1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop

55 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liệt kê bộ lọc trong cách sử dụng Photoshop và tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản. Nắm vững cấu trúc và kiến thức.Người dùng photoshop chuyên nghiệp,cung như muốn trở thành chuyên nghiệp.nhất thiết phải nắm vững đặc điểm của từng bộ lọc và áp dụng chúng hiệu quả

Trang 1

.

Tạo Bộ Lọc Và Nguyên Lý Cơ Bản

Photoshop

Trang 2

• Đến phiên bản 7.0 Adobe Photoshop càng tỏ rõ ngôi vị vữngchắc của nó trong linh vực thiết kế đồ hoạ."Thành thạo

Photoshop" luôn là điều khiện hàng đầu đặt ra cho mỗi ứng

cử viên đồ hoạ máy tính ngày nay.Khả năng hiệu chỉnh ảnh

và tạo hiệu ứng nghệ thuật của photoshop vẫn là số một,chỉ

có khác là ngày càng trở nên hiệu quả hơn do không ngừng được cải thiện qua từng phiên bản.Một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất tạo nên sức mạnh "thiên hạ vô địch" ở photoshop chính là bộ lọc ( filter ).Là công cụ đa năng và

đầy quyền lực,bộ lọc cho phép người dùng chỉnh sửa hình

ảnh với đủ các loại hiệu ứng : quẹt nhè - làm sắc nét,chạm nổi - khắc chìm,thêm nhiễu - khử vết,tạo quầng sáng - bóng

đổ v.v Người dùng photoshop chuyên nghiệp,cung như

muốn trở thành chuyên nghiệp.nhất thiết phải nắm vững đặcđiểm của từng bộ lọc và áp dụng chúng hiệu quả

2

Trang 3

.

Trang 4

để đạt hiệu ứng tốt nhất,nhưng thật ra cách dùng sáng tạo nhấtcủa bạn chỉ nảy sinh khi bạn sử dụng "sai" bộ lọc.

• Bạn nên dùng thời gian để thử nghiệm với các bộ lọc.Sau đó,đưa ra nhận xét về cách thực tạo một hiệu ứng nào đó,và nhập vào trường Caption

của lệnh File -> File Info.Những nhận xét này đi kèm hình ảnh sẽ giúp

bạn ghi

nhớ những điều đã làm

3

Trang 5

.

Trang 6

Liquify: Menu Filter /Liquify

• -Làm biến dạng hình ảnh tùy theo tính

năng công cụ của bảng

+Reconsutruct: Khôi phục lại hình ảnh ban đầu

+Freeze: Tạo vùng bảo vệ hình ảnh khỏi sự

biến dạng

+Thaw: Xóa bỏ vùng bảo vệ

4

.

Trang 7

.

Trang 8

• Bằng 0: Làm cho giấy màu đen

• Bằng 50: Lấy màu background trong ô Tool Box

• Bằng 25 : Hòa trộn hai màu đen và Background

6

.

Trang 9

• Cutout: Làm tăng cường cho lệnh Posterize chỉ định mức độ

những màu trên ảnh theo yêu cầu.Những Filter sử dụng

những màu trên ảnh gốc thay vì như lệnh Posterize được tiến

hành Filter này khác thông minh làm cho công việc trở lên

đơn giản

• Edge Simplicty: cao viền sẽ đơn giản hóa như không có viền sẽ

tạo nên một khối màu đồng nhất

• Dry Brush:

• Với kỹ thuật cọ không cần sơn nhưng vẫn kép trên nét vẽ Image Deital

bằng 0 sẽ nhận một kết quả thật dịu như tranh sơn dầu

• Film Grain:

Là một dạng noise kết hợp để làm cho sáng hơn cả các phần

trên ảnh sẽ sắc nét hơn,Filter Add Noise có thể xóa một ảnh với

các lấm chấm Filter này sử dụng tốt cho Text ,với những chỉ định

thấp sẽ không chịu ảnh hương,Chỉ định cao sẽ cho một màu đẹp

mắt.

• Hightlight Area : Từ 1-20 quản lý vùng sáng.

7

Trang 10

.

Trang 11

Freseo: Tạo sự tương phản mãnh liệt trên ảnh,vùng đậm sẽ đậmmàu hơn.Làm ảnh hấp dẫn vì nó tạo sắc nét cho những vùng

tương phản,màu sắc rực rỡ

Neon Glow : Tùy thuộc vào màu được chọn ,nếu bức ảnh có

màu Foreground hay Background là đen trắng ,ảnh sẽ có dạng

Grayscale với những hào quang đây là Filter có màu độc lập

Paint Daubs : Làm ảnh trở thành bức vẽ dạng sơn dầu chỉ định

lọaị cọ trong mục Brush Type sẽ cho ảnh nhiều kết quả khá

đặc biệt

Paltter Knife : Giống bức vẽ dạng sơn dầu được vẽ bằng dao.Làm cho mỗi nét vẽ giống như có một bóng.Vùng bóng sậm nhất sẽ trở thành màu đen và ảnh như có vẻ đạt được chết độ thắm màu

Stroke Detail : Quản lý nét vẽ

Softness: Quản lý độ gãy khúc của nét vẽ trên viền

8

Trang 12

.

Trang 13

Plastic Wrap:

• Cho bức ảnh như được vẽ trên tấm Plastic và những ô ghế

nổi trên làm cho ảnh trông lạ mắt Filter này chạy theo viền

của ảnh thay vì đảo ngược

Detail : Quyết định phần tử nối trên ảnh

Smoothness: Quản lý độ dày của tấm Plastic

Poster Edges : Tạo cho ảnh bằng màu của nó và đưa thêm nhữngchi tiết màu đen quanh các viền

Edge Intensity: Quản lý sô lượng những viền chỉ định

9

.

Trang 14

Rought Pastels: Tác động lên ảnh như những mấu Texturetạo sẵn giúp tăng cường những đường kẻ đơn giản khi dùngtrên Text.Giống như được tô bằng những chấm nhỏ và vừa.

Smudge Stick: Tiến hành giống như dùng một miếng vài

chùi lên ảnh,làm mở đi nét phấn hay nét chì,ảnh trông

giống như bị bụi

Sponge: Như dùng miếng bọt biển vỗ nhẹ vào ảnh như có

những vệt sơn được vẩy đều lên ảnh

Brush Size : Quản lý bề rộng của Spoge

Denfinition: Cao sẽ cho ra những vệt màu đậm hơn màu

của ảnh gốc

Smoothness: quản lý độ gãy khúc của viền

10

Trang 15

.

Trang 16

Under Painting: Tạo bức ảnh như những bức ảnh vừa mới

vẽ cong còn ướt sơn

• Brush Size lớn vùng bao phủ bởi nét cọ sẽ không hiển thị Texture,vùng này sẽ có lấm chấm

Water Color: tìm những hình và màu đơn giản tạo một dãy

trị cho những đối tượng theo phương pháp giảm các màu từ

một ảnh chụp thành ảnh vẽ.Những vùng sậm trên ảnh

thường làm đậm nhiều và tô màu trở lên cực mạnh Fillter

này làm cho việc rất nặng nề

11

Trang 17

.

Trang 18

• Sử dụng làm dịu các ảnh khi mà việc của nó bị sắc nét và độ

tương phản cao.Nó sẽ lấy đi những px trên viền có độ tương

phản,Filter này cũng để làm nhòe phần nền của ảnh,như vậy

màu của Foreground sẽ ở ngoài hay tạo một ảnh hưởng

bóng mở khá dịu

Blur: Tạo ảnh hưởng nhòe ,có thể làm giảm độ tương phản và nóloại trừ những vệt lấm chấm

Blur More : Thực hiện nhòe gấp 3-4 lần Blur

Gaussian Blur: Cho phép quản lý ảnh hưởng nhòe tạo viền

ảnh dịu cho đến viền dày nhòe mà ảnh có thể nhận được.trị

cao độ nhòe nhiều

12

Trang 19

.

Trang 20

Motion Blur: Tạo các chuyển động ảo.Thực hiện như ảnh của máychụp ảnh khi chụp một đối tượng di chuyển với tốc độ mở ống kính quá lâu.Cho phép chỉ định hướng và độ dài của ảo ảnh

Radial Blur: Tạo bức ảnh như bị xoáy theo hình tròn hay được phóng từ tâm của hình tròn

13

.

Trang 21

Dipsplace: Những px ảnh bị lọc và chuyển

đến hướng khác trị thấp.màu sậm sẽ chuyển

dịch xuống và qua phải ,trị trung gian làm

cho việc chuyển dịch rất nhỏ.trị cao sẽ

chuyển những px lên trên và qua bên trái

Pinch: Dùng để uốn nắn hình vào trong

hay ra ngoài

Polar Coordinates: Chuyển hình chữ nhật sang

dạng đường cong và hình cong,hình tròn sang

hình chữ nhất thực hiện làm cong tròn chuỗi

chữ khi chọn dạng Polar to Rectangular hoặc

chọn dạng ngược lại

Rectangular to Polar

14

Trang 22

.

Trang 23

Ripple: Chuyển hình ảnh bằng cách thay thế những px tạo

nên độ gợn sóng

Shear: uốn hình ảnh thành những đường cong tương

ứng ,ảnh hưởng Filter này có thể kéo dài đối tượng

Spherize: Chuyển phần chọn lựa thành hình quả cầu hay làm đốitượng phồng lên hoặc lõm vào

Twirl: Tạo ảnh hưởng xoáy

15

.

Trang 24

Zigzag: Tạo gợn sóng lăn tăn như khi thả một viên sỏi xuống hồ.

Wave : Tạo ảnh hưởng gợn sóng

+Number of Generator : Kiểm soát số lượng vòng sóng càng nhiều sóng được tạo độ biến dạng càng nhiều bởi vì đỉnh và bề sâu của

độ dài sóng sẽ bắt đầu từng phần càng nhiều càng gây nhiều sự tàn phá trên ảnh

16

.

Trang 25

Diffuse Glow: Thêm hay bớt những chi tiết tạo những hào

quang cho vùng sáng

Glass : Như nhìn qua một tấm gương loại ô vuông

nhỏ.Smoothness thấp ảnh sẽ xuất hiện lấm chấm khó nhận dạng

Ocean Ripple: Tạo ảnh như chìm trong nước

Ripple Size: Quản lý kích thước của làn sóng

17

Trang 26

.

Trang 27

Add Noise :

• Dùng để gán một kiểu kết cấu nào đó vào hình ảnh bằng

cách phun bụi lấm chấm.Add Noise tạo những kết quả mà

về cơ bản là giống nhau,bất kể nội dung hình ảnh là gì

Despeckle :

• Bộ lọc Despeckle được dùng để loại bỏ các bit nhiễu từ bên ngoài ra khỏi hình ảnh sau khi ảnh được quét - và thường trước khi chỉnh màu.Đây là bộ lọc kiểu một bước không có tham số.Tuy nhiên,Despeckle có thể được áp dụng nhiều

lần.Nó gọt nhẵn những biểu đồ cột bị hư hại,và giúp hồi

phục lại các giá trị bỏ sót

18

Trang 28

.

Trang 29

Dust & Scratches :Bộ lọc Dust & Scratches giúp loại bỏ các khiểm khuyết khỏi hình ảnh.Nó được dùng tốt nhất trong cácvùng chọn nhỏ.Bởi lẽ nó thực hiện động tác làm nhoè trong một vùng chọn và cố làm màu trong vùng được chọn này

hoà trộn ( blend ) vào vùng được chọn

Median : Median là nguyên mẫu của của bộ lọc

Watercolor.Nó chọn màu "trung bình" của vùng chọn cho

khoảng cách Radius & Scratches,nhưng nó không có nhiều xác lập điều khiển,do đó Dust & Scratches tốt hơn khi dùng

để chuẩn bị ảnh in

19

Trang 30

.

Trang 31

mảnh này là những khốivuông.

Color Halfton: Như tạo những chấm Halfton lớn,Photoshop

tạo ảnh hưởng này bằng cách chia ảnh thành những ô hình

chữ nhật và từng ô với những px tương tự

Crystallize: Làm ảnh sắc nét bằng cách bỏ những px đông

màu theo những px đường chéo góc kích thước chéo được

quản lý bằng ô Cell Size

Facet: Tạo bức ảnh như được vẽ tay,được những px giống nhau hay

cùng màu vào một nhóm hay thành một khối

20Phá vỡ hình ảnh thành nhiều mảnh,những

Trang 32

.

Trang 33

Fragment: Tạo một bức ảnh như không chụp đúng tiêu điểmcopy px lên 4 lần,sau đó bình quân những px được nhân lên

và đặt chúng vào nhau

Mezzitint : Tạo ảnh dưới dạng lấm chấm

Mosaic : Giống như những hoa văn trên thảm len

Pointillize: Tách ảnh thành những chấm một cách ngẫunhiên giống như vẽ bằng một số điểm

21

.

Trang 34

• Clouds là bộ lọc day nhất làm việc trong một lớp trắng hoàntoàn trong suốt.Bộ lọc này thay thế bất kỳ dữ liệu hình ảnh nào đang hiện diện và tuyệt đối không lấy dữ liệu hình ảnh

để tính toán

Difference Clouds :

• Bộ lọc Difference Clouds lấy bộ lọc Clouds sử dụng màu

Background và màu Foreground để áp dụng tính toán

Difference cho hình ảnh hiện hữu

Texture Fill :

• Texture Fill là bộ lọc "hỗ trợ" cho bộ lọc Lighting Effects.Nó

mở một hình ảnh thang độ xám ( và chỉ thang độ xám ) đã lưu theo dạng thức Photoshop,dùng tập tin này làm mẫu tô

và tô đầy vào hình ảnh

22

.

Clouds :

Trang 35

• Sử dụng bộ lọc render để tạo ra hiệu ứng chiếu sáng

• Bạn có thể tùy chọn vị trí đặt đốm sáng bằng cách click vào mục Flare Center

23

.

Trang 36

Sharpen:

• Đây là kiểu bộ lọc một bước áp dụng độ sắc nét không

đáng kể,mắt thường khó có thể nhìn thấy được

Sharpen More :

• Bộ lọc Sharpen More chỉ hơi mạnh hơn bộ lọc Sharpen đôi chúttthường khó có thể nhìn thấy được

Sharpen Edges :

• Về cơ bản đây cung là bộ lọc vô dụng trong nhóm

Sharpen.Sharpen Edges là kiểu bộ lọc một bước cho hiệu

ứng hầu như không nhìn thấy trừ khi bạn có thể xem được

từng điểm ảnh riêng rẽ

24

.

Trang 37

Unsharp Mark: bộ lọc điều chỉnh độ tương

phản của biên các chi tiết và làm nổi bật

rõ ràng hơn

• Menu Filter / Sharper / Unsharp Mark

Amount : định giá trị độ sắc nét cho ảnh

Radius : Xác định px xung quanh các px

biên chịu ảnh hương tác động làm sắc

nét.Với ảnh có độ phân giải cao Radius

thường nằm ở phạm vi từ

1->2

Threshold : Xác định mức độ khác biệt về độ

nét cần phải có của px xung quanh một

vùng trước khi chúng ta xem như là px biên

• Giá trị Threshold = 0 làm sắc nét tất cả

các px trong ảnh

5

Trang 38

Bas Retief :đơn giản hóa những hình ảnh phức tạp và

làm nổi bật những hình ảnh vẽ đơn giản trong

đồ họa.Filter này tạo một ảnh giảm bớt chi tiết

,phần lớn sẽ tạo ảnh như dạng nổi(Emboss)

Màu Foreground sẽ được chọn cho vùng sáng

màu của Background sẽ sử dụng cho những

vùng bóng mờ

Charcoal: Tạo bức ảnh như vẽ bằng than

chỉ.Chỉ sử dụng màu đen hoặc trắng.Nó tạo

cho ảnh như một bản vẽ ở dạng phác thảo

.Ngoài ra còn giúp làm những bức ảnh phức

tạp thành những bức vữ đơn giản

Chalk and Charcoal: Ảnh hưởng của cả hai loại

phấn chì và than chì trên cảnh.Chalk chỉ sử

dụng màu

Background và Charcoal sử dụng màu Foreground

26

Trang 39

.

Trang 40

Chrome: Giúp làm nổi những hình vẽ đơn giản trong đồhọa.Chrome chuyển ảnh thành dạng Grayscale như bị phảnánh với những nguồn sáng.

Conte Crayon: Làm đơn giản những hình ảnh phức tạp khi nókhông có Texture Nó sẽ làm việc khá tốt trên những vùng

ảnh có những tương phản rõ rệt giữa sáng và tối

Graphic Pen: Trả lại cho ảnh những hình vẽ giống như dạng phácthảo bằng các nét vẽ dài hay ngắn tùy thược vào chỉ định

Halftone Pattern: Thay đổi những ảnh bitmap sang dạng

Halftone hoặc loại Circle Pattern nó vẽ những vòng tròn

đồng tâm trên ảnh

Note Paper: đơn giản hóa những hình ảnh phức tạp đồng

thời làm nổi bật các hình ảnh đồ họa dạng Line Art

27

Trang 41

.

Trang 42

Diffuse : Làm vỡ ra như được xuyên qua một mành kính đóng băng.

Extrude: Chuyển thành một loại khối ba chiều hay dạng hình kim tựtháp

• Size chỉ định kích cỡ các khối hay các hình

Depth : quản lý từng đối tượng sẽ được phóng ra

Random : Nếu muốn bề sâu của từng đối tượng phóng ra

Trang 43

Emboss : Tạo viền sáng nổi lên và giảm những trị màu

xung quanh giống như tạo một hình đắp nổi

Find Edges: Tìm những vùng màu chính yếu trên ảnh,thay

đổi và tăng cường chuyển đổi các px.Tạo cho bức ảnh

giống như được phác thảo bằng bút chỉ các nét chính

Trace Contour: Vẽ những đường viền mảnh hơn nằm xung

quanh,đồng thời cho phép chỉ định tông màu cho vùng chuyển đổi

Solarize: Thực hiện những ảnh hưởng của dương bản

(Positive)hay âm bản(Negative) pha trộn trên bề mặt ảnh

29

.

Trang 44

Tiles: Chia ảnh thành từng mảnh như ngói lợp.

+Number of Tiles : Đưa dố lượng tối thiểu của hàng và cột

+Maximum Offset :Kiểm soát khoảng cách tính bằng tỷ lệ

của từng viên ngói

Wind: Tạo gió thổi bằng cách đưa những đường kẻ ngang

nhỏ vào ảnh

+Wind: Cho phép hướng gió và gió mạnh

+Blast: Chọn gió mạnh,đường kẻ dày

+Stagger: Tạo gió với các đường kẻ đặt không trật tự

+Left và Right :Định hướng gió

30

.

Trang 45

Glowing Edges: Tự động tìm viền và đổi.Có thể chọn cỡ viền và sốlượng viền tìm thấy.

Craqualure: Tạo những texture khá đẹp trên những vùng

trống của ảnh.Crack Bright cao sẽ làm mất đi các vết nứt

Grain: Tạo những lấm chấm cho ảnh

31

.

Trang 46

Mosaic Tiles: Tạo những ô vuông bất định ở

những khoảng cách đều đặn

• +Tile size thấp cũng tạo những kết quả hữu ích

• +Tile size cao sẽ tạo những kết quả rất khác lạ

Stained Glass: Tạo hình thể kết tinh với

những đường ranh nổi bật

Paterwork : Tạo hình khá đơn điệu trông sẽ

Trang 47

• Dùng cho hình ảnh qua Video hay nhập từ băng.

NTSC Color : Giảm số màu cho ảnh để màn hình TV có thể hiển thị được

Deinterlace: Xóa những đường kẻ đan xéo nhau trong ảnh

33

.

Trang 48

• Tạo biên cho hiệu ứng:

Bạn có thế dùng một vài kỹ thuật xử lý biên cho phần ảnh được

áp dụng hiệu ứng.Khi bạn áp dụng một bộ lọc thông thương để

lại một biên rất dễ nhận thấy.Bạn hãy tạo một biên mềm hoặc

mở bằng bộ Feather cho biên rồi mới áp dụng bộ lọc,áp dụng

thêm lệnh Fade để hiệu chỉnh chế độ phối hợp màu Blending

color và độ mở đục Opacity của vùng chọn.

• Áp dụng bộ lọc cho layer:

Bạn có thể áp dụng bộ lọc cho layer hoặc cho vài layer để tạo

nên hiệu ứng.Để bộ lọc có tác dụng trên layer thì layer đó

phải đang hiển thị và phải chứa các px

• Áp dụng bộ lọc cho từng kênh:

Bạn có thể áp dụng bộ lọc cho từng kênh áp dụng bộ lọc khác nhau cho mỗi kênh màu hay áp dụng cũng bộ lọc với các xác lập khác nhau.

34

Trang 49

.

Trang 50

• Tạo nền:

Bằng cách áp dụng hiệu ứng cho một hình dạng co màu sắc

đặc hay màu xám bạn có thể tạo ra nền và các dạng nền

texture ngẫu nhiên khác nhau.Mặc dù có vài bộ lọc tác dụng

hay không thay đổi gì khi nó được áp dụng cho một màu

Cải thiện chất lượng và độ đồng nhất của ánh sáng:

Bạn che giấu những phần ảnh nổi,biến đồi hay nâng cao

chất lượng của nó.Hoặc là một loạt hình giống nhau bằng

cách áp dụng cùng một bộ lọc cho mỗi ảnh

35

Trang 51

.

Trang 52

• Tối ưu ảnh cho web :

Photoshop và Image Ready cho phép tối ưu sự thể hiện củaảnh và dung lượng file ảnh cho phép xuất bản ấn phẩm

trên web.Cần dung lượng file nhỏ để có thể mở nó từ web với một khoảng thời gian hợp lý nhưng nó phải đủ lớn để

hiện chính xác màu và chi tiết trên ảnh

36

Ngày đăng: 07/09/2021, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• -Làm biến dạng hình ảnh tùy theo tính năng công cụ của bảng - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
m biến dạng hình ảnh tùy theo tính năng công cụ của bảng (Trang 6)
• +War p: Làm cong hình ảnh - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
ar p: Làm cong hình ảnh (Trang 6)
• Water Color: tìm những hình và màu đơn giản tạo một dãy trị cho những đối tượng theo phương pháp giảm các màu từ một ảnh chụp thành ảnh vẽ.Những vùng sậm trên ảnh  - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
ater Color: tìm những hình và màu đơn giản tạo một dãy trị cho những đối tượng theo phương pháp giảm các màu từ một ảnh chụp thành ảnh vẽ.Những vùng sậm trên ảnh (Trang 16)
• Radial Blur: Tạo bức ảnh như bị xoáy theo hình tròn hay được phóng từ tâm của hình tròn. - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
adial Blur: Tạo bức ảnh như bị xoáy theo hình tròn hay được phóng từ tâm của hình tròn (Trang 20)
• Polar Coordinates: Chuyển hình chữ nhật sang dạng đường cong và hình cong,hình tròn sang hình chữ nhất thực hiện làm cong tròn chuỗi  chữ khi chọn dạng Polar to Rectangular hoặc  chọn dạng ngược lại - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
olar Coordinates: Chuyển hình chữ nhật sang dạng đường cong và hình cong,hình tròn sang hình chữ nhất thực hiện làm cong tròn chuỗi chữ khi chọn dạng Polar to Rectangular hoặc chọn dạng ngược lại (Trang 21)
• Ripple: Chuyển hình ảnh bằng cách thay thế những px tạo nên độ gợn sóng. - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
ipple Chuyển hình ảnh bằng cách thay thế những px tạo nên độ gợn sóng (Trang 23)
• Dùng để gán một kiểu kết cấu nào đó vào hình ảnh bằng cách phun bụi lấm chấm.Add Noise tạo những kết quả mà  về cơ bản là giống nhau,bất kể nội dung hình ảnh là gì. - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
ng để gán một kiểu kết cấu nào đó vào hình ảnh bằng cách phun bụi lấm chấm.Add Noise tạo những kết quả mà về cơ bản là giống nhau,bất kể nội dung hình ảnh là gì (Trang 27)
• Bas Retief :đơn giản hóa những hình ảnh phức tạp và làm nổi bật những hình ảnh vẽ đơn giản trong  - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
as Retief :đơn giản hóa những hình ảnh phức tạp và làm nổi bật những hình ảnh vẽ đơn giản trong (Trang 38)
• Chrome: Giúp làm nổi những hình vẽ đơn giản trong đồ họa.Chrome chuyển ảnh thành dạng Grayscale như bị phản ánh với những nguồn sáng. - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
hrome Giúp làm nổi những hình vẽ đơn giản trong đồ họa.Chrome chuyển ảnh thành dạng Grayscale như bị phản ánh với những nguồn sáng (Trang 40)
• Size chỉ định kích cỡ các khối hay các hình. - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
ize chỉ định kích cỡ các khối hay các hình (Trang 42)
• Stained Glass: Tạo hình thể kết tinh với những đường ranh nổi bật. - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
tained Glass: Tạo hình thể kết tinh với những đường ranh nổi bật (Trang 46)
• Dùng cho hình ảnh qua Video hay nhập từ băng. - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
ng cho hình ảnh qua Video hay nhập từ băng (Trang 47)
• Bằng cách áp dụng hiệu ứng cho một hình dạng co màu sắc đặc hay màu xám bạn có thể tạo ra nền và các dạng nền  texture ngẫu nhiên khác nhau.Mặc dù có vài bộ lọc tác dụng  hay không thay đổi gì khi nó được áp dụng cho một màu  - Liệt kê bộ lọc và cách sử dụng photoshop
ng cách áp dụng hiệu ứng cho một hình dạng co màu sắc đặc hay màu xám bạn có thể tạo ra nền và các dạng nền texture ngẫu nhiên khác nhau.Mặc dù có vài bộ lọc tác dụng hay không thay đổi gì khi nó được áp dụng cho một màu (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w