Liệt kê bộ lọc trong cách sử dụng Photoshop và tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản. Nắm vững cấu trúc và kiến thức.Người dùng photoshop chuyên nghiệp,cung như muốn trở thành chuyên nghiệp.nhất thiết phải nắm vững đặc điểm của từng bộ lọc và áp dụng chúng hiệu quả
Trang 1.
Tạo Bộ Lọc Và Nguyên Lý Cơ Bản
Photoshop
Trang 2• Đến phiên bản 7.0 Adobe Photoshop càng tỏ rõ ngôi vị vữngchắc của nó trong linh vực thiết kế đồ hoạ."Thành thạo
Photoshop" luôn là điều khiện hàng đầu đặt ra cho mỗi ứng
cử viên đồ hoạ máy tính ngày nay.Khả năng hiệu chỉnh ảnh
và tạo hiệu ứng nghệ thuật của photoshop vẫn là số một,chỉ
có khác là ngày càng trở nên hiệu quả hơn do không ngừng được cải thiện qua từng phiên bản.Một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất tạo nên sức mạnh "thiên hạ vô địch" ở photoshop chính là bộ lọc ( filter ).Là công cụ đa năng và
đầy quyền lực,bộ lọc cho phép người dùng chỉnh sửa hình
ảnh với đủ các loại hiệu ứng : quẹt nhè - làm sắc nét,chạm nổi - khắc chìm,thêm nhiễu - khử vết,tạo quầng sáng - bóng
đổ v.v Người dùng photoshop chuyên nghiệp,cung như
muốn trở thành chuyên nghiệp.nhất thiết phải nắm vững đặcđiểm của từng bộ lọc và áp dụng chúng hiệu quả
2
Trang 3.
Trang 4để đạt hiệu ứng tốt nhất,nhưng thật ra cách dùng sáng tạo nhấtcủa bạn chỉ nảy sinh khi bạn sử dụng "sai" bộ lọc.
• Bạn nên dùng thời gian để thử nghiệm với các bộ lọc.Sau đó,đưa ra nhận xét về cách thực tạo một hiệu ứng nào đó,và nhập vào trường Caption
của lệnh File -> File Info.Những nhận xét này đi kèm hình ảnh sẽ giúp
bạn ghi
nhớ những điều đã làm
3
Trang 5.
Trang 6• Liquify: Menu Filter /Liquify
• -Làm biến dạng hình ảnh tùy theo tính
năng công cụ của bảng
• +Reconsutruct: Khôi phục lại hình ảnh ban đầu
• +Freeze: Tạo vùng bảo vệ hình ảnh khỏi sự
biến dạng
• +Thaw: Xóa bỏ vùng bảo vệ
4
.
Trang 7.
Trang 8• Bằng 0: Làm cho giấy màu đen
• Bằng 50: Lấy màu background trong ô Tool Box
• Bằng 25 : Hòa trộn hai màu đen và Background
6
.
Trang 9• Cutout: Làm tăng cường cho lệnh Posterize chỉ định mức độ
những màu trên ảnh theo yêu cầu.Những Filter sử dụng
những màu trên ảnh gốc thay vì như lệnh Posterize được tiến
hành Filter này khác thông minh làm cho công việc trở lên
đơn giản
• Edge Simplicty: cao viền sẽ đơn giản hóa như không có viền sẽ
tạo nên một khối màu đồng nhất
• Dry Brush:
• Với kỹ thuật cọ không cần sơn nhưng vẫn kép trên nét vẽ Image Deital
bằng 0 sẽ nhận một kết quả thật dịu như tranh sơn dầu
• Film Grain:
• Là một dạng noise kết hợp để làm cho sáng hơn cả các phần
trên ảnh sẽ sắc nét hơn,Filter Add Noise có thể xóa một ảnh với
các lấm chấm Filter này sử dụng tốt cho Text ,với những chỉ định
thấp sẽ không chịu ảnh hương,Chỉ định cao sẽ cho một màu đẹp
mắt.
• Hightlight Area : Từ 1-20 quản lý vùng sáng.
7
Trang 10.
Trang 11• Freseo: Tạo sự tương phản mãnh liệt trên ảnh,vùng đậm sẽ đậmmàu hơn.Làm ảnh hấp dẫn vì nó tạo sắc nét cho những vùng
tương phản,màu sắc rực rỡ
• Neon Glow : Tùy thuộc vào màu được chọn ,nếu bức ảnh có
màu Foreground hay Background là đen trắng ,ảnh sẽ có dạng
Grayscale với những hào quang đây là Filter có màu độc lập
• Paint Daubs : Làm ảnh trở thành bức vẽ dạng sơn dầu chỉ định
lọaị cọ trong mục Brush Type sẽ cho ảnh nhiều kết quả khá
đặc biệt
• Paltter Knife : Giống bức vẽ dạng sơn dầu được vẽ bằng dao.Làm cho mỗi nét vẽ giống như có một bóng.Vùng bóng sậm nhất sẽ trở thành màu đen và ảnh như có vẻ đạt được chết độ thắm màu
• Stroke Detail : Quản lý nét vẽ
• Softness: Quản lý độ gãy khúc của nét vẽ trên viền
8
Trang 12.
Trang 13• Plastic Wrap:
• Cho bức ảnh như được vẽ trên tấm Plastic và những ô ghế
nổi trên làm cho ảnh trông lạ mắt Filter này chạy theo viền
của ảnh thay vì đảo ngược
• Detail : Quyết định phần tử nối trên ảnh
• Smoothness: Quản lý độ dày của tấm Plastic
• Poster Edges : Tạo cho ảnh bằng màu của nó và đưa thêm nhữngchi tiết màu đen quanh các viền
• Edge Intensity: Quản lý sô lượng những viền chỉ định
9
.
Trang 14• Rought Pastels: Tác động lên ảnh như những mấu Texturetạo sẵn giúp tăng cường những đường kẻ đơn giản khi dùngtrên Text.Giống như được tô bằng những chấm nhỏ và vừa.
• Smudge Stick: Tiến hành giống như dùng một miếng vài
chùi lên ảnh,làm mở đi nét phấn hay nét chì,ảnh trông
giống như bị bụi
• Sponge: Như dùng miếng bọt biển vỗ nhẹ vào ảnh như có
những vệt sơn được vẩy đều lên ảnh
• Brush Size : Quản lý bề rộng của Spoge
• Denfinition: Cao sẽ cho ra những vệt màu đậm hơn màu
của ảnh gốc
• Smoothness: quản lý độ gãy khúc của viền
10
Trang 15.
Trang 16• Under Painting: Tạo bức ảnh như những bức ảnh vừa mới
vẽ cong còn ướt sơn
• Brush Size lớn vùng bao phủ bởi nét cọ sẽ không hiển thị Texture,vùng này sẽ có lấm chấm
• Water Color: tìm những hình và màu đơn giản tạo một dãy
trị cho những đối tượng theo phương pháp giảm các màu từ
một ảnh chụp thành ảnh vẽ.Những vùng sậm trên ảnh
thường làm đậm nhiều và tô màu trở lên cực mạnh Fillter
này làm cho việc rất nặng nề
11
Trang 17.
Trang 18• Sử dụng làm dịu các ảnh khi mà việc của nó bị sắc nét và độ
tương phản cao.Nó sẽ lấy đi những px trên viền có độ tương
phản,Filter này cũng để làm nhòe phần nền của ảnh,như vậy
màu của Foreground sẽ ở ngoài hay tạo một ảnh hưởng
bóng mở khá dịu
• Blur: Tạo ảnh hưởng nhòe ,có thể làm giảm độ tương phản và nóloại trừ những vệt lấm chấm
• Blur More : Thực hiện nhòe gấp 3-4 lần Blur
• Gaussian Blur: Cho phép quản lý ảnh hưởng nhòe tạo viền
ảnh dịu cho đến viền dày nhòe mà ảnh có thể nhận được.trị
cao độ nhòe nhiều
12
Trang 19.
Trang 20• Motion Blur: Tạo các chuyển động ảo.Thực hiện như ảnh của máychụp ảnh khi chụp một đối tượng di chuyển với tốc độ mở ống kính quá lâu.Cho phép chỉ định hướng và độ dài của ảo ảnh
• Radial Blur: Tạo bức ảnh như bị xoáy theo hình tròn hay được phóng từ tâm của hình tròn
13
.
Trang 21• Dipsplace: Những px ảnh bị lọc và chuyển
đến hướng khác trị thấp.màu sậm sẽ chuyển
dịch xuống và qua phải ,trị trung gian làm
cho việc chuyển dịch rất nhỏ.trị cao sẽ
chuyển những px lên trên và qua bên trái
• Pinch: Dùng để uốn nắn hình vào trong
hay ra ngoài
• Polar Coordinates: Chuyển hình chữ nhật sang
dạng đường cong và hình cong,hình tròn sang
hình chữ nhất thực hiện làm cong tròn chuỗi
chữ khi chọn dạng Polar to Rectangular hoặc
chọn dạng ngược lại
Rectangular to Polar
14
Trang 22.
Trang 23• Ripple: Chuyển hình ảnh bằng cách thay thế những px tạo
nên độ gợn sóng
• Shear: uốn hình ảnh thành những đường cong tương
ứng ,ảnh hưởng Filter này có thể kéo dài đối tượng
• Spherize: Chuyển phần chọn lựa thành hình quả cầu hay làm đốitượng phồng lên hoặc lõm vào
• Twirl: Tạo ảnh hưởng xoáy
15
.
Trang 24• Zigzag: Tạo gợn sóng lăn tăn như khi thả một viên sỏi xuống hồ.
• Wave : Tạo ảnh hưởng gợn sóng
• +Number of Generator : Kiểm soát số lượng vòng sóng càng nhiều sóng được tạo độ biến dạng càng nhiều bởi vì đỉnh và bề sâu của
độ dài sóng sẽ bắt đầu từng phần càng nhiều càng gây nhiều sự tàn phá trên ảnh
16
.
Trang 25• Diffuse Glow: Thêm hay bớt những chi tiết tạo những hào
quang cho vùng sáng
• Glass : Như nhìn qua một tấm gương loại ô vuông
nhỏ.Smoothness thấp ảnh sẽ xuất hiện lấm chấm khó nhận dạng
• Ocean Ripple: Tạo ảnh như chìm trong nước
• Ripple Size: Quản lý kích thước của làn sóng
17
Trang 26.
Trang 27Add Noise :
• Dùng để gán một kiểu kết cấu nào đó vào hình ảnh bằng
cách phun bụi lấm chấm.Add Noise tạo những kết quả mà
về cơ bản là giống nhau,bất kể nội dung hình ảnh là gì
Despeckle :
• Bộ lọc Despeckle được dùng để loại bỏ các bit nhiễu từ bên ngoài ra khỏi hình ảnh sau khi ảnh được quét - và thường trước khi chỉnh màu.Đây là bộ lọc kiểu một bước không có tham số.Tuy nhiên,Despeckle có thể được áp dụng nhiều
lần.Nó gọt nhẵn những biểu đồ cột bị hư hại,và giúp hồi
phục lại các giá trị bỏ sót
18
Trang 28.
Trang 29• Dust & Scratches :Bộ lọc Dust & Scratches giúp loại bỏ các khiểm khuyết khỏi hình ảnh.Nó được dùng tốt nhất trong cácvùng chọn nhỏ.Bởi lẽ nó thực hiện động tác làm nhoè trong một vùng chọn và cố làm màu trong vùng được chọn này
hoà trộn ( blend ) vào vùng được chọn
• Median : Median là nguyên mẫu của của bộ lọc
Watercolor.Nó chọn màu "trung bình" của vùng chọn cho
khoảng cách Radius & Scratches,nhưng nó không có nhiều xác lập điều khiển,do đó Dust & Scratches tốt hơn khi dùng
để chuẩn bị ảnh in
19
Trang 30.
Trang 31mảnh này là những khốivuông.
• Color Halfton: Như tạo những chấm Halfton lớn,Photoshop
tạo ảnh hưởng này bằng cách chia ảnh thành những ô hình
chữ nhật và từng ô với những px tương tự
• Crystallize: Làm ảnh sắc nét bằng cách bỏ những px đông
màu theo những px đường chéo góc kích thước chéo được
quản lý bằng ô Cell Size
• Facet: Tạo bức ảnh như được vẽ tay,được những px giống nhau hay
cùng màu vào một nhóm hay thành một khối
20Phá vỡ hình ảnh thành nhiều mảnh,những
Trang 32.
Trang 33• Fragment: Tạo một bức ảnh như không chụp đúng tiêu điểmcopy px lên 4 lần,sau đó bình quân những px được nhân lên
và đặt chúng vào nhau
• Mezzitint : Tạo ảnh dưới dạng lấm chấm
• Mosaic : Giống như những hoa văn trên thảm len
• Pointillize: Tách ảnh thành những chấm một cách ngẫunhiên giống như vẽ bằng một số điểm
21
.
Trang 34• Clouds là bộ lọc day nhất làm việc trong một lớp trắng hoàntoàn trong suốt.Bộ lọc này thay thế bất kỳ dữ liệu hình ảnh nào đang hiện diện và tuyệt đối không lấy dữ liệu hình ảnh
để tính toán
Difference Clouds :
• Bộ lọc Difference Clouds lấy bộ lọc Clouds sử dụng màu
Background và màu Foreground để áp dụng tính toán
Difference cho hình ảnh hiện hữu
Texture Fill :
• Texture Fill là bộ lọc "hỗ trợ" cho bộ lọc Lighting Effects.Nó
mở một hình ảnh thang độ xám ( và chỉ thang độ xám ) đã lưu theo dạng thức Photoshop,dùng tập tin này làm mẫu tô
và tô đầy vào hình ảnh
22
.
Clouds :
Trang 35• Sử dụng bộ lọc render để tạo ra hiệu ứng chiếu sáng
• Bạn có thể tùy chọn vị trí đặt đốm sáng bằng cách click vào mục Flare Center
23
.
Trang 36• Sharpen:
• Đây là kiểu bộ lọc một bước áp dụng độ sắc nét không
đáng kể,mắt thường khó có thể nhìn thấy được
Sharpen More :
• Bộ lọc Sharpen More chỉ hơi mạnh hơn bộ lọc Sharpen đôi chúttthường khó có thể nhìn thấy được
Sharpen Edges :
• Về cơ bản đây cung là bộ lọc vô dụng trong nhóm
Sharpen.Sharpen Edges là kiểu bộ lọc một bước cho hiệu
ứng hầu như không nhìn thấy trừ khi bạn có thể xem được
từng điểm ảnh riêng rẽ
24
.
Trang 37• Unsharp Mark: bộ lọc điều chỉnh độ tương
phản của biên các chi tiết và làm nổi bật
rõ ràng hơn
• Menu Filter / Sharper / Unsharp Mark
• Amount : định giá trị độ sắc nét cho ảnh
• Radius : Xác định px xung quanh các px
biên chịu ảnh hương tác động làm sắc
nét.Với ảnh có độ phân giải cao Radius
thường nằm ở phạm vi từ
1->2
• Threshold : Xác định mức độ khác biệt về độ
nét cần phải có của px xung quanh một
vùng trước khi chúng ta xem như là px biên
• Giá trị Threshold = 0 làm sắc nét tất cả
các px trong ảnh
5
Trang 38• Bas Retief :đơn giản hóa những hình ảnh phức tạp và
làm nổi bật những hình ảnh vẽ đơn giản trong
đồ họa.Filter này tạo một ảnh giảm bớt chi tiết
,phần lớn sẽ tạo ảnh như dạng nổi(Emboss)
Màu Foreground sẽ được chọn cho vùng sáng
màu của Background sẽ sử dụng cho những
vùng bóng mờ
• Charcoal: Tạo bức ảnh như vẽ bằng than
chỉ.Chỉ sử dụng màu đen hoặc trắng.Nó tạo
cho ảnh như một bản vẽ ở dạng phác thảo
.Ngoài ra còn giúp làm những bức ảnh phức
tạp thành những bức vữ đơn giản
• Chalk and Charcoal: Ảnh hưởng của cả hai loại
phấn chì và than chì trên cảnh.Chalk chỉ sử
dụng màu
Background và Charcoal sử dụng màu Foreground
26
Trang 39.
Trang 40• Chrome: Giúp làm nổi những hình vẽ đơn giản trong đồhọa.Chrome chuyển ảnh thành dạng Grayscale như bị phảnánh với những nguồn sáng.
• Conte Crayon: Làm đơn giản những hình ảnh phức tạp khi nókhông có Texture Nó sẽ làm việc khá tốt trên những vùng
ảnh có những tương phản rõ rệt giữa sáng và tối
• Graphic Pen: Trả lại cho ảnh những hình vẽ giống như dạng phácthảo bằng các nét vẽ dài hay ngắn tùy thược vào chỉ định
• Halftone Pattern: Thay đổi những ảnh bitmap sang dạng
Halftone hoặc loại Circle Pattern nó vẽ những vòng tròn
đồng tâm trên ảnh
• Note Paper: đơn giản hóa những hình ảnh phức tạp đồng
thời làm nổi bật các hình ảnh đồ họa dạng Line Art
27
Trang 41.
Trang 42• Diffuse : Làm vỡ ra như được xuyên qua một mành kính đóng băng.
• Extrude: Chuyển thành một loại khối ba chiều hay dạng hình kim tựtháp
• Size chỉ định kích cỡ các khối hay các hình
• Depth : quản lý từng đối tượng sẽ được phóng ra
• Random : Nếu muốn bề sâu của từng đối tượng phóng ra
Trang 43• Emboss : Tạo viền sáng nổi lên và giảm những trị màu
xung quanh giống như tạo một hình đắp nổi
• Find Edges: Tìm những vùng màu chính yếu trên ảnh,thay
đổi và tăng cường chuyển đổi các px.Tạo cho bức ảnh
giống như được phác thảo bằng bút chỉ các nét chính
• Trace Contour: Vẽ những đường viền mảnh hơn nằm xung
quanh,đồng thời cho phép chỉ định tông màu cho vùng chuyển đổi
• Solarize: Thực hiện những ảnh hưởng của dương bản
(Positive)hay âm bản(Negative) pha trộn trên bề mặt ảnh
29
.
Trang 44• Tiles: Chia ảnh thành từng mảnh như ngói lợp.
• +Number of Tiles : Đưa dố lượng tối thiểu của hàng và cột
• +Maximum Offset :Kiểm soát khoảng cách tính bằng tỷ lệ
của từng viên ngói
• Wind: Tạo gió thổi bằng cách đưa những đường kẻ ngang
nhỏ vào ảnh
• +Wind: Cho phép hướng gió và gió mạnh
• +Blast: Chọn gió mạnh,đường kẻ dày
• +Stagger: Tạo gió với các đường kẻ đặt không trật tự
• +Left và Right :Định hướng gió
30
.
Trang 45• Glowing Edges: Tự động tìm viền và đổi.Có thể chọn cỡ viền và sốlượng viền tìm thấy.
• Craqualure: Tạo những texture khá đẹp trên những vùng
trống của ảnh.Crack Bright cao sẽ làm mất đi các vết nứt
• Grain: Tạo những lấm chấm cho ảnh
31
.
Trang 46• Mosaic Tiles: Tạo những ô vuông bất định ở
những khoảng cách đều đặn
• +Tile size thấp cũng tạo những kết quả hữu ích
• +Tile size cao sẽ tạo những kết quả rất khác lạ
• Stained Glass: Tạo hình thể kết tinh với
những đường ranh nổi bật
• Paterwork : Tạo hình khá đơn điệu trông sẽ
Trang 47• Dùng cho hình ảnh qua Video hay nhập từ băng.
• NTSC Color : Giảm số màu cho ảnh để màn hình TV có thể hiển thị được
• Deinterlace: Xóa những đường kẻ đan xéo nhau trong ảnh
33
.
Trang 48• Tạo biên cho hiệu ứng:
• Bạn có thế dùng một vài kỹ thuật xử lý biên cho phần ảnh được
áp dụng hiệu ứng.Khi bạn áp dụng một bộ lọc thông thương để
lại một biên rất dễ nhận thấy.Bạn hãy tạo một biên mềm hoặc
mở bằng bộ Feather cho biên rồi mới áp dụng bộ lọc,áp dụng
thêm lệnh Fade để hiệu chỉnh chế độ phối hợp màu Blending
color và độ mở đục Opacity của vùng chọn.
• Áp dụng bộ lọc cho layer:
• Bạn có thể áp dụng bộ lọc cho layer hoặc cho vài layer để tạo
nên hiệu ứng.Để bộ lọc có tác dụng trên layer thì layer đó
phải đang hiển thị và phải chứa các px
• Áp dụng bộ lọc cho từng kênh:
• Bạn có thể áp dụng bộ lọc cho từng kênh áp dụng bộ lọc khác nhau cho mỗi kênh màu hay áp dụng cũng bộ lọc với các xác lập khác nhau.
34
Trang 49.
Trang 50• Tạo nền:
• Bằng cách áp dụng hiệu ứng cho một hình dạng co màu sắc
đặc hay màu xám bạn có thể tạo ra nền và các dạng nền
texture ngẫu nhiên khác nhau.Mặc dù có vài bộ lọc tác dụng
hay không thay đổi gì khi nó được áp dụng cho một màu
• Cải thiện chất lượng và độ đồng nhất của ánh sáng:
• Bạn che giấu những phần ảnh nổi,biến đồi hay nâng cao
chất lượng của nó.Hoặc là một loạt hình giống nhau bằng
cách áp dụng cùng một bộ lọc cho mỗi ảnh
35
Trang 51.
Trang 52• Tối ưu ảnh cho web :
• Photoshop và Image Ready cho phép tối ưu sự thể hiện củaảnh và dung lượng file ảnh cho phép xuất bản ấn phẩm
trên web.Cần dung lượng file nhỏ để có thể mở nó từ web với một khoảng thời gian hợp lý nhưng nó phải đủ lớn để
hiện chính xác màu và chi tiết trên ảnh
36