiên cứu, tìm hiểu
các quy định pháp luận hiện nay về chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
và Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 12) Trên cơ sở đó tác giả phân tích tổng hợp,đánh giá, so sánh để tìm ra những hạn chế và ưu điểm của VAS 17
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp Tác giả sẽ có cuộc phỏng vấn trực tiếp
đối với các doanh nghiệp trong các lĩnh vực quản lý tài chính, kế toán, kiểm toánthông tin khảo sát tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu ích của VAS17
- Phương pháp phân tích và tổng hợp Sau khi đã có được nguồn dữ liệu từ
các phương pháp so sánh, đối chiếu, khảo sát thực nghiệm, phỏng vấn trực tiếp.Tác giả lập bảng phân tích, tổng hợp các dữ liệu trên
Phương pháp định lượng
- Phương pháp thống kê mô tả Xây dựng bảng câu hỏi rộng rãi cho tất
cả các đối tượng sử dụng VAS 17 sau đó thống kê kết quả khảo sát Phần này tácgiả sử dụng phương pháp thông kê mô tả trong trương trình SPSS trên số liệuthống kê và đọc kết quả thu thập được
- Phương pháp thống kê định lượng: dùng để kiểm định, chứng minh
hoặc loại bỏ các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu ích của VAS 17 tại VIệT NAM.Phương pháp kiểm định: Tác giả sẽ sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để kiểmđịnh sự tương quan của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu ích của VAS 17 tạiViệt Nam trong việc đo lường mức độ hài lòng của DN đối với VAS 17 Phần này
sẽ sử dụng phần mềm SPSS để tính hệ số Cronbach Anpha để đánh giá độ tin cậy
và EFA để đánh giá giá trị của các thang đo và xây dựng, viết hàm hồi quy tuyếntính đa biến Việc này sẽ là cơ sở để đưa ra các giải pháp hoàn thiện VAS 17 đểnâng cao mức độ hài lòng của DN khi vận dụng VAS 17 vào thực tiễn và nâng caotính hữu ích của VAS 17
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm chính sách kế toán, chuẩn mực kế toán, thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Chính sách kế toán:
Theo Chuẩn mực kế toán số 29 định nghĩa: Chính sách kế toán là các nguyên tắc, cơ sở
và phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trình bàybáo cáo tài chính
Theo chuẩn mưc kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”: Chính sách kế toán baogồm những nguyên tắc, cơ sở và các phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp ápdụng trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính Doanh nghiệp phải lựa chọn và
ap dụng chính sách kế toán cho việc và lập trình bày báo cáo tài chính phù hợp với quyđịnh của từng chuẩn mực kế toán
Chính sách kế toán là những nguyên tắc, khi doanh nghiệp lập báo cáo tài chính phảituân thủ các nguyên tắc của kế toán Bên cạnh đó chính sách kế toán còn là những lựachọn Chuẩn mực kế toán cho phép doanh nghiệp lựa chọn các phương pháp kế toánkhác nhau cho phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp Việc lựa chọn chính sách kếtoán khác nhau sẽ làm thay đổi thông tin trình bày trên báo cáo tài chính
1.1.2 Chuẩn mực kế toán:
Ở mỗi quốc gia, chuẩn mực kế toán được tổ chức có thẩm quyền ban hành nhằm mụcđích đảm bảo chất lượng các thông tin tài chính cung cấp cho người đầu tư tài chính vàcho các đối tượng quyền lợi liên quan khác Đến cuối thế kỷ 20 hầu hết các quốc giađều thiết lập hệ thống kế toán của mình
Theo điều 8 Luật kế toán: Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp
kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Trang 7Như vậy chuẩn mực kế toán là những quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung,phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản nhất, chung nhất làm cơ sở ghi chép và lập báocáo tài chính nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý.
Theo quan điểm kế toán quốc tế, chuẩn mực kế toán chính là những qui định, hướngdẫn cần được tôn trọng khi thực hiện các công việc kế toán và khi trình bày các thôngtin trong các báo cáo tài chính sao cho đảm bảo tính minh bạch của các báo cáo tàichính
Một số quốc gia khác ban hành chuẩn mực kế toán dưới thức những nguyên tắc và thủtục cơ bản liên quan đến việc ghi nhận, đnáh giá và trình bày thông tin trên báo cáo tàichính Một số quốc gia khác vừa có những các quy định kế toán cụ thể như hệ thống tàikhoản, báo cáo tài chính thống nhất vừa có các chuẩn mực dưới dạng các nguyên tắc
và thủ tục cơ bản trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Chuẩn mực kế toán có thể được xây dựng và ban hành dưới nhiều hình thức khác nhau.Một số quốc gia như Pháp, Tây Ba Nha, Đức, chuẩn mực kế toán quy định chi tiết vềcách xử lý các nghiệp vụ kế toán, mẫu biểu BCTC, Pháp có tổng hoạch đồ kế toán(Plan comptable General) được ban hành và áp dụng thống nhất cho tất cả các doanhnghiệp bao gồm hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, các phương pháp đánh giá vàmẫu biểu BCTC Một số nước như khối Anglo-Saxon như Anh, Hoa Kỳ, Australia,chuẩn mực kế toán bao gồm những nguyên tắc và thủ tục cơ bản liên quan đến việc ghinhận, đánh giá và trình bày thông tin BCTC Các doanh nghiệp có thể linh hoạt trongviệc thực hành kế toán nhưng phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc của chuẩn mực Chuẩn mực kế toán có những vai trò như sau:
Bảo đảm chất lượng thông tin kế toán thông qua việc xây dựng và ban hành các quyđịnh dựa trên một nền tảng các nguyên tắc chung
Giải quyết sự khác biệt giữa các quan điểm các bên về kế toán như gồm người lập,người sử dụng, người kiểm tra
Tăng cường độ tin cậy của thông tin dưới gốc độ người sử dụng, khi cá c báo cáo tàichính được lập trên một hệ thống chuẩn mực chung áp dụng cho các doanh nghiệp
Trang 8Cung cấp cơ sở cho kiểm toán viên để xác định tính trung thực và hợp lý của báo cáotài chính.
Cung cấp cơ sở cho nhà nước và các bên khác trong việc sử dụng thông tin kế toán
1.1.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm thu nhập tùytheo mục đích của các nhà nghiên cứu Tuy nhiên đại diện cho lý thuyết về bổ sung tàisản, tăng thêm tiềm lực kinh tế mà không quan tâm đến tính thường xuyên của thunhập G.Schamt coi thu nhập là khả năng kinh tế sẽ được bổ sung trong một khoản thờigian nhất định
Định nghĩa cổ điển chi phí (Barton, 1982): Chi phí là giá trị của nguồn lực được sửdụng để tạo ra thu nhập trong kỳ Theo định nghĩa này, thuế TNDN không phải là chiphí, vì nó không phải được chi ra để thực hiện doanh thu
Định nghĩa của IASB: Chi phí là sự giảm đi của tài sản/tăng lên của nợ phải trả làmgiảm vốn chủ sở hữu nhưng không phải là phân phối lợi nhuận Thuế TNDN thỏa mãnđịnh nghĩa hiện đại của chi phí
Các nhà kinh tế học cho rằng thuế là chi phí Theo Chuẩn mực kế toán của Australia
“Chi phí là sự tiêu dùng, mất đi của tài sản hay sự tăng lên của khoản nợ phải trả củadoanh nghiệp, đưa tới kết quả làm giảm lợi nhuận trong kỳ báo cáo”, theo định nghĩanày thì chi phí không cần tham gia quá trình tạo ra lợi nhuận, do đó thuế thu nhậpdoanh nghiệp là chi phí
Mặc dù có nhiều lý luận chưa thống nhất, nhưng đa số các ý kiến hiện nay cho rằngthuế TNDN là khoản chi phí
Nhà kinh tế R.M.Hais và H.C.Simons (Haig-Simons) người Anh cho rằng: Thu nhập làtổng đại số của các giá trị thị trường, quyền lợi được hưởng dưới dạng tiêu dùng vànhững thay đổi về giá trị trong tổng các quyền sở hữu trong khoảng một thời gian nhấtđịnh
Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học người Mỹ cho rằng “thu nhập là tổng số tiền kiếmđược hoặc thu góp được trong khoản thời gian nhất định
Trang 9Thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế : Là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vàothu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ đi các khoản chi phíliên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh
Qua các định nghĩa trên có thể thấy thu nhập là tổng giá trị mà chủ thể nhận được trongnền kinh tế xã hội thông qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong khoảng mộtthời gian nhất định không phân biệt nguồn gốc hình thành từ đâu
Trong đề tài này tác giả nghiên cứu đo lường mức độ hài lòng của các doanh nghiệpđối với chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể đo lường tính hữu íchcủa VAS 17 đối với các doanh nghiệp và tìm hiểu các nhân tố tác động đến việc vậndụng VAS 17 Vì vậy để làm rõ được mục tiêu này tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu cụthể chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp VAS 17
1.2 Sự hình thành và phát triển chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17).
1.2.1 Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17)
Tăng tính minh bạch đã trở thành phương châm đối với kế toán tài chính và kế toánthuế trong thập kỷ qua Tuy nhiên các chuyên gia tài chính kế toán và thuế luôn phảiđối mặt với một mê cung của các yêu cầu liên quan đến thuế thu nhập Các yêu cầu báocáo tài chính trở nên phức tạp hơn khi kế toán tài chính và chính sách thuế khác nhaudẫn đến chênh lệch tạm thời hoặc vĩnh viễn Về phía kế toán, sự phức tạp phân bổ thuếtheo Chuẩn mực Kế toán cho mục đích tính toán và báo cáo Về phía thuế mà các quytắc hợp nhất cho kế toán tài chính và các mục đích thuế luôn khác nhau Vì rất nhiều ly
do đó mà Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp được ra đời Việt Nam đãxác định và lựa chọn xu hướng vận dụng IAS 12 khi xây dựng chuẩn mực kế toán ViệtNam về thuế thu nhập (VAS17) theo cách có chọn lọc Vì vậy, chuẩn mực kế toán thuếthu nhập doanh nghiệp (chuẩn mực kế toán số 17) được ban hành trong đợt 4 theoquyết định số 12/2005/QĐ- BTC ngày 15/02/2005 và được hướng dẫn thi hành theothông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 cũng đã giải quyết được nhiều khókhăn cho các doanh nghiệp trong công tác kế toán thuế TNDN Trong giai đoạn hiệnnay, thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển nhưng chưa ổn định, các nhà
Trang 10Dịch các CMKT quốc tế
Lựa chọn các CMKT phù hợp với VN
Hội thảo và lấy ý kiến từ các bộ, nghành có liên quan Lập dự thảo thứ hai
Dự thảo cuối cùng Hội kế toán quốc gia xem xét lại
Phê chuẩn và công bố chuẩn mực
đầu tư luôn thận trọng xem xét tình hình hoạt động của doanh nghiệp khi ra quyết địnhđầu tư Điều đó cho thấy báo cáo tài chính minh bạch, rõ ràng sẽ thu hút được nhà đầu
tư hơn Các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế sẽ tạo rathuế thu nhập hoãn lại và được trình bày trên bảng cân đối kế toán (theo quy định củachuẩn mực kế toán số 17), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhậphoãn lại trên bảng báo cáo kết quả hoạt động
Việt Nam đã xây dựng các CMKT VIệT NAM dựa trên các CM của IASB (bản năm2003) Hệ thống chuẩn mực quốc tế về kế toán (IASs/IFRSs) được soạn thảo bởi hộiđồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) Chuẩn mực kế toán quốc tế được soạn thảo
và công bố theo quy trình rất chi tiết và chặt chẽ đảm bảo chất lượng của các chuẩnmực và đảm bảo tính thực thi cao IASs/IFRSs được sử dụng rộng rãi ở khắp thế giớichâu âu và châu á như Singapore, Hồng Kông, Úc và nhiều quốc gia khác Hệ thốngChuẩn mực kế toán quốc tế không có sự bắt buộc mang tính hình thức IAS đã đưa rarất chi tiết các định nghĩa, phương pháp, cách trình bày và những thông tin bắt buộcphải trình bày trong các báo cáo tài chính Tuy nhiên IAS không bắt buộc phải sử dụngchung mẫu báo cáo tài chính, hệ thống tài khoản, các hệ thống chứng từ, sổ sách kếtoán nhưng IAS có bộ khung khái niệm và tính thống nhất cao giữa các chuẩn mực
1.2.2 Quy trình thiết lập VAS có thể đƣợc khái quát nhƣ sau
Sơ đồ 1.1: Quy trình thiết lập VAS
Trang 11Nguồn: Chu (2004), Figure 9.1, p 276 1.2.3 Tổ chức ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam
Các chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành bởi Bộ tài chính với sự tư vấncủa Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam và Hội đồng Quốc gia về Kế toán
1.2.3.1 Bộ tài chính
Theo luật kế toán số 03, Bộ tài chính được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về kếtoán và Bộ tài chính là đơn vị soạn thảo và ban hành các chuẩn mực kế toán ViệtNam Các chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành dưới hình thức Quyết địnhcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính Vụ Chế độ Kế toán và kiểm toán là cơ quan giúp cho
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Bộ trưởng bộ tài chính đã thành lập Ban chỉ đạo nghiên cứu, soạn thảo Chuẩn mực
Kế toán Việt Nam do thứ trưởng Bộ tài chính là trưởng ban Các thành viên củaBan chỉ đạo, ngoài đại diện Bộ tài chính, còn có đại diện Bộ kế hoạch và Đầu tư,Ngân hàng Nhà nước, Hội Kế toán và Kiểm toán giúp và giảng viên của các trườngđại học Giúp việc cho Ban chỉ đạo trong việc nghiên cứu và soạn thảo là tổ soạnthảo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chủ yếu gồm các chuyên viên của Vụ Chế độ
Kế toán và Kiểm toán Việt Nam thuộc Bộ tài Chính
1.2.3.2 Hội đồng Quốc gia về Kế toán.
Được thành lập năm 1999, với nhiệm vụ là tư vấn cho Bộ Trưởng Bộ Tài Chính vềchiến lược, chính sách phát triển và các vấn đề khác có liên quan đến kế toán, kiểmtoán Hội có 16 thành viên là đại diện Bộ tài chính, Hội Kế toán và kiểm toán ViệtNam, Phòng thương mại và Công Nghiệp Việt Nam, các bộ, nghành và các trườngđại học
1.2.3.3 Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Thành lập 1994, là tổ chức nghề nghiệp của các tổ chức, cá nhân làm nghề kế toán
và kiểm toán tại Việt Nam Hội tham gia ý kiến với Bộ Tài Chính trong quá trìnhsoạn thảo các chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như các văn bản pháp quy khác
về kế tóan, kiểm toán
Trang 121.3 Chuẩn mực kế toán (IAS 12.)
Lịch sử phát triển của IAS 12
4-1978 Bản dự thảo E13 về kế toán thuế TNDN được ra mắt
1-1979 Chính thức ban hành IAS 12
1-1989 Tiếp tục Bản dự thảo E33 kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1994 Phiên bản năm 1979 được chỉnh sửa lại
10-1994 Bản dự thảo E49 về thuế TNDN tiếp tục chỉnh sửa bổ sung IAS 12
phiên bản 199410-1996 Chuẩn mực kế toán thuế TNDN (IAS 12), phiên bản 1996 được
ban hành,1-1998 Ngày 1/1/1998 có hiệu lực IAS 12 phiên bản 1996
10-2000 IAS 12 phiên bản năm 2000 được ban hành
1-2001 IAS 12 phiên bản 2000 có hiệu lực
Các chuẩn mực kế toán quốc tế IASs được soạn thảo bởi Ủy ban chuẩn mực kếtoán quốc tế (IASC), IASC được thành lập năm 1973 tại Luân Đôn với mục đíchđạt được sự thống nhất về các nguyên tắc kế toán giữa các doanh nghiệp và các tổchức khác về báo cáo tài chính Chuẩn mực kế toán quốc tế về thuế thu nhập doanhnghiệp (IAS 12): Được ban hành lần đầu tiên vào tháng 7/1979 trên cơ sở bản dựthảo và được công bố chính thức vào tháng 4/1978 Cho đến nay thì IAS 12 vẫntiếp tục được điều chỉnh, cập nhật và bổ sung IAS 12 được soạn thảo bởi Ủy banchuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) Năm 1998 IASC ban hành được 34 chuẩn mực
kế toán quốc tế Năm 2001, IASC được thay thế bằng Hội đồng chuẩn mực kế toánquốc tế (IASB) với việc kế thừa và phát triển thêm các chuẩn mực kế toán toàn cầu
có chất lượng cao và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế hiện nay gồm 4 phầnchính đó là: Khuôn mẫu lý thuyết cho việc lập và trình bày BCTC; Các chuẩn mực
kế toán quốc tế IASs; Các chuẩn mực về BCTC quốc tế IFRSs; Hướng dẫn, giảithích các chuẩn mực kế toán IFRIC/SIC Các chuẩn mực kế toán đã ban hành vẫnthường xuyên được bổ sung, cập nhật và điều chỉnh nội dung nhằm đem lại chấtlượng hơn cho BCTC Năm cuối năm 2014, IASC và IASB đã điều chỉnh và ban
Trang 13hành được 40 chuẩn mực kế toán quốc tế, trong đó 9 IFRSs và 31 IASs Trong đóIAS 12 đã được sửa đổi, bổ sung rất nhiều lần cho tới thời điểm hiện nay.
1.4 Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập (VAS 17)
1.4.1 Nội dung đầy đủ chuẩn mực kế toán thuế thu nhập (Xem phụ lục 2.1 đính
phát sinh
Thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệphiện hànhTài sản thuế thu nhập hoãn
chuyển sang năm sau } của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng
x thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Xác định các khoản “Chênh lệch tạm thời”
Phân biệt “Chênh lệch tạm thời” và “Chênh lệch vĩnh viễn” giữa lợi nhuận kế toán
và thu nhập chịu thuế (Xem phụ lục 1
- Các khoản chênh lệch tạm thời: là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thờiđiểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuếquy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịuthuế
Ví dụ ghi nhận thu nhập vào một năm nhưng thuế thu nhập được tính ở một nămkhác, hoặc ghi nhận chi phí vào một năm nhưng chi phí đó chỉ được khấu trừ vàothu nhập chịu thuế ở một năm khác
- Các khoản chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhậpchịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận
Trang 14vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác địnhthu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ví dụ: Thu nhập từ cổ tức được chia là khoản thu nhập không chịu thuế và đượcloại trừ toàn bộ ra khỏi thu nhập chịu thuế khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp Tiền phạt không được pháp luật về thuế cho phép khấu trừ khi xác địnhthu nhập chịu thuế
Xác định “Chênh lệch tạm thời chịu thuế”
(1) Chênh lệch tạm thời chịu thuế: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinhthu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trongtương lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quanđược thu hồi hay được thanh toán Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh khi:+ Giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó;
+ Giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó
(2) Xác định giá trị các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế:
+ Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trị ghi sổcủa tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó
+ Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trị ghi
sổ của khoản nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả đó
(3) Một số trường hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời chịu thuế:
+ Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc một khoản chi phí chỉ được ghinhận trong các năm sau nhưng đã được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong nămhiện tại
Ví dụ: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ theo kế toán dài hơn thời gian sửdụng hữu ích do cơ quan thuế xác định dẫn đến chi phí khấu hao TSCĐ theo kếtoán trong những năm đầu nhỏ hơn chi phí khấu hao được khấu trừ vào thu nhậpchịu thuế do cơ quan thuế xác định
+ Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc điều chỉnh tăng các khoản mụcthuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điềuchỉnh hồi tố sai sót trong các năm trước theo quy định của Chuẩn mực kế toán số
Trang 1529 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”, trường hợp cáckhoản mục thuộc vốn chủ sở hữu được điều chỉnh tăng, làm phát sinh khoản chênhlệch tạm thời chịu thuế, doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phảitrả.
Xác định các khoản “Chênh lệch tạm thời được khấu trừ”:
(1) Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phátsinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanhnghiệp trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các tài sản hoặc nợ phải trả liên quanđược thu hồi hay được thanh toán Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinhkhi:
+ Giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó;
+ Giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của nó
(2) Xác định giá trị các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ:
+ Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là chênh lệch giữa giá trị ghi
sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó
+ Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là chênh lệch giữa giá trịghi sổ của khoản nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả đó.(3) Một số trường hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ:
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận doanh thu trong cácnăm sau nhưng thuế thu nhập được tính trong năm hiện tại
Ví dụ: Trường hợp doanh nghiệp có khoản doanh thu nhận trước về tiền cho thuênhà hoặc cơ sở hạ tầng trong nhiều năm Khoản doanh thu nhận trước này được ghinhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh một năm bằng số tiền nhận trướcchia cho tổng số thời gian thuê nhưng doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp cho toàn bộ số tiền nhận trước ngay trong năm thu được tiền
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận một khoản chi phítrong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm sau:
Ví dụ: Chi phí phải trả về sửa chữa lớn TSCĐ được ghi nhận trong năm hiện tạinhưng chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế khi các khoản chi phí này thực tế
Trang 16phát sinh trong các năm sau; hoặc doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu haonhanh cho TSCĐ nhưng chi phí khấu hao chỉ được chấp nhận khấu trừ cho mụcđích tính thuế thu nhập trong năm theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ việc điều chỉnh giảm các khoảnmục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặcđiều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trước theo quy định của Chuẩn mực kế toán
số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”, trường hợp số
dư đầu năm của khoản mục “Lợi nhuận chưa phân phối” được điều chỉnh, làm phátsinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, doanh nghiệp phải điều chỉnh số dưđầu năm của khoản mục “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
1.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản 347: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tài khoản 243: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.4.4 Chứng từ sử dụng
- Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế (Biểu số 01 – Thông tư 20/2006 - Phụlục 2.2)
- Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Biểu số 02 - Thông tư 20/2006)
Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ (Biểu số 03 Thông tư 20/2006 Phụ lục 2.2)
Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng (Biểu số 04 Thông
tư 20/2006 - Phụ lục 2.2 )
- Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Biểu số 05 -Thông tư 20/2006 - Phụlục 2.2)
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phiếu chi, Giấy nộp tiền, Ủy nhiệm chi
Trang 171.4.5 Phương pháp hạch toán
(1) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1- Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy địnhcủa Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanhnghiệp tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,ghi:
Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN,
ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanhnghiệp
Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN,
ghi: Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanhnghiệp
Có các TK 111, 112,…
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuếthu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí sốthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 183 - Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đếnkhoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được
Trang 19hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các nămtrước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.
+ Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp
bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp tiền, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112…
+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiệnsai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
4 - Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch
ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch
ghi: Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
1.4.6 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
1 – Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trongnăm được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Cuối năm tàichính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” để ghi nhậnthuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
Trang 201.1 - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuếthu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung
số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lạiphải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
lại Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
1.2 - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuếthu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoànnhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhậphoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
2 – Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tốthay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của cácnăm trước: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãnlại phải trả” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập thuế thu nhập hoãnlại phải trả phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận chưa phânphối của các năm trước
- Trường hợp phải điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:
Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
(Nếu TK 4211 có số dư Nợ), hoặc
Giảm số dư Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
(Nếu TK 4211 có số dư Có)
Tăng số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Trường hợp phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:
Giảm số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả
Tăng số dư Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phốinăm trước
Trang 21(Nếu TK 4211 có số dư Có), hoặc Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Nợ)
-1.4.7 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1 – Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghinhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảngxác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặchoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi nhậnvào chi phí thuế thu nhập hoãn lại:
1.1 - Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuếthu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tàisản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lạiphát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tươnglai doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lạiđược ghi nhận trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.2 - Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuếthu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thunhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏhơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
2 – Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tốchính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước:Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại”
đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lạiphát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận chưa phân phối của cácnăm trước:
2.1 - Trường hợp phải điều chỉnh tăng tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:
Trang 22Tăng số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tăng số dư Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
(Nếu TK 4211 có số dư Có), hoặc
Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
(Nếu TK 4211 có số dư Nợ)
2.2 - Trường hợp phải điều chỉnh giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:
Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
(Nếu TK 4211 có số dư Nợ), hoặc
Giảm số dư Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK
4211 có số dư Có)
Giảm số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại3) Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báocáo tài chính hợp nhất đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết
và các khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (Xem phụ lục )
Nội dung đầy đủ thông tư 20/2006 hướng dẫn chuẩn mực thuế TNDN – Xem phụ lục 2.2 đính kèm)
1.5 Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập quốc tế (IAS 12)
1.5.1 Nội dung cơ bản IAS 12
Mục tiêu: IAS 12 đưa ra nguyên tắc kế toán các khoản liên quan đến thuếTNDN trong kỳ hiện tại và tương lai của hai khoản; khoản được thu hồi hay thanhtoán trong tương lai giá trị ghi sổ của các tài sản hay phải trả trong BCĐKT; cácgiao dịch và các sự kiện khác trong kỳ hiện tại được ghi nhận trong BCTC củadoanh nghiệp
Vấn đề đặt ra: IAS đưa ra nguyên tắc kế toán các khoản liên quan đến thuếtrong kỳ hiện tại và tương lai Thu hồi (thanh toán) trong tương lai giá trị kếtchuyển của các tài sản có (nợ) trong bảng tổng kết tài sản Các giao dịch và các sựkiện khác trong kỳ hiện tại được ghi nhận trong báo cáo tài chính của doanhnghiệp
Trang 23Phạm vi áp dụng: Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm thu nhập phát sinh ởtrong nước và nước ngoài Thuế TNDN cũng bao gồm các loại thuế như thuế lợitức, các khoản thu nhập được trả từ chi nhánh, công ty liên kết, công ty liên doanhcăn cứ trên báo cáo doanh nghiệp
Hạch toán kế toán:
Trình bày và công bố thông tin:
1.5.2 Một số nội dung IAS 12 sửa đổi tính đến thời điểm hiện tại như
sau: Thứ 1: Phương pháp tiếp cận trong kế toán thuế thu nhập.
• IAS (1979) cho phép lựa chọn một trong hai phương pháp tiếp cận kếtoán thuế thu nhập doanh nghiệp đó là phương pháp hoãn lại (deferral) và nợ phảitrả tiếp cận báo cáo thu nhập (liability ) Phương pháp hoãn lại (Deferral method)dựa chủ yếu trên nguyên tắc tương xứng, và do đó được xem là phương pháp tiếpcận dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Còn phương pháp nợ phải trả(Liability method) dựa trên đánh giá tài sản/nợ phải trả phát sinh liên quan đếnthuế phân bổ nên được xem là phương pháp tiếp cận dựa trên bảng cân đối kế toán.Mặc dù cả 2 phương pháp đều cho kết quả như nhau: Các khác biệt phát sinh khi:
o Các trường hợp chênh lệch thời điểm nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tàisản/nợ phải trả
o Thuế suất thay đổi
o Chênh lệch tạm thời không tạo ra chênh lệch thời điểm
IAS 12 (1996) cấm sử dụng phương pháp hoãn lại (Deferral method) Chỉ sửdụng phương pháp nợ phải trả tiếp cận trên bảng cân đối kế toán Theo đó, khoảnchênh lệch được xác định để tính thuế thu nhập hoãn lại là chênh lệch tạm thời chứkhông phải chênh lệch thời gian như phương pháp nợ phải trả tiếp cận báo cáo thunhập
Chênh lệch tạm thời bao gồm chênh lệch thời gian và các khoản chênh lệch tạmthời khác Trong đó: Chênh lệch thời gian là chênh lệch giữa thu nhập chịu thuế vàlợi nhuận kế toán phát sinh trong một giai đoạn và được hoàn nhập trong một hoặcmột số giai đoạn kế tiếp Các khoản chênh lệch tạm thời khác (không phải chênh
Trang 24lệch thời gian) như: Công ty con, liên kết, liên doanh không phân chia lợi nhuậncho công ty mẹ hoặc nhà đầu tư; Tài sản được đánh giá lại giá trị và không có sựđiều chỉnh cho mục đích tính thuế; Tài sản và nợ phải trả trong hợp nhất kinhdoanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý cho phù hợp với IFRS 3 - Hợp nhất kinhdoanh nhưng không có sự điều chỉnh tương ứng cho mục đích tính thuế; Tài sảnhoặc nợ phải trả phi tiền tệ được đo lường bằng tiền tệ chính thức nhưng theo cơ sởthuế lại được đo lường bằng một loại tiền tệ khác; Tài sản hoặc nợ phải trả phi tiền
tệ được trình bày theo IAS 29 - Báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm phát;Giá trị tài sản hoặc nợ phải trả trong ghi nhận ban đầu khác với cơ sở thuế
Thứ hai: Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- IAS 12 gốc cho phép doanh nghiệp không ghi nhận tài sản thuế hoãn lại, thuế hoãnlại phải trả khi có bằng chứng đáng tin cậy khoản chênh lệch thời gian không đượchoàn nhập trong tương lai IAS 12 sửa đổi yêu cầu doanh nghiệp ghi nhận tài sảnthuế hoãn lại, thuế hoãn lại phải trả cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời ngoạitrừ một số trường hợp ngoại lệ như nghiêm cấm ghi nhận tài sản thuế hoãn lại, thuếhoãn lại phải trả phát sinh từ sự khác nhau giữa giá trị ghi sổ và cơ sở thuế của tàisản và nợ phải trả từ ghi nhận ban đầu
- IAS 12 gốc yêu cầu thuế hoãn lại phải trả trong phân phối lợi nhuận của công ty con, liên doanh, liên kết cần được ghi nhận trừ khi giả định lợi nhuận này sẽ khôngđược phân hối hoặc việc phân phối sẽ không làm tăng thuế phải trả IAS 12 sửa đổinghiêm cấm việc ghi nhận như thế mà yêu cầu doanh nghiệp ghi nhận thuế hoãn lại phải trả trừ khi đáp ứng được 2 điều kiện:
+ Công ty mẹ, nhà đầu tư hoặc liên doanh có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập chênh lệch tạm thời
+ Chắc chắn chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể
dự đoán được
- IAS 12 gốc không đề cập đến thuế hoãn lại phát sinh trong hợp nhất kinh doanh
do điều chỉnh theo giá trị hợp lý IAS 12 sửa đổi cho rằng sự điều chỉnh theo giá
Trang 25trị hợp lý làm phát sinh chênh lệch tạm thời và yêu cầu ghi nhận tài sản thuế hoãnlại, thuế hoãn lại phải trả vào ngày hợp nhất để phù hợp với IFRS 3 - Hợp nhấtkinh doanh Theo đó tài sản thuế hoãn lại, thuế hoãn lại phải trả sẽ ảnh hưởng đếngiá trị lợi thế thương mại được ghi nhận Tuy nhiên, IAS 12 sửa đổi nghiêm cấmviệc ghi nhận thuế hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của lợi thếthương mại.
- IAS 12 gốc không đề cập đến thuế hoãn lại liên quan đến lợi thế thương mại IAS
12 sửa đổi có đề cập đến lợi thế thương mại phát sinh trong hợp nhất kinh doanh:+ Lợi thế thương mại không được cơ quan thuế xem như một khoản được khấu trừkhi xác định thu nhập chịu thuế nên cơ sở tính thuế của lợi thế thương mại bằng 0
và làm phát sinh chênh lệch tạm thời chịu thuế, tuy nhiên chuẩn mực không chophép ghi nhận thuế hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của lợi thếthươngmại
+ Lợi thế thương mại được cơ quan thuế xem như một khoản được khấu trừ khixác định thu nhập chịu thuế thì vẫn có thể ghi nhận thuế hoãn lại phải trả nếukhông phải từ ghi nhận ban đầu của lợi thế thương mại Ví dụ: Doanh nghiệp ghinhận lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh là 100 và lợi thế thươngmại được khấu trừ cho mục đích tính thuế theo thuế suất 20%/năm bắt đầu từ nămhợp nhất Khi đó cơ sở tính thuế của lợi thế thương mại là 100 khi ghi nhận banđầu và 80 vào cuối năm hợp nhất, nếu giá trị ghi sổ của lợi thế thương mại cuốinăm hợp nhất vẫn không thay đổi thì phát sinh chênh lệch tạm thời là 20 và nókhông liên quan đến ghi nhận ban đầu của lợi thế thương mại nên thuế hoãn lạiphải trả tương ứng được ghi nhận
- IAS 12 gốc cho phép hoặc không yêu cầu doanh nghiệp ghi nhận thuế hoãn lạiphải trả phát sinh khi đánh giá lại tài sản IAS 12 sửa đổi yêu cầu doanh nghiệpphải ghi nhận thuế hoãn lại phải trả phát sinh khi đánh giá lại tài sản IFRSs chophép ghi nhận tài sản theo giá trị hợp lý hoặc theo giá do đánh giá lại Trong một
số trường hợp việc đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý tác động đến lợi nhuậnchịu thuế trong kỳ, tức là cơ sở thuế của tài sản cũng được điều chỉnh thì sẽ không
Trang 26phát sinh chênh lệch tạm thời Trong các trường hợp khác khi cơ sở thuế khôngđược điều chỉnh thì sẽ phát sinh chênh lệch tạm thời và kết quả là thuế hoãn lại sẽđược ghi nhận.
- IAS 12 gốc không đề cập đến thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giao dịch thanhtoán bằng cổ phiếu IAS 12 sửa đổi yêu cầu doanh nghiệp ghi nhận thuế hoãn lạiphát sinh từ giao dịch này: Trong một số trường hợp doanh nghiệp được khấu trừthuế đối với chi phí tiền công thanh toán bằng cổ phiếu Ví dụ, khi doanh nghiệpban hành quyền chọn mua cổ phiếu, doanh nghiệp có thể ghi nhận chi phí tiềncông phải trả cho nhân viên và không được khấu trừ thuế cho đến khi quyền chọn
cổ phiếu được thực hiện (phù hợp với IFRS 2- Thanh toán bằng cổ phiếu), việc đolường thuế được khấu trừ phụ thuộc vào giá cổ phiếu của doanh nghiệp vào ngàythực hiện Khi đó, sự khác nhau giữa cơ sở tính thuế của khoản chi phí tiền côngphải trả cho nhân viên liên quan với giá trị ghi sổ của nó (bằng 0) sẽ tạo nên chênhlệch tạm thời được khấu trừ và hình thành tài sản thuế thu nhập hoãn lại Thuếđược khấu trừ trong tương lai phụ thuộc vào giá cổ phiếu của công ty trong tươnglai, việc đo lường chênh lệch tạm thời được khấu trừ cần dựa vào giá cổ phiếu củadoanh nghiệp vào cuối kỳ này Khối lượng thuế được khấu trừ có thể khác với chiphí tiền lương tích lũy liên quan, nếu khối lượng thuế được khấu trừ vượt quá chiphí tiền lương tích lũy liên quan thì nó không chỉ liên quan đến chi phí nhân công
mà còn liên quan trực tiếp đến vốn chủ sở hữu và chuẩn mực yêu cầu thuế hiệnhành và thuế hoãn lại trong trường hợp này sẽ được ghi trực tiếp vào vốn chủ sởhữu
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu ích của chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17)
Chuẩn mực kế toán là những quy định và thủ tục áp dụng trong quá trình thựchành kế toán và lập báo cáo tài chính, nhằm mục đích đảm bảo chất lượng củathông tin báo cáo tài chính cung cấp cho nhà đầu tư tài chính như các cổ đông,ngân hàng, các nhà đầu tư… Như vậy chuẩn mực kế toán thường bao gồm đolường và trình bày thông tin báo cáo tài chính, đo lường là việc xác định các
Trang 27nguyên tắc xác định giá trị của kế toán, còn trình bày là công bố thông tin ra bênngoài cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán Chính vì thế việcxác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu ích của VAS 17 cần phải xem xétnhiều khía cạnh khác nhau:
1.6.1 Nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính:
Chen et al (2010); Chuẩn mực kế toán dẫn đến các khác biệt trong chất lượng củathông tin kế tóan Việc thay thế CMKT quốc gia bằng chuẩn mực kế toán quốc tế làmtăng CL BCTC
Jaza et al (2011), Chất lượng của thông tin tài chính bị tác động bởi chuẩn mực kếtoán Trong khi đó Lui et al (2011) chất lượng của kế toán được nâng cao đáng kểcùng với việc áp dụng bắt buộc các chuẩn mực kế toán hội tụ cao với IFRS
Có khả năng vay vốn của ngân hàng hoặc huy động vốn từ bên ngoài do BCTC cungcấp thông tin minh bạch Thể hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của DN đối với cơquan thuế hoặc cơ quan ban nghành có liên quan Tạo niềm tin đối với các nhà đầu tưcộng đồng xã hội Tăng cường tính hội nhập và cạnh tranh trong thị trường tài chính.(Peavy &Webster (1990))
1.6.2 Tài liệu hướng dẫn thực hành.
Trần Đình Khôi Nguyên (2013), nghiên cứu định hình được bốn nhân tố phi tài chínhvới các thuộc tính của nó ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán nhằm pháthuy hết tính hữu ích của VAS đó là chất lượng nguồn nhân lực kế toán, tài liệu hướngdẫn thực hành, tư vấn cộng đồng kế toán và nhận thức của người chủ doanh nghiệp.Trong đó chất lượng nguồn nhân lực kế toán có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong 4 nhântố
Trần Đình Khôi Nguyên (2011), tác giả đã đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụngchuẩn mực kế toán tại Đà Nẵng nhằm nâng cao tính hữu ích của chuẩn mực, kết quảnghiên cứu trình độ của kế toán viện, tài liệu thực hành kế toán, tư vấn cộng đồng kinhdoanh, công tác thanh tra kiểm tra doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.6.3 Quy mô doanh nghiệp.
Trang 28Chow và Wong-Boren (1987), Cooke (1989, 1991), Meek, Roberts và Gray (1995) đãxác định quy mô của doanh nghiệp là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến việc vận dụngchuẩn mực vì nó liên quan đến lĩnh vực, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp, nguồnlực tài chính, yếu tố con người, sự bất cân xứng thông tin giữa người quản lý và ngườichủ sở hữu Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì nguồn nhân lực và nguồn tài chính của
họ cũng mạnh để dễ dàng vận dụng chuẩn mực kế toán
1.6.4 Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp:
Singhvi and Desai (1971), Buzby (1975), Belkaoui và Kahl (1978), Firth (1979),McNallyet al (1982), Wallace and Naser (1995), Wallace et al (1994), Dumontier andRaffournier (1998) nghiên cứu và cho rằng dù là doanh nghiệp tư nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần niêm yết trên sàn đều tầm ảnh hưởng không nhỏ đếnmức độ sử dụng chuẩn mực kế toán Các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
sẽ có quan hệ chặt chẽ hơn với chuẩn mực kế toán bởi họ phải công bố thông tin theoyêu cầu của chuẩn mực Nhưng các doanh nghiệp tư nhân hay Công ty trách nhiệm hữuhạn thường không bị áp lực bởi kiểm toán nên mức độ tuân thủ thường không cao bằngcông ty niêm yết
1.6.5 Nhận thức của chủ doanh nghiệp:
Page (1984), Collis và Jarvis (2000) nghiên cứu về nhận thức chủ doanh nghiệp liênquan đến lợi ích của báo cáo tài chính cho rằng, người chủ doanh nghiệp thường quantâm đến việc kê khai thuế và thực hiện thuế đối với nhà nước mà ít quan tâm đến việcvận dụng các chuẩn mực kế toán vì thế mà chất lượng báo cáo tài chính tại các doanhnghiệp vừa và nhỏ thường kém do việc tuân thủ các nguyên tắc trong chuẩn mực khôngđược thực hiện Nhân tố này có tác động rất lớn đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán vì
nó nhấn mạnh đến vai trò của hệ thống đào tạo để có thể phát triển nghề kế toán Điềunày tạo điều kiện nâng cao trình độ kế toán viên, và nó tác động đến khả năng áp dụngcác chuẩn mực kế toán trong mỗi doanh nghiệp cụ thể
Nhận thức của chủ doanh nghiệp giúp người kế toán viên phát huy khả năng năng lựccủa mình đồng thời tận dụng được hết tính hữu ích của VAS đem lại cho doanhnghiệp và người sử dụng
Trang 291.6.6 Trình độ học vấn của kế toán viên (Trình độ giáo dục):
Doupnik và Salter (1995) và Street (2002) Joshi, P.L và cộng sự (2002) khi nghiêncứu về trình độ của kế toán viên có ảnh hưởng như thế nào đến việc vận dụng chuẩnmực và phát huy được tính hữu ích của chuẩn mực kế toán nhằm tối đa hoa lợi íchchuẩn mực kế toán đem lại Kết quả cho thấy đội ngũ kế toán có trình độ càng cao thìkhả năng nhận thức các chuẩn mực càng dễ dàng và việc vận dụng chuẩn mực và thựctiễn cũng ít gặp khó khăn hơn so với người trình độ thấp Fatma Zehria, JamelChouaibib,* (2013) đã nói trình độ học vấn cao sẽ dễ dàng trong việc áp dụng IFRSnhư là quyết định chiến lược về mặt xã hội Trên thực tế, hiểu, giải thích và áp dụngcác tiêu chuẩn này cần một mức độ nhất định của giáo dục và đào tạo đại học (Luder(1992), Phetphrairin&Judy (2011), Harun & Haryono (2012), Ouda (2008) Sự hỗ trợchuyên môn của các chuyên gia quốc tế, chuyên viên kế toán và chính sách tuyểndụng và đào tạo nhân viên kế toán có tác động rất lớn đến vận dụng và cải cách chínhsách kế toán
1.6.7 Cấu trúc vốn:
Khi nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành bởi vốn chủ sở hữu hay vốn vay hoặcnguồn khác thì cấu trúc vốn của doanh nghiệp cũng tác động đến việc tuân thủ các chuẩnmực kế toán mục đích cung cấp thông tin cho người đầu tư vốn Zarzeski (1996), Sekely
và Collins (1988) cũng cho rằng ảnh hưởng của cấu trúc vốn ảnh hưởng đến cả thị trườngquốc tế và trong nước Nghiên cứu cho thấy mức độ tỷ lệ thuận giữa việc sử dụng chuẩnmực với mức độ sử dụng nợ vay ngân hàng hay vốn cổ phần Radebaugh và Gray (1993)cho rằng phát triển và xây dựng mối quan hệ giữa DN và ngân hàng sẽ cung cấp ngườicho vay khả năng tiếp cận thông tin một cách trực tiếp hơn Các cổ đông trong các công ty
cổ phần không có cơ hội này vì thôngtin nhận được thường có tính chất công bố chungtheo yêu cầu của sở giao dịch chứng khoán
Nhân tố nguồn vốn huy động ảnh hưởng đến vấn dụng chuẩn mực kế toán, vì ý nghĩathực tiễn của nó gắn với lợi ích đối tượng sử dụng thông tin tài chính Đó là yếu tốmôi trường tài chính, tác động đến hành vi của doanh nghiệp trong triển khai côngviệc kế toán Ở góc độ doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp muồn tìm kiếm nguồn tài trợ
Trang 30từ một kênh nào đó, thì doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu đo lường và trình bàynhất định.
1.6.8 Hệ thống thuế thu nhập doanh nghiệp
Phạm thị Bích Vân (2012), Bùi Thị Mỹ Ngân (2012), Trần Đình Khôi Nguyên (2012),nghiên cứu ảnh hưởng của chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đến sự lựa chọn chínhsách kế toán của doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu thông tin trên báo cáo tài chính mụctiêu là ưu tiên cho nhà quản trị doanh nghiệp và cơ quan thuế là chủ yếu hay thuế cóảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán, mặt khác nhân tố Chính sách thuế thunhập doanh nghiệp là không thể thiếu trong việc vận dụng chuẩn mực kế toán trongthời điểm hiện nay Nhân tố này được xem xét ở góc độ luật thuế có độc lập với chuẩnmực kế toán hay không? Thực tiễn của nhiều nước tổng kết Tại quốc gia như Hoa kỳ,Anh, thuế có ảnh hưởng không đáng kể đến việc tính toán lợi nhuận của kế toán, việclập và trình bày báo cáo tài chính dựa theo các nguyên tắc kế toán, số liệu kế toán khácbiệt so với số liệu bảng kê khai thuế Như vậy đây là mô hình thuế và kế toán độc lậpvới nhau Bên cạnh đó có một số quốc gia như Đức, kế toán phải tuân thủ các quy địnhcủa thuế, như vậy tồn tại mô hình kế toán dựa trên cơ sở thuế., vì vậy người làm kếtoán thường dựa trên cơ sở thuế và sử dụng các quy định trong đo lường của luật thuế
để thực thi các phương pháp đo lường cụ thể trong kế toánNhân tố này được xem xét ởgóc độ luật thuế có độc lập với chuẩn mực kế toán hay không? Thực tiễn của nhiềunước tổng kết Tại quốc gia như Hoa kỳ, Anh, thuế có ảnh hưởng không đáng kể đếnviệc tính toán lợi nhuận của kế toán, việc lập và trình bày báo cáo tài chính dựa theocác nguyên tắc kế toán, số liệu kế toán khác biệt so với số liệu bảng kê khai thuế Nhưvậy đây là mô hình thuế và kế toán độc lập với nhau Bên cạnh đó có một số quốc gianhư Đức, kế toán phải tuân thủ các quy định của thuế, như vậy tồn tại mô hình kế toándựa trên cơ sở thuế., vì vậy người làm kế toán thường dựa trên cơ sở thuế và sử dụngcác quy định trong đo lường của luật thuế để thực thi các phương pháp đo lường cụ thểtrong kế toán
Robert et al (1998) Hệ thống thuế và quan hệ giữa thuế và kế toán là một nhân tố tácđộng đáng kể đến hệ thống kế toán
Trang 311.6.9 Vai trò của các công ty kiểm toán hoặc các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán,
Waterhouse-Việc xem xét vai trò của kiểm toán độc lập đối với Báo cáo tài chính được tiếp cậntheo nhiều khía cạnh khác nhau Trên quan điểm lợi ích của người sử dụng thông tin,các nhà nghiên cứu như Campbell (1985), Shaw (1980) cho rằng kế toán là phươngthức mang lại sự tin cậy cho Báo cáo tài chính Luận điểm này dựa trên giả thiết là Báocáo tài chính sẽ hữu ích hơn cho những nhóm người sử dụng khác nhau khi chúngđược kiểm toán viên độc lập kiểm tra và báo cáo và sự hữu ích tăng thêm này xuất phát
từ việc hạn chế bớt rủi ro do việc Báo cáo tài chính chứa đựng những gian lận trọngyếu Trong khi đó, đứng từ phía người quản lý, Chow và Rice (1982) cho rằng ngườiquản lý tự nguyện chấp nhận kiểm toán vì nhờ đó, làm tăng độ tin cậy của thông tintrên Báo cáo tài chính, cải thiện lợi thế so với trường hợp không kiểm toán Hơn nữanhững lợi ích mang lại theo Campbell sẽ vượt quá chi phí cho cuộc kiểm toán
1.6.10 Sự giám sát chế tài của các cơ quan chức năng:
Trần Đình Khôi Nguyên (2013), kết quả cho thấy 71% cơ quan thuế, 61% các doanhnghiệp cho rằng thiếu sự giám sát chế tài của các cơ quan chức dẫn đến kế toán hiểu
Trang 32sai vai trò thông tin kế toán cụ thể là chuẩn mực kế toán hiện nay Sự giám sát chế tàicủa các cơ quan chức năng giúp chi doanh nghiệp tuân thủ VAS nâng cao tính hữu íchcủa chuẩn mực kế toán hơn nữa.
1.6.11 Các nhân tố tác động đến vận dụng chuẩn mực kế toán nhằm phát huy tính
hữu ích của chuẩn mực kế toán.
Trần Đình Khôi Nguyên (2010), đã đưa ra mô hình các nhân tố tác động đến vận dụngVAS nhằm mang lại tính hữu ích VAS là khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp,tính phức tạp của chuẩn mực, trình độ kế toán viên, tính độc lập về nghề nghiệp, chiphí kế toán, ảnh hưởng của thuế, kiểm tra- kiểm toán
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
Theo Kotler (2003), sự hài lòng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng của một người bắtnguồn từ sự so sánh cảm nhận với mong đợi về chất lượng một sản phẩm hoặc mộtdịch vụ nào đó
Theo Gronroos (1984), chất lượng dịch vụ sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng
và tạo nên sự trung thành của khách hàng Theo Parasuraman, Zeithaml &Berry(1985), mức độ hài lòng có thể đo lường với 5 – 7 khoảng cách Sử dụng thang điểmlikert 5 mức độ (Likert 1932) để cho điểm các khoảng cách
Theo Parasuraman, Zeithaml &Berry (1991), có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòngcủa người sử dụng: (1) Phương tiện hữu hình (tangibles) : Thể hiện bên ngoài của cơ
sở vật chất, thiết bị, công cụ truyền thông (2) Tin cậy (Reliability): Thể hiện khả năngđáng tin cậy và chính xác khi thực hiện dịch vụ; (3) Đáp ứng (Responsivenness): Thểhiện sự cung cấp dịch vụ kịp thời và sẵn lòng giúp đỡ người sử dụng; (4) Đảm bảo(Assurance): Thể hiện trình độ chuyên môn và sự lịch lãm của nhân viên, tạo niên tincho người sử dụng; (5) Cảm thông (Empathy): Thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng
cá nhân người sử dụng