1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu

108 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Học Định Hướng Hoạt Động Cho Mô Đun Thực Tập Nguội Tại Trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu
Tác giả Trần Thị Thắm
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Y
Trường học Cao đẳng nghề Bạc Liêu
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,71 MB
File đính kèm Noi dung dinh kem.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các m

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2012

Ký tên

Trần Thị Thắm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơnsâu sắc tới thầy TS Nguyễn Văn Y, giảng viên trường Cán bộthành phố Hồ Chí Minh, người đã luôn tận tình hướng dẫn,động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giámhiệu, phòng Sau đại học và quý thầy cô trong khoa Sư phạmtrường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đãtạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học

Xin cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô đồng nghiệp vàcác em học sinh trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu – nơi tôi côngtác và cũng là nơi tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm đã tạomọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong thời gian học tập,nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhữngngười thân trong gia đình, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên vàgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa học

TRẦN THỊ THẮM

Trang 4

TÓM TẮT

Nước ta đang trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những ảnh hưởng của xã hội trithức và toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội nhưng đồng thời đặt ra những yêu cầu mớiđối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động Chính vì thế mà giáo dục đóngvai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế xã hội thông qua việc đào tạo đội ngũlao động có năng lực hành động, có khả năng sáng tạo, linh hoạt, có tính tráchnhiệm, có khả năng giải quyết các vấn đề phức hợp trong những tình huống thayđổi Do đó, để nâng cao chất lượng giáo dục thì ngoài việc đổi mới mục tiêu, nộidung dạy học còn phải đổi mới về phương pháp giảng dạy Một trong nhữngphương pháp giảng dạy nhằm phát triển năng lực hoạt động ở người học là phươngpháp dạy học theo quan điểm định hướng hoạt động Đây là phương pháp trụ cột đểnâng cao tính tích cực, phát huy khả năng sáng tạo của người học Từ những lý dotrên, người nghiên cứu đã tiến hành thực hiện đề tài “Dạy học định hướng hoạt độngcho mô đun Thực tập nguội tại trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu”

Nội dung của đề tài được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học định hướng hoạt động

Chương 2: Cơ sở thực tiễn việc giảng dạy mô đun Thực tập nguội tại trường Caođẳng nghề Bạc Liêu

Chương 3: Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun Thực tập nguội tại trườngCao đẳng nghề Bạc Liêu

Cuối cùng là kết luận và kiến nghị

Trang 5

Our country is in the context of international integration with the effects of theknowledge society and globalization creates many opportunities, it also poses newrequires for education in training workforce Thus, education plays a key role indevelopment social economic through training labor with high qualified, creativity,flexibility, accountability, and be able to solve complex problems in many changingsituations Therefore, in order to improve the quality of education, in addition toinnovation objectives, teaching content to teaching method One of the teachingmethods for development action capacity of the learner is focus on operation-oriented perspective This is the main pillar to enhance the positive and promotethe creativity of learners From the above reasons, the researchers carried out thesubject "Teaching action learning for cooled practice module at Bac Lieu vocationalcolleges"

The content of the subject is presented into three chapters:

Chapter 1: Presentation the rationale of active learning

Chapter 2: The real situation for teaching cooled practice module at Bac Lieuvocational colleges

Chapter 3: Active learning for cooled practice module at Bac Lieu vocationalcolleges

Conclusions and recommendations

Trang 6

MỤC LỤC

Quyết định giao đề tài

Lý lịch khoa học i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt iv

Mục lục vi

Danh sách các chữ viết tắt ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các biểu đồ xii

Danh sách các hình xiv

Danh sách các phụ lục A PHẦN MỞ ĐẦ 1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Đóng góp mới của đề tài 4

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

9 Kế hoạch nghiên cứu 5

B NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG .6 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Ở nước ngoài 6

1.1.2 Ở trong nước 6

Trang 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Hoạt động 8

1.2.2 Phương pháp dạy học 9

1.2.3 Dạy học định hướng hoạt động 11

1.2.4 Năng lực và năng lực thực hiện 12

1.3 Quan điểm tiếp cận và bản chất của dạy học định hướng hoạt động 13

1.3.1 Quan điểm tiếp cận dạy học định hướng hoạt động 13

1.3.2 Bản chất của dạy học định hướng hoạt động 14

1.3.3 Các đặc điểm của dạy học định hướng hoạt động 15

1.3.4 Tổ chức dạy học theo quan điểm định hướng hoạt động 18

1.3.5 Phương pháp dạy học dựa trên quan điểm dạy học định hướng hoạt động20 1.4 Các yếu tố tác động đến dạy học định hướng hoạt động 23

1.4.1 Công nghệ thông tin 23

1.4.2 Tâm lý học hoạt động 26

1.4.3 Cơ sở vật chất 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VIỆC GIẢNG DẠY MÔ ĐUN THỰC TẬP NGUỘI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU 29

2.1 Giới thiệu tổng quan về trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu 29

2.2 Giới thiệu về nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí 33

2.3 Giới thiệu về mô đun Thực tập nguội trong nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 33

2.4 Thực trạng dạy học mô đun Thực tập nguội tại trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu 34

2.4.1 Mục đích, phạm vi và đối tượng khảo sát 34

2.4.2 Thiết kế bộ công cụ và chọn mẫu khảo sát 35

2.4.3 Đánh giá kết quả khảo sát 35

2.5 Nhận xét thực trạng dạy và học tại trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

Chương 3: DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO MÔ ĐUN THỰC TẬP NGUỘI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU 58

3.1 Cơ sở định hướng cho việc dạy học định hướng hoạt động 58

Trang 8

3.2 Mục tiêu mới của mô đun Thực tập nguội 59

3.3 Hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh 59

3.4 Xây dựng các bài giảng trong mô đun Thực tập nguội .60

3.5 Thiết kế quy trình dạy học theo định hướng hoạt động 60

3.6 Thực nghiệm sư phạm 61

3.6.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 61

3.6.2 Đối tượng thực nghiệm 61

3.6.3 Kế hoạch thực nghiệm 62

3.6.4 Nội dung thực nghiệm 62

3.6.5 Cách thức thực nghiệm 62

3.6.6 Xử lý số liệu và đánh giá kết quả thực nghiệm 63

3.6.7 Phân tích, đánh giá tác động của phương pháp dạy học theo quan điểm định hướng hoạt động cho mô đun Thực tập nguội từ ý kiến người học 77

3.6.8 Kết quả kiểm nghiệm đánh giá 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 88

2 Kiến nghị 90

3 Dự kiến hướng phát triển của đề tài 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mức độ quan trọng của mô đun TTN trong chương trình đào tạo 36

Bảng 2.2: Mức độ hứng thú học mô đun TTN của học sinh 37

Bảng 2.3: Nội dung mô đun Thực tập nguội 37

Bảng 2.4: Nguồn tài liệu tham khảo, giáo trình học tập 38

Bảng 2.5: Phương tiện mà giáo viên sử dụng trong giờ dạy mô đun TTN 40

Bảng 2.6: Nguyên nhân gây khó khăn cho học sinh khi học mô đun TTN 41

Bảng 2.7: Mức độ HS chuẩn bị bài học trước khi đến lớp 42

Bảng 2.8: Mức độ tích cực của học sinh trong lớp học 44

Bảng 2.9: Mức độ hiểu biết của GV về PPDH theo quan điểm ĐHHĐ 45

Bảng 2.10: PPDH mà GV sử dụng trong giảng dạy mô đun TTN 46

Bảng 2.11: Các cách GV thực hiện trao đổi, học hỏi kinh nghiệm về PPDH 48

Bảng 2.12: Mức độ trang bị máy móc và thiết bị dạy học phục vụ cho công tác giảng dạy mô đun TTN 49

Bảng 2.13: Mức độ sử dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá trong giảng dạy mô đun TTN 50

Bảng 2.14: Mức độ mong muốn hỗ trợ trong việc giảng dạy của GV 51

Bảng 2.15: Mức độ kỹ năng nghề của đội ngũ GV 52

Bảng 2.16: Đánh giá chất lượng giảng dạy mô đun TTN 52

Bảng 2.17: Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dạy học mô đun TTN 53

Bảng 2.18: Ý kiến của GV về nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục và đào tạo tại trường 54

Bảng 2.19: Nguyên nhân khó khăn mà GV thường gặp trong quá trình giảng dạy mô đun TTN 55

Bảng 3.1: Các bài giảng trong mô đun TTN 60

Bảng 3.2: Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 01 của lớp đối chứng 65

Bảng 3.3: Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 01 của lớp thực nghiệm. .67

Trang 11

Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm qua bài

kiểm tra số 01 68

Bảng 3.5: Bảng phân phối tỷ lệ phần trăm kết quả học tập bài kiểm tra số 01 của học sinh lớp ĐC và TN 69

Bảng 3.6: Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 02 của lớp đối chứng 71

Bảng 3.7: Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 02 của lớp thực nghiệm 72

Bảng 3.8: Bảng phân phối tần số của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm qua bài kiểm tra số 2 73

Bảng 3.9: Bảng phân phối tỷ lệ phần trăm kết quả học tập thể hiện qua bài kiểm tra số 02 của học sinh lớp ĐC và TN 74

Bảng 3.10: Mức độ hứng thú trong học tập của HS khi được GV giảng dạy bằng PPDH theo quan điểm ĐHHĐ 78

Bảng 3.11: Cảm nhận của HS về PPDH mà GV sử dụng trong lớp 78

Bảng 3.12: Mức độ ảnh hưởng của PPDH đến kết quả học tập của HS 79

Bảng 3.13: Nhận xét của HS về bầu không khí học tập trong lớp 80

Bảng 3.14: Nhận xét của HS về mức độ tiếp thu bài 81

Bảng 3.15: Nhận xét của HS về hiệu quả làm việc nhóm 82

Bảng 3.16: Nhận xét của HS về thái độ của mình khi làm việc nhóm 83

Bảng 3.17: Cách HS giải quyết vấn đề hay bài tập khó 83

Bảng 3.18: Mức độ chuẩn bị bài của HS trước khi đến lớp 84

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Mức độ quan trọng của mô đun TTN trong chương trình đào tạo 36

Biểu đồ 2.2: Mức độ hứng thú học mô đun Thực tập nguội của học sinh 37

Biểu đồ 2.3: Nội dung mô đun Thực tập nguội 38

Biểu đồ 2.4: Nguồn tài liệu tham khảo, giáo trình học tập 39

Biểu đồ 2.5: Phương tiện mà giáo viên sử dụng trong giờ dạy mô đun TTN 40

Biểu đồ 2.6: Nguyên nhân gây khó khăn cho học sinh khi học mô đun TTN 42

Biểu đồ 2.7: Mức độ HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp 43

Biểu đồ 2.8: Mức độ tích cực của học sinh trong lớp học 44

Biểu đồ 2.9: Mức độ hiểu biết của GV về PPDH theo quan điểm ĐHHĐ 46

Biểu đồ 2.10: PPDH mà GV sử dụng trong giảng dạy mô đun TTN 47

Biểu đồ 2.11: Các cách GV thực hiện trao đổi, học hỏi kinh nghiệm về PPDH 48

Biểu đồ 2.12: Mức độ trang bị máy móc và thiết bị dạy học phục vụ cho công tác giảng dạy mô đun TTN 49

Biểu đồ 2.13: Mức độ sử dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá trong giảng dạy mô đun TTN 50

Biểu đồ 2.14: Mức độ mong muốn hỗ trợ trong việc giảng dạy của GV 51

Biểu đồ 2.15: Đánh giá chất lượng giảng dạy mô đun TTN 52

Biểu đồ 2.16: Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dạy học mô đun TTN 53

Biểu đồ 2.17: Ý kiến của GV về nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục và đào tạo tại trường 54

Biểu đồ 2.18: Nguyên nhân khó khăn mà GV thường gặp trong quá trình giảng dạy mô đun TTN 55

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ đường tần số bài kiểm tra số 01của lớp ĐC và TN 69

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân phối tỷ lệ phần trăm kết quả học tập bài kiểm tra số 01 của học sinh lớp ĐC và TN 70

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ đường tần số phân phối tần số của lớp ĐC và lớp TN qua bài kiểm tra số 2 73

Trang 13

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ phân phối tỷ lệ phần trăm kết quả học tập thể hiện qua bài

kiểm tra số 02 của học sinh lớp ĐC và TN 75

Biểu đồ 3.5: Mức độ hứng thú trong học tập của HS khi được GV giảng dạy bằng PPDH theo quan điểm ĐHHĐ 78

Biểu đồ 3.6: Cảm nhận của HS về PPDH mà GV sử dụng trong lớp 79

Biểu đồ 3.7: Mức độ ảnh hưởng PPDH đến kết quả học tập của HS 79

Biểu đồ 3.8: Nhận xét của HS về bầu không khí học tập trong lớp 80

Biểu đồ 3.9: Nhận xét của HS về mức độ tiếp thu bài 81

Biểu đồ 3.10: Nhận xét của HS về hiệu quả làm việc nhóm 82

Biểu đồ 3.11: Nhận xét của HS về thái độ của mình khi làm việc nhóm 83

Biểu đồ 3.12: Cách HS giải quyết vấn đề hay bài tập khó 84

Biểu đồ 3.13: Mức độ chuẩn bị bài của HS trước khi đến lớp 84

Trang 14

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1: Cấu trúc đa cấp của phương pháp trong một hoạt động 10

Hình 1.2: Cấu trúc của mô hình phương pháp 6 bước 21

Hình 1.3: Đặc điểm của dạy học dự án 22

Hình 2.1: Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu 29

Hình 3.1: Quy trình dạy học định hướng hoạt động 61

Hình 3.2: GV hướng dẫn HS về phương pháp cắt ren trong lỗ suốt 63

Hình 3.3: GV giới thiệu về chi tiết cần gia công 64

Hình 3.4: HS thao tác trên phôi của mình để hoàn thành sản phẩm 64

Hình 3.5: GV phân tích chi tiết cần gia công 65

Hình 3.6: HS làm việc nhóm để lập quy trình gia công chi tiết 66

Hình 3.7: HS lập quy trình gia công chi tiết 66

Hình 3.8: Học sinh thực hành 66

Hình 3.9: Học sinh thao tác trên phôi của mình để hoàn thành sản phẩm 67

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã dẫn đến sự giatăng nhanh chóng về khối lượng tri thức của nhân loại cũng như tốc độ ứng dụng nóvào đời sống xã hội tạo nên sự đa dạng của thế giới Điều này, đặt ra những yêu cầumới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực, cũng chính điềunày đã làm thay đổi những quan niệm về giáo dục Giáo dục không chỉ có chứcnăng chuyển tải những kinh nghiệm lịch sử xã hội của thế hệ trước cho thế hệ sau,

mà quan trọng là trang bị cho mỗi người phương pháp học tập, tìm cách phát triểnnăng lực nội sinh, phát triển tư duy nội tại, thích ứng được với một xã hội học tậpthường xuyên, học tập suốt đời Để giúp người học đáp ứng được những yêu cầu đóthì việc cải cách, đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới nội dung, phương pháp giảngdạy nói riêng là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách của toàn ngành giáo dục

và đào tạo Trong đó, đổi mới phương pháp giáo dục là khâu then chốt để nâng caochất lượng giáo dục, phát triển tư duy sáng tạo ở người học Chính vì thế màphương pháp dạy học nên lấy tự học làm trọng Nhà tâm lý học N.ARubakin coi:

Tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là tự học Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng , kỹ xảo của chủ thể Vấn đề này đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan

có phong trào toàn dân tự học”

Trang 16

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần IX với quan điểm nâng cao chất lượng nguồnnhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã khẳng định là

cần phải: “Đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn lên về khoa học công nghệ Xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề”

Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam về

mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 – 2015: “Phát triển nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học công nghệ và kinh tế tri thức…”

Luật giáo dục (2005) tại khoản 2 điều 5: “Yêu cầu nội dung, phương pháp giáo dục: Phải phát huy tính tích cực, tự giác làm chủ, có tính tư duy, sáng tạo, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành và ý chí vươn lên…”

Luật dạy nghề quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 số 76/2006/QH11 ngày 29

tháng 11 năm 2006, điều 4 về mục tiêu dạy nghề: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỹ thuật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

Từ những lý do trên, người nghiên cứu quyết định thực hiện đề tài: “Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun Thực tập nguội tại Trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu” là cần thiết nhằm góp phần phát huy tính tích cực, rèn luyện các năng lực

hoạt động nghề nghiệp của người học

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun Thực tập nguội tại Trường Caođẳng nghề Bạc Liêu được triển khai sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và một số khái niệm là những luận điểm khoa họccho việc nghiên cứu đề tài

Trang 17

- Khảo sát và đánh giá thực trạng giảng dạy mô đun Thực tập nguội tại TrườngCao đẳng nghề Bạc Liêu.

- Thiết kế dạy học định hướng hoạt động cho mô đun Thực tập nguội tạiTrường Cao đẳng nghề Bạc Liêu

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khoa học và khả thi của đề tài

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Phương pháp dạy học theo quan điểm định hướng hoạt động cho mô đun Thựctập nguội

4 Giả thuyết nghiên cứu

Dạy học với phương pháp dạy truyền thống, chưa phát hiện được năng lực hoạtđộng của học sinh Nếu triển khai PPDH theo quan điểm định hướng hoạt động cho

mô đun Thực tập nguội như người nghiên cứu đề xuất thì sẽ phát huy được tính tíchcực, tính tự lực nhận thức của học sinh trong học tập, hình thành ở người học nănglực độc lập giải quyết vấn đề góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tại trườngCao đẳng nghề Bạc Liêu

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu sách, tài liệu và văn kiện liên quan đến chương trình Trung cấpnghề và phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học

5.2 Phương pháp quan sát, điều tra, bút vấn

Khảo sát thực trạng về phương pháp dạy học mô đun Thực tập nguội tạitrường Cao đẳng nghề Bạc Liêu, bằng cách sử dụng phiếu thăm dò ý kiến của giáoviên và học sinh

5.3 Phương pháp thực nghiệm

Tiến hành thực nghiệm sư phạm cho hai lớp: 11.KMLA (Lớp đối chứng) vàlớp: 11.KMLB (Lớp thực nghiệm) Nhằm khẳng định tính khả thi và khoa học của

Trang 18

phương pháp dạy học theo quan điểm định hướng hoạt động cho mô đun Thực tậpnguội tại trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu.

5.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng toán thống kê để trình bày kết quả nghiên cứu

6 Đóng góp mới của đề tài

và áp dụng cho các mô đun khác

7 Phạm vi nghiên cứu

Vì điều kiện thực tế cũng như phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ tiếnhành nghiên cứu và dạy thử nghiệm phương pháp dạy học theo quan điểm địnhhướng hoạt động cho hai bài trong mô đun Thực tập nguội đối với học sinh năm thứnhất nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí hệ Trung cấp nghề tại trườngCao đẳng nghề Bạc Liêu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm ba chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học định hướng hoạt động

Chương 2: Cơ sở thực tiễn việc giảng dạy mô đun Thực tập nguội tại trườngCao đẳng nghề Bạc Liêu

Chương 3: Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun Thực tập nguội tạitrường Cao đẳng nghề Bạc Liêu

Trang 19

9 Kế hoạch ngiên cứu

Thời gian

Nhiệm vụ

10/2011

Từ11/2011Đến 12/2011

Từ01/2012Đến02/2012

Từ03/2012Đến05/2012

Từ06/2012Đến07/2012

Trang 20

Vào thập niên 80 của thế kỉ 20, các phương pháp dạy học tích cực được triểnkhai và áp dụng đại trà tại các nước phương Tây như Mĩ, Canada, Pháp… Có thểnói J.Deway (1859-1952), nhà tâm lí học người Đan Mạch là một trong nhữngngười đầu tiên đề cập vấn đề này với phương pháp trải nghiệm (Experience).A.Osborn (Mĩ) đề xuất dạy học động não (Brainstorming) vào những năm 50 củathế kỉ 20, dựa trên kĩ thuật Prai-Barshana của Ấn Độ Đây được coi là nhữngphương pháp tiền đề cho sự phát triển của các phương pháp dạy học tích cực saunày.

Tại Liên Xô (cũ), có thể đề cập đến dạy học giải quyết vấn đề của Maxmutov,một cách tiếp cận khai phá về phương pháp dạy học tích cực với lí thuyết nhận thứccủa L.Vygotski Khởi đầu, phương pháp dạy học này được triển khai tại các trườngtrung học cơ sở trên lãnh thổ nước Nga, sau đó tiếp tục được áp dụng tại Ba Lan vớicông trình nghiên cứu của Okon

Các nước trong khu vực Đông Nam Á cũng tiếp cận các phương pháp dạy họctích cực từ khá sớm Có thể nói, Trung tâm SEAMEO của Malaysia là một trongnhững địa điểm đi đầu về dạy học tích cực Các loại hình dạy học khám phá đượcnghiên cứu và triển khai từ đây Mở rộng ra, nền giáo dục của các nước nhưSingapore, Thailand, Indonesia đều triển khai và áp dụng phương pháp dạy họctích cực trong nhà trường

1.1.2 Ở trong nước

Từ những năm 1960, ngành giáo dục Việt Nam có những quan điểm tư tưởng

Trang 21

giáo dục hiện đại như: Học để hành, học tích cực chủ động sáng tạo, giáo dục chongười học tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, biến quá trình đào tạo thành quá trình

tự đào tạo

Hồ chủ tịch xác định rõ một nhiệm vụ giáo dục quan trọng của nhà trường là

lao động, học tập trong nhà trường phải gắn với lao động sản xuất và đời sống xã hội,…

Theo Ths.Trần Văn Nịch, phó vụ trưởng vụ GV-CBQLDN cho biết: “Dạy học tích hợp có thể hiểu là một hình thức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành, qua đó người học hình thành một năng lực nào đó (kỹ năng hành nghề) nhằm đáp ứng được mục tiêu của môn học/mô-đun”

GS.TS Trần Bá Hoành có bài viết dạy học tích hợp trong đó có đề cập tới các

vấn đề: Vì sao phải dạy học tích hợp, dạy học tích hợp là gì, dạy học tích hợp là dạy như thế nào và các điều kiện, triển vọng của dạy học tích hợp

PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo với cuốn sách: “Phát triển tính tích cực, tính tự lựccủa học sinh trong quá trình dạy học” tác giả đã đưa ra quan niệm học là hoạt độngtích cực, tự lực, là trung tâm của quá trình dạy học và nêu lên các phương phápnhằm tích cực hóa hoạt động của học sinh

Ngoài ra, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh có một

số luận văn Thạc sĩ cũng đã tìm hiểu phương pháp dạy học tích cực như:

Nguyễn Thị Minh Trang (2011), Cải tiến phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học trong giảng dạy môn Nghề tin học văn phòng tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Kỹ thuật hướng nghiệp Dĩ An tỉnh Bình Dương

Phạm Văn Tỉnh (2011), Vận dụng phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học trong giảng dạy môn Công Nghệ 10 tại trường THPT Lê Minh Xuân – Thành phố Hồ Chí Minh.

Trương Hồng Liên (2011), Triển khai dạy học định hướng hoạt động trong

mô đun Gia công trên máy tiện CNC tại Trường Cao đẳng Nghề Việt Singapore.

Nam-Nhìn chung các luận văn trên đều tập trung làm sáng tỏ và phong phú thêm vai tròcủa phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học trong quá trình dạy vàhọc, cụ thể: Làm rõ cơ sở lý luận; các khái niệm liên quan đến đề tài; phân tích đặcđiểm phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học và các tác giả đã vận

Trang 22

dụng vào thiết kế một số bài giảng cụ thể, sau đó tiến hành thực nghiệm sư phạm đểkhẳng định tính khả thi của đề tài

Tuy nhiên các luận văn trên cần thể hiện rõ việc hướng tới thay đổi vai tròngười dạy và người học nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học, đáp ứngđược yêu cầu của mục tiêu và nội dung giáo dục

Qua tìm hiểu, người nghiên cứu nhận thấy trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu hiện nay,

đa số giáo viên còn quá mơ hồ về phương pháp dạy học theo quan điểm định hướnghoạt động và tại các trường nghề phương pháp này chưa được triển khai Do đó,chưa phát huy được tối đa năng lực của học sinh, chưa kích thích được tính tích cực,chủ động sáng tạo ở người học trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Điều này, dẫnđến chất lượng dạy học chưa cao, chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục mà Đảng

và Nhà nước ta đề ra; cũng tại tỉnh Bạc Liêu cho đến thời điểm này, chưa có mộtcông trình nào đề cập đến dạy học định hướng hoạt động cho mô đun Thực tậpnguội trong chương trình Trung cấp nghề Chính những lý do trên đã thôi thúcngười nghiên cứu quyết tâm thực hiện đề tài này nhằm góp một phần nhỏ vào việcnâng cao chất lượng dạy và học của tỉnh nhà nói chung và của trường Cao đẳngnghề nói riêng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt động

- Theo quan điểm Triết học: Hoạt động là sự tác động qua lại giữa con người

với giới tự nhiên Trong đó hoạt động con người làm trung gian điều tiết kiểm tra sựtrao đổi chất giữa họ và tự nhiên

- Theo quan điểm của Tâm lý học: Hoạt động là phương thức tồn tại của conngười trong xã hội, hoạt động là nơi nảy sinh tâm lý và cũng là nơi tâm lý vận hành.Cho nên, tâm lý, ý thức và nhân cách của con người là do con người tạo ra bằnghoạt động của chính mình, thông qua hai quá trình: Quá trình chuyển từ bên ngoàivào trong (interiorisation) và quá trình chuyển từ trong ra ngoài (exteriorisation).[12 tr 19]

- Theo từ điển giáo dục học: Hoạt động là hình thức biểu hiện quan trọng nhất

của mối quan hệ tích cực, chủ động của con người đối với thực tiễn xung quanh.[34 tr 191, 192]

Trang 23

- Theo A.P.Ogurốp và E.G.giuđin: Hoạt động là hình thái có quan hệ tích cực,

mang tính chuyên biệt của người với thế giới xung quanh và nội dung là biến đổi,cải tạo một cách hợp lý thế giới đó Hoạt động của người giả định sự đối lập nhấtđịnh giữa chủ thể và đối tượng Con người đối ngược với bản thân với đối tượng với

tư cách là vật liệu, làm cho vật liệu có được hình thái là thuộc tính mới và hiện vậtliệu thành sản phẩm của hoạt động [35]

- Theo quan điểm của N V Cudomina: Học tập là nhận thức cơ bản của học

sinh được thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên Trong quá trình đó, học sinhphải nắm vững nội dung cơ bản các thông tin mà thiếu nó thì không thể tiến hànhđược hoạt động nghề nghiệp trong tương lai

- Theo quan điểm của I.B.Intenxon: Xác định học tập là loại hoạt động đặc biệt

của con người có mục đích nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và các hìnhthức nhất định của hành vi Nó bao gồm cả ý nghĩa nhận thức và thực tiễn.…

- Theo A N Leonchiev: Hoạt động là một tổ hợp các quá trình con người tác

động vào đối tượng nhằm mục đích thỏa mãn một nhu cầu nhất định và chính kếtquả của hoạt động là sự cụ thể hóa nhu cầu của chủ thể [12 tr 18]

Từ những định nghĩa trên, cho thấy: Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng làvật thể, khái niệm, quan hệ giao tiếp … để tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần Nhưng cũng cần phân biệt hoạt động với hành động: Mỗi hoạt động bao gồm nhiềuhành động hợp thành Hành động được thực hiện để đạt mục đích nhất định và đượcthực hiện trong các điều kiện, phương tiện lao động, môi trường cụ thể

1.2.2 Phương pháp dạy học

1.2.2.1 Phương pháp

Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Methodos” – nguyênvăn là con đường đi tới một cái gì đó; có nghĩa là cách thức đạt tới mục đích vàbằng một hình ảnh nhất định, nghĩa là một hành động được điều chỉnh [20 tr 151]

Về mặt triết học có hai định nghĩa đáng quan tâm:

- Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện để đạt tới mục đích

nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định trong nhận thức và trong thựctiễn (định nghĩa phổ quát nhất trong các bách khoa toàn thư, từ điển bách khoa)

- Phương pháp theo Hegel là “ý thức về hình thức của sự tự vận động bên

trong của nội dung “ [37 tr 105]

Trang 24

t0 A1

M

Theo lý thuyết hoạt động trong tâm lý học, phương pháp là một hoạt động có

tổ chức hợp lý

Như đã nói ở trên, hoạt động bao gồm nhiều hành động (ký hiệu A); mỗi hànhđộng bao gồm nhiều thao tác (ký hiệu t); toàn bộ hoạt động có mục đích lớn, chung(ký hiệu M); mỗi hành động lại có mục đích riêng (chẳng hạn MA1 … MAn ) là bộphận của mục đích chung; thao tác không có mục đích

Như vậy phương pháp có cấu trúc đa cấp

1.2.2.2 Phương pháp dạy học

Theo các nhà giáo dục học trên thế giới và các nhà giáo dục học ViệtNam, cho đến nay phương pháp dạy học vẫn còn là một hiện tượng sư phạm nhiềuquan điểm chưa thống nhất về định nghĩa khái niệm:

Phương pháp dạy học là những cách thức hoạt động tác động điều chỉnhcủa giáo viên và học sinh hướng vào việc giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo

dục và phát triển trong quá trình dạy học (Babansky.Iu.k, Giáo dục học, NXB Giáo dục, Matxcơva, năm 1983).

Phương pháp dạy học là con đường chính yếu, cách thức làm việc phốihợp, thống nhất của thầy và trò, trong đó thầy truyền đạt nội dung trí dục để trên cơ

sở đó, và thông qua đó chỉ đạo sự học tập của trò; còn trò lĩnh hội và tự chỉ đạo sựhọc tập của bản thân, để cuối cùng đạt tới mục đích dạy học (Nguyễn Ngọc Quang,

Lý luận dạy học đại cương, tập 2, Trường Cán bộ quản lý TW 1, Hà Nội, 1989)

tn

MA1

Trang 25

Phương pháp dạy học là cách thức tác động của giáo viên trong quá trìnhdạy học nhằm vào người học và quá trình học tập để gây ảnh hưởng thuận lợi choviệc học theo mục đích hay nguyên tắc đã định.[15 tr 105]

Phương pháp dạy học là con đường, là tổng hợp các cách thức hoạt độngcủa người dạy và người học trong quá trình dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học.[28 tr 44]

Các định nghĩa trên đã bám sát bản chất triết học của phương pháp dạy học,nêu lên một cách khái quát về phương pháp dạy học với những dấu hiệu đặc trưngcủa nó Và các tác giả trên đều thừa nhận rằng phương pháp dạy học có những dấuhiệu đặc trưng sau:

+ Phương pháp dạy học phản ánh sự vận động của qúa trình nhận thức củahọc sinh nhằm đạt được mục đích đề ra

+ Phương pháp dạy học phản ánh hình thức vận động của nội dung dạy học.+ Phương pháp dạy học phản ánh cách thức hoạt động, tương tác, sự traođổi thông tin giữa thầy và trò

+ Phương pháp dạy học phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhậnthức, kích thích và xây dựng động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra,đánh giá kết quả hoạt động

1.2.3 Dạy học định hướng hoạt động

1.2.3.1 Định hướng

Định hướng nghĩa là xác định phương hướng Trong lĩnh vực giáo dục, địnhhướng giá trị được hiểu là hướng dẫn, khuyến khích, hình thành nhận thức của họcsinh đối với những mục tiêu cơ bản của giáo dục ẩn chứa những giá trị vật chất vàtinh thần cần đạt tới Định hướng giá trị được hình thành trong nhân cách của họcsinh có tác dụng chi phối mạnh mẽ quá trình học tập, rèn luyện với kì vọng chiếmlĩnh bằng được các giá trị ấy và khi đó nó trở thành động cơ và mục đích cơ bản củahoạt động học tập [34 tr 89,90]

1.2.3.2 Dạy học định hướng hoạt động

Theo Hilbert Meyer: Dạy học định hướng hoạt động là sự dạy học toàn diện và tích cực hóa người học, dưới sự tổ chức của giáo viên, học sinh thông qua

Trang 26

hoạt động để tạo ra sản phẩm Sản phẩm hoạt động của học sinh là sự kết hợp sự hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân.

Theo Jonhann Heinrich Pestalozzi: Dạy học định hướng hoạt động gọi là một quan điểm dạy học toàn diện và dạy học tích cực, trong đó giáo viên tổ chức quá trình dạy học để học sinh hoạt động tích cực và tạo được kết quả là một sản phẩm Sản phẩm là kết quả của hoạt động kết hợp “trí tuệ, trái tim và bàn tay”

1.2.4 Năng lực và năng lực thực hiện

1.2.4.1 Năng lực

Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng Latinh

“competentia”, có nghĩa là gặp gỡ Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu theonhiều nghĩa:

Năng lực thường được định nghĩa là tổng hợp của các kỹ năng (skill), kiếnthức (knowledge) và thái độ (attitudes) của một người để thực hiện tốt một côngviệc được giao [9 tr 340]

Trong cuốn tài liệu “khuyến nghị của ILO” số 195 năm 2004 định nghĩa:

năng lực là kiến thức, kỹ năng và bí quyết được áp dụng và sử dụng hiệu quả trong một bối cảnh cụ thể Cụ thể là:

- Kiến thức: Là lý thuyết nền tảng mà người học tiếp thu được.

- Kỹ năng: Là khả năng thực hành cần thiết để thực hiện tốt một công việc.

- Thái độ: Là yếu tố và phẩm chất cần thiết để thực hiện tốt một công việc ở

các hoàn cảnh khác nhau, môi trường khác nhau và trong các điều kiện thay đổi.Điều này có nghĩa là một lao động cần có:

+ Tính linh hoạt, khả năng thích nghi với các tình huống mới và thay đổi bấtngờ;

+ Kỹ năng giải quyết vấn đề;

+ Sự sáng tạo, khả năng đổi mới;

+ Tinh thần trách nhiệm;

+ Tính tự chủ;

+ Khả năng xây dựng và duy trì các mối quan hệ công việc tốt

Theo John Erpenbeck, năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiện thực hóa qua chủ định.

Trang 27

Như vậy năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiềuyếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và tráchnhiệm Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lực hành động

là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời

1.3 Quan điểm tiếp cận và bản chất của dạy học định hướng hoạt động

1.3.1 Quan điểm tiếp cận dạy học định hướng hoạt động

1.3.1.1 Quan điểm phát triển

Quan điểm phát triển có ý nghĩa quan trọng trong điều kiện kinh tế - xã hội,khoa học công nghệ đang trên đà phát triển mạnh mẽ Và trong lĩnh vực dạy nghề,tiếp cận quan điểm này cho phép giáo viên nhìn nhận và nghiên cứu phương phápgiảng dạy trong quá trình diễn tiến không chỉ là một quá trình truyền thụ những kiếnthức về chuyên ngành mà còn tổ chức phát triển ở học sinh những năng lực hoạtđộng nghề nghiệp

1.3.1.2 Quan điểm thực tiễn

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật - công nghệ đãdẫn đến khối lượng tri thức của một ngành nghề cũng tăng lên rất nhanh theo thờigian Trong khi đó, thời gian đào ở trường có hạn, nhà trường không thể cung cấpkiến thức cho người học đủ sử dụng suốt đời Không những thế, sẽ không có ngườithầy nào, nhà trường nào mà có thể theo sát cuộc hành trình phát triển của mỗi cánhân, mỗi cá nhân cũng không có thời gian, công sức, tiền của để theo trường lớpmột cách “quy củ - chính quy” Chính vì thế mà nhà trường và các nhà giáo cầntrang bị cho người học cách học, cách sống, cách tự tìm tòi cập nhật những kiếnthức mới để tự hoàn thiện tri thức nghề nghiệp; để theo kịp với thực tiễn phát triểncủa đất nước

1.3.1.3 Theo quan điểm của thuyết kiến tạo

Theo quan điểm dạy học mới bắt nguồn từ thuyết kiến tạo thì sự học tập

hợp tác đòi hỏi và khuyến khích phát triển không chỉ có ý chí mà cả mặt tình cảm,thái độ, giao tiếp Mục đích học tập là kiến tạo kiến thức của bản thân; nghĩa là họcsinh tự tìm hiểu kiến thức, học tập tự điều chỉnh, học tập với những vấn đề phức

Trang 28

hợp, học theo tình huống, học theo nhóm, học qua sai lầm, nhấn mạnh nhiều hơnvào dạy học định hướng quá trình thay cho định hướng sản phẩm Do đó, khi đánhgiá các kết quả học tập không định hướng theo các sản phẩm học tập, mà cần kiểmtra những tiến bộ trong quá trình học tập và trong những tình huống học tập phứchợp.

1.3.2 Bản chất của dạy học định hướng hoạt động

1.3.2.1 Bản chất của hoạt động

Theo quan điểm triết học, hoạt động của con người là hình thái xã hội củavận động vật chất, là phương thức tồn tại và phát triển của xã hội và của con người.Hoạt động là quá trình nhiều mặt trong đó chủ thể có tính xã hội tạo lập các điềukiện cho sự tồn tại và phát triển của mình E.V.Iliencop đã chỉ ra rằng: “Trẻ em chỉtrở thành nhân cách – đơn vị xã hội chủ thể, người mang hoạt động xã hội loàingười chỉ khi nào và ở đâu mà trẻ em bắt đầu thực hiện hoạt động đó”

Trong tất cả các dạng hoạt động khác nhau của con người, bản chất củahoạt động có những đặc điểm cơ bản sau:

- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng

Bất kỳ hoạt động nào cũng đều có sự định hướng vào đối tượng vật chấthoặc tinh thần – nằm trong thế giới khách quan Sự lựa chọn để tìm ra đối tượngcho mình trong hoạt động tạo cho con người có được vị trí xác định Ví dụ: Hoạtđộng học tập là nhằm vào tri thức, kỹ năng, kỹ xảo … để hiểu biết, tiếp thu và đưatri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó trở thành “tài sản” của bản thân mình

- Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định

Cùng với sự xuất hiện của đối tượng, trong ý thức con người cũng đồngthời nảy sinh một hiện tượng tâm lý được coi là mô hình lý tưởng – kết quả cuốicùng của hoạt động Mô hình lý tưởng của đối tượng khách quan có khả năng thỏamãn nhu cầu của chủ thể sẽ được chủ thể lựa chọn, biến đổi và được coi là mục đíchcủa hoạt động Ví dụ: Để có tri thức con người phải học tập, điều này thỏa mãn nhucầu về nhận thức Hoặc để thỏa mãn nhu cầu ăn mặc, vui chơi, … con người phảilao động để tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần

- Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể (con người) tiến hành: Chủ thể hoạt độngtích cực tác động vào đối tượng nhằm chiếm lĩnh nó Ví dụ: Giáo viên là chủ thểcủa hoạt động dạy, người học là chủ thể của hoạt động học

- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp: Ví dụ: Trong lao động, conngười dùng công cụ lao động như cưa, kéo, giũa, đục, … để tác động vào đối tượnglao động Hay con người còn dùng các công cụ tâm lý như tiếng nói, chữ viết, hìnhtượng về sự vật, tri thức, … để tổ chức, điều khiển thế giới tinh thần ở mỗi người

Trang 29

Như vậy, công cụ lao động và công cụ tâm lý giữ vai trò trung gian giữa chủ thể laođộng và đối tượng lao động.

1.3.2.2 Bản chất dạy học định hướng hoạt động

Bản chất của kiểu dạy học này là người học phải hoạt động cả tay chân vàtrí óc để tạo ra một sản phẩm hoạt động Hoạt động học tập này là một hoạt động cótính trọn vẹn

Dạy học định hướng hoạt động được phát triển từ lý thuyết hoạt động dướiquan điểm của tâm lý học vào dạy học Người học được coi là chủ thể của mọi hoạtđộng học tập (học lý thuyết, học thực hành, thực tập sản xuất, học các hoạt độngvăn hóa …)

Bản chất của dạy học định hướng hoạt động là hướng học sinh vào hoạtđộng giải quyết các vấn đề kỹ thuật hoặc các nhiệm vụ tình huống nghề nghiệp,nhằm chuẩn bị cho học sinh tham gia vào giải quyết các nhiệm vụ nghề nghiệp

Trọng tâm dạy học định hướng hoạt động là tổ chức quá trình dạy học màtrong đó học sinh hoạt động để tạo ra một sản phẩm Thông qua đó phát triển đượccác năng lực hoạt động nghề nghiệp

1.3.3 Các đặc điểm của dạy học định hướng hoạt động

1.3.3.1 Dạy học định hướng hoạt động là dạy học toàn diện, thể hiện ở nhiều mặt

- Về con người: Trong dạy học định hướng hoạt động, học sinh được thể

hiện “toàn diện” Sự thể hiện này diễn ra từ khối óc đến con tim và đến cả hoạt

động của đôi tay Người học vận dụng tất cả các giác quan trong quá trình học mộtcách toàn diện

- Về nội dung: Dạy học định hướng hoạt động không những chỉ dạy tri thức

khoa học về chuyên môn mà còn những hoạt động của nghề nghiệp tạo ra sản phẩm.Dạy học định hướng hoạt động được tiến hành theo một quy trình mà nội dung dạyhọc được hiện diện trong từng giai đoạn có tính tích hợp giữa lý thuyết và thựchành

- Về phương pháp: Học bằng khối óc, con tim và cả đôi tay Sau đó, học

sinh phải lựa chọn phương pháp thực hiện như là: Làm việc nhóm, làm việc vớiđồng nghiệp, dạy học theo kiểu dự án, tường thuật lịch sử, hình thức diễn kịch sânkhấu, tạo biểu tượng, đóng vai, chơi trò chơi, thực nghiệm, thẩm vấn… [28 Tr 59]

Trang 30

1.3.3.2 Dạy học định hướng hoạt động là phương pháp dạy học tích cực hóa người học.

Dạy học định hướng hoạt động là phương pháp dạy học tích cực hóa ngườihọc, trong đó học sinh tự khảo sát, thử nghiệm, khám phá, tranh luận, đồng tình, bác

bỏ, lên kế họach… để thực hiện được sản phẩm họat động và những khái niệm nhậnthức cũng như khả năng sáng tạo được hình thành Vì họat động tự chủ là yếu tố,điều kiện về tính sáng tạo, trong đó nhiều kỹ năng hoạt động của giáo viên đượcchuyển sang phân công cho học sinh Học sinh có thể sáng tạo tốt hơn thông quaviệc làm cho chúng tự thực hiện [28 Tr 59]

1.3.3.3 Dạy học định hướng hoạt động tạo ra sản phẩm.

Điểm chính của dạy học định hướng hoạt động là tạo ra sản phẩm họatđộng từ những công việc đã làm, đã chơi, đã học… Sản phẩm họat động là nhữngkết qủa về vật chất hoặc tinh thần được công bố như mục tiêu của quá trình dạy vàhọc

- Với việc tạo ra sản phẩm hoạt động của học sinh có thể thu nhận tri thức,hình thành được kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp và hình thành năng lực xã hội, nănglực phương pháp Sản phẩm hoạt động phải phù hợp với khả năng của học sinh

- Sản phẩm họat động có nhiều loại khác nhau: Sản phẩm ý tưởng: Kếhoạch thực hiện, bản vẽ thiết kế, sơ đồ cấu tạo, chương trình phần mềm… Sảnphẩm vật chất: là vật thật hoặc mô hình… [28.tr 60]

- Học sinh được phép thay đổi hình thức hoặc phương pháp thực hiện: làm

nhỏ đi hoặc làm lớn lên, đơn giản hoặc phức tạp hóa những ý tưởng và dự tính Ví

Trang 31

1.3.3.4 Dạy học định hướng hoạt động kích thích được sự hứng thú của học sinh.

- Dạy học định hướng hoạt động chú trọng đến sở thích cá nhân của học

sinh, là điểm trọng tâm của việc dạy học định hướng hoạt động để làm việc Nókhông những duy trì mà còn tạo cơ hội cho học sinh phát triển, thông qua họat độngthực hiện đề tài thì vấn đề mới lại phát sinh, để tiếp tục phát triển những sở thích,quan tâm của cá nhân

- Sự hưng phấn không phải luôn luôn có mà phần lớn nó được tạo ra rồi mất

đi trong qúa trình học tập và nó gắn chặt với động cơ học tập tiếp theo Đôi khi họcsinh là “người dẫn dắt“ trong việc tạo ra những sở thích cá nhân, thông thường đó lànhững hưng phấn ngẫu nhiên và tồn tại ngắn ngủi [28.Tr 60]

- Sở thích của học sinh không phải chỉ là lĩnh vực của đề tài mà luôn hàm

chứa trong nó nhiều lĩnh vực Ví dụ như một nội dung trình bày bao giờ cũng baogồm lĩnh vực con người và xã hội Dạy học định hướng hoạt động tạo ra không khí

tự do, thoải mái Vì vậy học sinh ở trong mối quan hệ của đề tài mới và nhiệm vụmới đặt ra thì những sở thích của chúng sẽ được tái tạo Những sở thích được tạo rachưa chắc đã đúng cho nên cần có cuộc hội thảo để công nhận và phê phán những

sở thích chủ quan đó Nơi đây học sinh có thể tự kiểm điểm những gì đúng đắn,những gì sai sót để bổ sung và sửa chữa

1.3.3.5 Dạy học định hướng hoạt động là kế hoạch trọn vẹn xuyên suốt từ lúc bắt đầu kế hoạch thực hiện đến hình thành sản phẩm hoạt động

Dạy học định hướng hoạt động phân lọai học sinh ngay từ lúc ban đầu của

kế họach, thông qua việc đánh gía học sinh trong quá trình học tập Đó là yếu tốnăng lực thực hiện và thời gian, bởi vì người thầy không cần dạy lại những kiếnthức, kỹ năng trong nhiệm vụ kế họach giảng dạy đã qua nhưng trong thảo luận

“mở“ với học sinh thì giáo viên phải giảng giải nội dung, lựa chọn mục tiêu, nộidung và phương pháp nào có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra sản phẩm họatđộng, điều này củng cố và bảo vệ uy tín của thầy giáo

1.3.3.6 Dạy học định hướng hoạt động thực hiện theo kiểu "dạy học mở"

Dạy học định hướng hoạt động dẫn đến họat động “ học mở“:

- Sự tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh

Trang 32

- Sự thúc đẩy cách thức học tự chủ

- Sự mở rộng cách dạy đan xen giữa các (kỹ năng chuyên môn, phươngpháp, xã hội)

- Nâng cao không khí học tập sôi nổi trong lớp

- Xây dựng nơi học tập, học tập qua mạng Internet, trong đó học sinh có thểkhảo sát tỉ mỉ những gì mà nó cần phải biết để thực hiện hoạt động [28.Tr 60]

1.3.3.7 Trong dạy học định hướng hoạt động, người học được kích thích do hoạt động trí óc kết hợp với hoạt động chân tay trong một mối quan hệ tương hỗ mang lại.

Trong dạy học định hướng hoạt động được thực nghiệm, làm việc với khối

óc và đôi tay trong mối quan hệ bình đẳng mang lại

- Làm việc với đôi tay là chúng ta thể hiện với sự hỗ trợ của trí óc thông qua

việc thực hiện họat động vật chất

- Làm việc trí óc là thể hiện toàn bộ họat động ý thức như là: suy nghĩ, thảo

luận, phê phán, mong muốn dự định, …

Kết luận: Làm việc bằng trí óc và chân tay của học sinh đặt đồng thời trong

quá trình học tập và chúng là động lực tương tác qua lại lẫn nhau trong quá trìnhnhận thức

1.3.4 Tổ chức dạy học theo quan điểm định hướng hoạt động

1.3.4.1 Giai đoạn thứ nhất: Đưa ra vấn đề nhiệm vụ – Trình bày yêu cầu về kết quả học tập (nhận thức sản phẩm)

Ở giai đoạn này, Giáo viên đưa ra nhiệm vụ bài dạy để học sinh ý thứcđược sản phẩm hoạt động cần thực hiện trong bài dạy và yêu cầu cần đạt được Sảnphẩm hoạt động càng phức tạp thì độ khó đối với học sinh càng lớn Thông thườngbắt đầu các bài học với các nhiệm vụ đơn giản Trong giai đoạn này giáo viênkhông chỉ giao nhiệm vụ mà còn thống nhất với học sinh về kế hoạch, phân nhóm

và cung cấp các thông tin về tài liệu liên quan để học sinh trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ tra tìm

Trang 33

1.3.4.2 Giai đoạn thứ hai: Tự lập kế hoạch lao động của học sinh

Trong giai đoạn này, học sinh thu thập thông tin qua tình huống học tập,những gì quan sát được, thu lượm được, rồi đối chiếu với điều kiện hiện tại Từ đóxác định cái gì mới chưa biết cần phải học, cái gì đã biết cần vận dụng, cái nào khócần phải hỏi Như vậy ta thấy tình huống học tập đóng vai trò hết sức quan trọng,cho nên xây dựng nó không phải đơn giản

Trên cơ sở phân tích tình huống học tập, giáo viên tổ chức cho học sinh lập

kế hoạch hành động để giải quyết vấn đề đã xuất hiện trong tình huống học tập

Sản phẩm thu được của giai đoạn này là bản kế hoạch thực hiện, danh sáchcác kỹ năng cần hình thành, qui trình thực hiện từng kỹ năng, định hướng thời gianlàm việc cho từng kỹ năng và lượng kiến thức lý thuyết mới chen vào khi thực hiệncác qui trình đó Giáo viên đóng vai trò chỉ đạo nhưng cần lưu ý theo sát tiến trìnhthực hiện của học sinh để kịp thời chen phần lý thuyết vào giai đoạn của quá trìnhhoạt động mà học sinh cần thì mới có hiệu quả

1.3.4.3 Giai đoạn thứ ba: Tổ chức thực hiện theo kế hoạch, qui trình đã lập

Trong giai đoạn này học sinh tự thực hiện kế hoạch đã lập của mình Nhữngsản phẩm tùy theo yêu cầu của nhiệm vụ hoạt động có thể là một biên bản, một chitiết cơ khí,… Về hình thức tổ chức học tập, tùy theo khả năng cơ sở vật chất mà cóthể tổ chức theo nhóm hoặc cá nhân

1.3.4.4 Giai đoạn thứ tư: Tự đánh giá của học sinh.

Bước cuối cùng của dạy học định hướng hoạt động là học sinh tự đánh giálại kết quả đã hoạt động để từ đó điều chỉnh Nội dung đánh giá bao gồm:

- Mức độ hình thành các kỹ năng của bài học: Sản phẩm thu được của họcsinh so với sản phẩm mẫu

- Mức độ lĩnh hội các kiến thức lý thuyết mới cũng như mức độ vận dụngkiến thức đã học vào quá trình luyện tập

Ngoài ra giáo viên có thể đánh giá thêm về tiến độ thời gian, về độ khó củavấn đề trên tinh thần động viên học sinh sau này học tốt hơn

Trang 34

1.3.5 Phương pháp dạy học dựa trên quan điểm dạy học định hướng hoạt động

1.3.5.1 Phương pháp dạy học thực hành 6 bước

Khi đã có kỹ năng thực hành nghề, để cho học sinh hình thành được kỹ xảocủa nghề dựa trên việc tự luyện tập Giáo viên sử dụng mô hình phương pháp 6bước

Phương pháp 6 bước được xây dựng trên cơ sở của lý thuyết hoạt động, kếthợp với chức năng hướng dẫn và thông tin tài liệu để kích thích học sinh giải quyếtnhiệm vụ học tập, hình thành nhân cách [31 tr 78]

Ngoài mục đích hình thành kỹ năng nghề nghiệp, tổ chức dạy thực hànhtheo mô hình phương pháp này còn phát triển ở học sinh năng lực hợp tác, tự thunhận thông tin và kỹ năng lập kế hoạch lao động Phương pháp thực hành 6 bước làmột phương pháp đa hợp Trong đó, học sinh tự thu nhận thông tin, nhiệm vụ họctập và tiến hành lập kế hoạch, quy trình, thực hiện chúng theo các phiếu học tập

- Học sinh thu nhận thông tin một cách độc lập

- Học sinh hợp tác theo nhóm để tự lập kế hoạch làm việc, tự tổ chức laođộng

- Học sinh tự kiểm tra, đánh giá

Điều kiện cho việc sử dụng phương pháp

- Tổ chức học theo nhóm

- Phải có tài liệu học tập đầy đủ

- Có đủ không gian và phương tiện để học sinh học theo nhóm

- Học sinh tích cực, tự giác, độc lập và có tinh thần hợp tác

Ưu điểm của phương pháp

- Tích cự hóa học sinh

- Đạt được các mục tiêu giáo dục như: Chịu trách nhiệm cao, độc lập sángtạo

Nhược điểm

Trang 35

Cái gì phải được làm tốt hơn ở lần sau?

Trao đổi chuyên môn với giáo viên.

Kết hợp với phiếu kiểm tra

- Tốn nhiều thời gian

- Đòi hỏi phải có đầy đủ phương tiện dạy học như phiếu dạy học

Vai trò của giáo viên

- Tạo điều kiện cho học sinh hoạt động độc lập

- Quan sát và cố vấn khi có nhu cầu

- Giáo viên không là trung tâm của quá trình dạy học

Các bước của phương pháp 6 bước

Hình 1.2: Cấu trúc của mô hình phương pháp 6 bước [31 tr 79]

1.3.5.2 Phương pháp dạy học theo dự án

Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học, trong đó người học thực

hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo

ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính

tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ

bản của dạy học theo dự án [8 tr 130]

Trang 36

Theo Xavier Roegiers: “Trong khoa sư phạm theo dự án, các học sinh học tập bằng cách thực hiện các dự án do các em chuẩn bị và tự mình thực hiện” [38.

tr 34]

Các đặc điểm của dạy học dự án

Hình 1.3: Đặc điểm của dạy học dự án [2 Tr 186]

- Định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án gắn với thực tiễn, kết quả dự án

có ý nghĩa thực tiễn-xã hội

- Định hướng hứng thú của học sinh: Chủ đề và nội dung của dự án phù

hợp với hứng thú của học sinh

- Tính tự lực cao của người học: Học sinh tham gia tích cực và tự lực vào

các giai đoạn của quá trình dạy học

- Định hướng hành động: Kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, huy động nhiều giác quan

- Định hướng sản phẩm: Đó là những sản phẩm hành động có thể công bố,

giới thiệu được

- Có tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau

- Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm,

việc học mang tính xã hội

Các giai đoạn dạy học theo dự án

Đặc điểm của DHDA

ĐH thực tiễn

ĐH thực tiễn

Có ý nghĩa xã hội

Có ý nghĩa xã hội

Định hướng hứng thú

Định hướng hứng thú

Mang tính phức hợp

Mang tính phức hợp

Định hướng hành động

Định hướng hành động

Tính tự lực cao của HS

Tính tự lực cao của HS

Định hướng sản phẩm

Trang 37

Học sinh làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch Kết hợp lý thuyết và thực hành, tạo sản phẩm

Giáo viên và học sinh đánh giá kết quả và quá trình Rút ra kinh nghiệm

Học sinh thu thập sản phẩm, giới thiệu, công bố sản phẩm dự án

Học sinh lập kế hoạch làm việc, phân công lao động Giáo viên/học sinh đề xuất sáng kiến chủ đề, xác định mục đích dự án

Ưu điểm – nhược điểm của phương pháp dạy học theo dự án.

 Ưu điểm

- Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học

- Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm, sáng tạo

- Phát triển năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp

- Phát triển năng lực cộng tác làm việc

- Đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp

1.4 Các yếu tố tác động đến dạy học định hướng hoạt động

1.4.1 Công nghệ thông tin

1.4.1.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học

Trong quá trình dạy học, việc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa tolớn Trước hết, chúng giúp giáo viên có thêm những điều kiện thuận lợi để trình bàybài giảng một cách tinh giản, đầy đủ, sâu sắc, sinh động; điều khiển hoạt động nhậnthức của học sinh cũng như kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của chúng đượcthuận lợi hơn, có hiệu suất cao hơn

Bên cạnh đó, công nghệ thông tin giúp học sinh thu nhận thông tin về các sự vật,hiện tượng một cách sinh động, đầy đủ, chính xác; kiểm tra, mở rộng và đào sâu

QUYẾT ĐỊNH CHỦ ĐỀ

XÂY DỰNG

Trang 38

những tri thức đã lĩnh hội được; rèn luyện những kỹ năng; kỹ xảo cần thiết; pháttriển hướng thú nhận thức, năng lực quan sát, năng lực phân tích, tổng hợp các hiệntượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy …

Như vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học là một nhu cầu cấpthiết đối với hệ thống giáo dục Việt Nam vì nó giúp cho giáo viên phát huy tất cảcác giác quan của học sinh trong quá trình truyền thụ kiến thức, học sinh chủ độngtìm tòi, phát huy sáng kiến trong học tập

1.4.1.2 Tác động của công nghệ thông tin đến một số lĩnh vực .

- Công nghệ thông tin làm thay đổi cách thức dạy và học

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy đã làm thay đổi cả vai trò củagiáo viên và học sinh Nếu trước kia trong hệ thống giáo dục truyền thống người tanhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, giáo viênthường là nguồn tài liệu duy nhất cho học sinh học tập, “thầy đọc - trò chép” và họcsinh phải đến trường để học Thì ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa và hiện trạng

“thế giới phẳng” cho phép con người phát triển hình thức dạy học từ xa (distanceeducation), học tập trực tuyến (on-line study) Thông qua mạng internet, học sinh cóthể tự nghiên cứu, bổ sung kiến thức Việc dạy học cũng từng bước phát huy thếmạnh của mạng internet, với hình thức này học sinh trao đổi học tập qua mạng haygiáo viên giao bài tập, bài tự nghiên cứu, thực hành, người học tự thực hiện rồi gửithành quả qua mạng internet cho giáo viên nhận xét, đánh giá … Như vậy, nhờ cócông nghệ thông tin mà cách thức dạy và học đã được đổi mới

- Công nghệ thông tin làm thay đổi cách thức giao tiếp

Công nghệ thông tin hỗ trợ giao tiếp mọi lúc, mọi nơi, cụ thể như: Internet đã làmthay đổi những cách thức liên lạc truyền thống Con người có thể kết nối Internetqua truyền hình, điện thoại và tất cả các máy tính khác Và con người có thể gặp gỡ,nói chuyện với nhau giống như họ đang gặp nhau ngoài đời, bên cạnh đó nhờ cócông nghệ thông tin mà con người có thể thiết lập cho mình một kênh giao tiếp vớingười khác giống như việc phát các kênh truyền hình Tóm lại internet đã rút ngắntối đa khoảng cách địa lý khi con người giao tiếp với nhau

- Công nghệ thông tin làm thay đổi cách thức sử dụng thông tin

Trong lĩnh vực giáo dục, các bậc phụ huynh trên cả nước có thể chia sẻ kinhnghiệm về cách giáo dục con cái mình và nếu phần mềm dạy học được sử dụng ở

Trang 39

nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thông qua hệthống mạng Nhờ có mạng internet mà giáo viên có thể tự tìm kiếm các nguồnthông tin, kiến thức vô tận; chia sẻ các tư liệu phim, ảnh, các bài giảng và giáo ánvới nhau, để xây dựng một "kho tài nguyên" khổng lồ phục vụ cho việc giảng dạycủa mỗi người Học sinh cũng có thể thông qua các mạng xã hội để trao đổi nhữngkiến thức về học tập và thi cử.

- Công nghệ thông tin làm thay đổi cách thức nghiên cứu Cụ thể:

Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện nhữngcông việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vựckhác nhau;

Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và vớingười sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet … có thể được khai thác đểtạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để học sinhhọc tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thựchiện độc lập hoặc trong giao lưu;

Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: Kênh hình,kênh chữ, âm thanh sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suyluận có lý, học sinh có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới

Có thể khẳng định rằng, môi trường công nghệ thông tin sẽ có tác động tích cực tới

sự phát triển trí tuệ của học sinh và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tậpmới

- Công nghệ thông tin làm thay đổi bản chất công việc

Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tínhtrở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theophương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện rangay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được

sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh Thông qua giáo án điện tử, giáo viên cũng cónhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiềuhơn trong giờ học Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin

đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy vàquan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người Cụ thể: Công nghệ quản lýgiáo dục: Làm thay đổi phương thức điều hành và quản lý giáo dục, hỗ trợ công

Trang 40

cuộc cải cách hành chính để quản lý các hoạt động giáo dục và đào tạo hiệu quảhơn.

- Công nghệ thông tin làm thay đổi cách tiếp cận dạy học định hướng hoạt

động

Những thay đổi trong xã hội cũng giống như những thay đổi trong côngnghệ thông tin, đều có ảnh hưởng rất lớn tới nền giáo dục Vì thế mà công nghệthông tin ngày nay được xem như một phương tiện hỗ trợ giảng dạy, nó thườngđược sử dụng nhiều hơn những phương tiện giảng dạy khác, nó sẽ khuyến khích sựtham gia học tập của học sinh và góp phần nâng cao thành tích học tập Hơn thế nữacông nghệ thông tin còn tạo ra một chiều hướng mới, đó là hỗ trợ vào quá trình họctập suốt đời

Công nghệ thông tin không những giúp cho việc biên soạn giáo trình điện

tử, giáo án điện tử để thay thế bài giảng truyền thống mà còn tăng cường sự kết hợp

âm thanh, hình ảnh và chữ viết trong cùng một bài giảng để nội dung giảng dạythêm phong phú

Trong quá trình giảng dạy, tùy theo từng nội dung bài học mà giáo viên cóthể sử dụng phần mềm dạy học thể hiện trực quan sinh động mà thiết bị thật cũngnhư mô hình không thể thể hiện được Như với những chi tiết nhỏ, phức tạp, phầnmềm dạy học có thể phóng to hoặc xoay chi tiết theo hướng cần quan sát để họcsinh có thể nhìn rõ cục bộ

1.4.2 Tâm lý học hoạt động

Theo các nhà tâm lý học, con người chỉ bắt đầu tư duy tích cực khi nảy sinhnhu cầu tư duy, tức là khi đứng trước một khó khăn về nhận thức cần phải khắcphục, một tình huống gợi vấn đề

Vận dụng lý thuyết hoạt động vào việc nghiên cứu, lý giải cũng như hình thành vàphát triển tâm lý người, chúng ta có tiếp cận hoạt động với nội dung sau:

- Khẳng định hoạt động là bản thể của tâm lý, ý thức là sự vận động quy địnhnguồn gốc, nội dung và sự vận hành của tâm lý, ý thức; là quy luật chung của tâm lýngười

- Phản ánh tâm lý, ý thức gắn liền với hoạt động Hoạt động vừa tạo ra tâm lývừa sử dụng tâm lý làm trung gian cho hoạt động tác động đối tượng

Ngày đăng: 07/09/2021, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

XÂY DỰNG KẾ - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
XÂY DỰNG KẾ (Trang 35)
Hình 1.3: Đặc điểm của dạy học dự án [2. Tr 186] - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Hình 1.3 Đặc điểm của dạy học dự án [2. Tr 186] (Trang 35)
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của trường - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của trường (Trang 42)
Bảng 2.2: Mức độ hứngthú học mô đun TTN của học sinh - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 2.2 Mức độ hứngthú học mô đun TTN của học sinh (Trang 50)
Bảng 2.3: Nội dung mô đun Thực tập nguội - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 2.3 Nội dung mô đun Thực tập nguội (Trang 51)
Hình mô phỏng (hình động) - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Hình m ô phỏng (hình động) (Trang 54)
Bảng 2.7: Mức độ HS chuẩn bị bài học trước khi đến lớp - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 2.7 Mức độ HS chuẩn bị bài học trước khi đến lớp (Trang 56)
Bảng 2.10: PPDH mà GV sử dụng trong giảng dạy mô đun TTN - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 2.10 PPDH mà GV sử dụng trong giảng dạy mô đun TTN (Trang 60)
chuyển biến về kỹ năng của người học. Cụ thể số liệu trong bảng cho thấy: Kiểm tra sản phẩm thực hành tập trung ở mức thỉnh thoảng (54.5%); còn điểm quá trình thì ít được sử dụng (54.5%) - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
chuy ển biến về kỹ năng của người học. Cụ thể số liệu trong bảng cho thấy: Kiểm tra sản phẩm thực hành tập trung ở mức thỉnh thoảng (54.5%); còn điểm quá trình thì ít được sử dụng (54.5%) (Trang 64)
Số liệu trong bảng thống kê 2.15 cho thấy, 100% GV dạy nghề tại hai khoa đạt kỹ năng nghề vừa dạy được cả lý thuyết lẫn thực hành - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
li ệu trong bảng thống kê 2.15 cho thấy, 100% GV dạy nghề tại hai khoa đạt kỹ năng nghề vừa dạy được cả lý thuyết lẫn thực hành (Trang 66)
Bảng 2.17: Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dạy học mô đun TTN Nguyên nhânRất đồng ýĐồng ýKhông đồng ý - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 2.17 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dạy học mô đun TTN Nguyên nhânRất đồng ýĐồng ýKhông đồng ý (Trang 67)
Bảng 2.19: Nguyên nhân khó khăn mà GV thường gặp trong quá trình - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 2.19 Nguyên nhân khó khăn mà GV thường gặp trong quá trình (Trang 69)
Bảng 3.1: Các bài giảng trong mô đun TTN 3.5. Thiết kế quy trình dạy học theo định hướng hoạt động - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 3.1 Các bài giảng trong mô đun TTN 3.5. Thiết kế quy trình dạy học theo định hướng hoạt động (Trang 75)
Hình 3.1: Quy trình dạy học định hướng hoạt động 3.6. Thực nghiệm sư phạm - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Hình 3.1 Quy trình dạy học định hướng hoạt động 3.6. Thực nghiệm sư phạm (Trang 75)
Hình 3.2: GV hướng dẫn HS về phương pháp cắt ren trong lỗ suốt - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Hình 3.2 GV hướng dẫn HS về phương pháp cắt ren trong lỗ suốt (Trang 78)
Một số hình ảnh hoạt động của lớp - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
t số hình ảnh hoạt động của lớp (Trang 78)
Hình 3.4: HS thao tác trên phôi của mình để hoàn thành sảnphẩm - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Hình 3.4 HS thao tác trên phôi của mình để hoàn thành sảnphẩm (Trang 79)
Hình 3.5: GV phân tích chi tiết cần gia công - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Hình 3.5 GV phân tích chi tiết cần gia công (Trang 80)
Hình 3.7: HS lập quy trình gia công chi tiết - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Hình 3.7 HS lập quy trình gia công chi tiết (Trang 81)
Bảng 3.3: Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 01của lớp TN - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 01của lớp TN (Trang 82)
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số của lớp ĐC và lớp TN qua bài kiểm tra số 01 Điểm (Xi) - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số của lớp ĐC và lớp TN qua bài kiểm tra số 01 Điểm (Xi) (Trang 83)
Bảng 3.6: Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 02 của lớp ĐC - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 3.6 Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 02 của lớp ĐC (Trang 85)
Bảng 3.7: Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 02 của lớp TN - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 3.7 Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 02 của lớp TN (Trang 86)
Bảng 3.12: Mức độ ảnh hưởng của PPDH đến kết quả học tập củaHS - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 3.12 Mức độ ảnh hưởng của PPDH đến kết quả học tập củaHS (Trang 93)
Bảng 3.14: Nhận xét củaHS về mức độ tiếp thu bài - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 3.14 Nhận xét củaHS về mức độ tiếp thu bài (Trang 95)
Bảng 3.18: Mức độ chuẩn bị bài củaHS trước khi đến lớp Mức độSố lượng (N = 22)Tỉ lệ(%) - Dạy học định hướng hoạt động cho mô đun thực tập nguội tại trường cao đẳng nghề bạc liêu
Bảng 3.18 Mức độ chuẩn bị bài củaHS trước khi đến lớp Mức độSố lượng (N = 22)Tỉ lệ(%) (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w