1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh

36 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh luật nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh

Trang 1

BÀI GIẢNG LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH

Trang 2

LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC

SINH

Néi dung Gåm 2 phÇn

I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Trang 3

I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Gồm 3 nội dung :

1 Để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

2 Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều

kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

3 Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hố đất nước.

Trang 4

1 ẹeồ keỏ thửứa vaứ phaựt huy truyeàn thoỏng yeõu nửụực, chuỷ nghúa anh huứng caựch

maùng.

- Daõn toọc ta coự truyeàn thoỏng kieõn

cửụứng, baỏt khuaỏt choỏng giaởc ngoaùi xaõm.

- Lực lưượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc nên luôn đ ược chăm lo xây dựng của toàn dân.

- Trong cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp và đế quốc Mỹ ta đóưthựcưhiệnưchế độ tình nguyện tòng quân và phát huy tác dụng trong thời kỳ lịch sử đó.

Trang 6

2 Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện để công dân làm tròn nhĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

- Điều 77 hiến pháp n ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định :

“ Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng

liêng và là quyền cao quý của công

dân, công dân có bổn phận làm

nghĩa vụ quân sự và tham gia xây

dựng quốc phòng toàn dân ”

Trang 7

- Luật Nghĩa vụ quân sự quy định trách nhiệm của các cơ quan Nhà n ớc, các tổ chức xã hội, nhà tr ờng, gia đình trong việc tạo điều kiện để công dân hoàn thành nghĩa vụ với Tổ quốc.

Trang 8

3 Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong

thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nưước.

- Nhiệm vụ của quân đội nhân dân là sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ, bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền cách mạng và nhân dân, đồng thời tham gia xây dựng đất nước.

Trang 9

- Luật Nghĩa vụ quy định việc tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ trong thời bình để xây dựng lực lưượng th ờng trực, đồng thời xây dựng, tích luỹ lực l ợng dự bị ngày càng hùng hậu để sẵn sàng

động viên trong mọi tình huống cần thiết, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong giai đoạn cách mạng hiện nay

Trang 10

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Gồm 3 nội dung :

1 Giới thiệu khái quát về luật.

2 Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự.

3 Trách nhiện của học sinh.

Trang 11

1 Giíi thiÖu kh¸i qu¸t néi dung cña LuËt.

CÊu tróc cña LuËt NVQS gåm:

Lêi nãi ®Çu,

11 ch­ương víi

71 ®iÒu.

Trang 12

- Chưương1 : Những quy định chung, từ

điều 1 đến điều 11.

Quy định quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện nghĩa vụ quân sự, những ngưười không đ ợc làm nghĩa vụ quân sự, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và gia

đình trong giáo dục, động viên và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ quân sự.

Trang 13

- Chưương 2: Việc phục vụ tại ngũ của hạ

sỹ quan, binh sỹ, từ điều 12 đến điều

Trang 14

- Chưương 4: Việc nhập ngũ và xuất ngũ,

từ điều 21 đến điều 36.

Quy định thời gian gọi nhập ngũ trong năm, số l ợng công dân nhập ngũ, trách nhiệm của công dân có lệnh gọi nhập ngũ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc gọi công dân nhập ngũ và những tr ờng hợp đ ợc hoãn gọi nhập ngũ hoặc miễn làm nghĩa vụ quân sự - Chưương 5: Việc phục vụ của hạ sỹ quan và binh sỹ dự bị, từ điều 37 đến điều

44.

Quy định về hạn dự bị, hạn tuổi phục

vụ của hạ sỹ quan và binh sỹ ở ngạch dự

bị và việc huấn luyện cho quân nhân

dự bị

Trang 15

- Chưương 7: Nghĩa vụ, quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị, từ điều 49 đến

điều 57 Quy định quyền lợi, nghĩa vụ của

quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị, chế độ chính sách đối với gia đình quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị.

Quy định tiêu chuẩn trở thành quân nhân chuyên nghiệp, thời hạn phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp.

- Chưương 6: Việc phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp, từ điều 45 đến

điều 48.

Trang 16

Chưương 8: Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, từ điều 58 đến điều 62.

Quy định địa điểm đăng ký quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các quy định về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Trang 17

trong tr ờng hợp đặc biệt

Trang 18

2 Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự

a) Những quy định chung.

- Cụng dân làm nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị

- Công dân phục vụ tại ngũ gọi là quân nhân tại

ngũ, công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là quân nhân dự bị

- Độưtuổiư:ư18 tuổi đến hết 45 tuổi (tuổi phục vụ tại ngũ từ đủ 18 đến hết 25 tuổi Tuổi phục vụ trong

ngạch dự bị từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi)

Trang 20

- Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị

+ Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc,

nghĩa Việt Nam, nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng chiến đấu hy sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và hoàn thành mọi nhiệm

+ Tôn trọng quyền làm chủ tập thể của nhân dân, kiên quyết bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính mạng , tài sản của nhân dân.

Trang 21

+ G ương mẫu chấp hành đ ờng lối, chính sách của

Đảng, pháp luật của Nhà nưước, điều lệnh, điều lệ của Quân đội

+ Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hoá, kỹ thuật nghiệp vụ, rèn luyện tính tổ chức, tính kỷ luật

và thể lực, không ngừng nâng cao bản lĩnh chiến

đấu

- Công dân nam không phân biệt thành phần xã

hội, tín ng ưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề

nghiệp, nơi cưưưtrú có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong

quân đội nhân dân Việt Nam

- Ng ời đang trong thời kỳ bị pháp luật hoặc tòa án nhân dân t ớc quyền, ng ời đang bị giam giữ thì

không đ ợc làm nghĩa vụ quân sự

- Công dân nữ trong độ tuổi từ 18 đến 40 có

chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội trong thời

bình có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự và đ ược gọi huấn luyện, nếu tự nguyện thì có thể đ ợc

phục vụ tại ngũ

Trang 22

b) Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.

- Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội

- Đăng ký nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khoẻ đối với công dân nam đủ 17 tuổi

Trang 24

c) Phục vụ tại ngũ trong thời bình.

định nh ư sau :

+ Độ tuổi gọi nhập ngũ đ ợc quy định đối với

công dân nam trong thời bình là từ đủ 18 đến hết 25

+ Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ

sỹ quan, binh sỹ là 18 tháng, của hạ sỹ quan chỉ huy, hạ sỹ quan và binh sỹ chuyên môn kỹ thuật là

24 tháng

+ Thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục

vụ tại ngũ do Bộ tr ởng Bộ Quốc phòng quy định Thời gian đảo ngũ không đ ợc tính vào thời hạn

phục vụ tại ngũ

Trang 25

- Những công dân nam đ ược hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình :

+ Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sỹ quan, binh sỹ

đang phục vụ tại ngũ, hoặc đang học tập tại các tr ờng quân đội

+ Học sinh, sinh viên đang học tại các trực thuộc hệ thống quốc đân nh : Tr ường trung học phổ thông, tr ường dân tộc nội trú, tr ường chuyên, tr ường dự bị đại học, tr ường dạy nghề, tr ường trung cấp chuyên nghiệp,

tr ường cao đẳng, tr ường đại học

- Những học sinh, sinh viên không thuộc diễn tạm

hoãn gọi nhập ngũ : Theo học các loại hình đào tạo

khác ngoài quy định nêu trên Đang học nh ưng do vi phạm bị kỷ luật đã bị đuổi học, buộc thôi học Tự bỏ học hoặc ngừng học tập một thời gian liên tục từ 12 tháng trở lên Hết thời hạn học tập tại tr ờng một khóa học Chỉ ghi danh, đóng học phí nh ng không học

Trang 26

- Những công dân đ ợc miễn gọi nhập ngũ trong thời bình.

+ Con của liệt sỹ, con của th ơng binh hạng một, con của bệnh binh hạng một

+ Một ng ời anh hoặc em trai của liệt sỹ

+ Một con trai của th ơng binh hạng hai

+ Thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức đã phục vụ từ 24 tháng trở lên ở vùng sâu, vùng

xa, biên giới hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn do Chính phủ quy định

Công dân thuộc diện taomj hoãn, hoặc đ ợc miễn gọi nhập ngũ nếu tình nguyện thì có thể đ ợc tuyển chọn nhập ngũ

Những ng ời tàn tật, bệnh tâm thần, bệnh mãn tính khác theo mục bệnh tật do Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng quy định thì đ ợc miễn làm nghĩa vụ quân sự

Trang 27

- Chế độ chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ.

+ Đ ợc cung cấp đảm bảo kịp thời về l ơng thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng, chữa bệnh, chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và nhu cầu về văn hoá, tinh thần + Có chế độ nghỉ phép, có chế độ phụ cấp quân hàm hiện h ởng theo thời gian công tác

+ Khi xuất ngũ đ ợc cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đ ờng, trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp tạo việc làm

+ Tr ớc lúc nhập ngũ làm việc ở cơ quan, cơ sở kinh tế nào thì đ ợc cơ quan, cơ sở đó tiếp nhận lại

+ Khi xuất ngũ về địa ph ơng đ ược chính quyền các cấp giải quyết ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng hoặc sắp xếp việc làm

+ Tr ớc lúc nhập ngũ có giấy gọi nhập học vào các tr ờng dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì khi xuất ngũ đ ợc vào học ở các tr ường đó

Trang 28

+ Nếu bị th ơng, bị bệnh hoặc chết trong khi làm nhiệm vụ, hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì bản thân và gia đình đ ợc h ởng chế độ u đãi theo quy

định

- Quyền lợi của gia đình hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ + Bố, mẹ, vợ và con đưượcư hưởngư chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất theo chính sách chung của Nhà n ớc

+ Thân nhân của hạ sỹ quan và binh sỹ đ ợc khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế nếu không thuộc

đối t ợng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc Mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng là 3% mức l ơng tối thiểu

+ Con gửi ở nhà trẻ, học tại các tr ờng mẫu giáo, tr ờng phổ thông của Nhà n ớc đ ợc miễn học phí và tiền

đóng góp xây dựng tr ờng

Việc ban hành chính sỏch nh trên đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với họ, tạo điều kiện cho quân nhân hoàn thành nhiệm vụ

Trang 29

d) Xử lý các vi phạm luật nghĩa vụ quân sự.

pháp luật, bất kể ai vi phạm luật nghĩa vụ quân sự

đều bị xử lý theo pháp luật

Luật nghĩa vụ quân sự quy định : Ng ười nào vi

phạm các quy định trên về đăng nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, gọi quân

nhân dự bị tập trung huấn luyện, lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái hoặc cản trở việc thực hiện các quy định trên đây, hoặc quy định khác của luật nghĩa vụ quân sự, tùy theo mức độ nặng hay nhẹ

mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, hoặc bị

truy cứu trách nhiệm hành sự

Trang 30

3 trách nhiệm của học sinh.

a) Học tập chính trị, quân sự, rèn luyện thể lực do tr ờng lớp tổ chức.

huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở các tr ờng thuộc ch ơng trình chính khoá ; nội dung huấn

luyện do Bộ tr ởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ tr ởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ”.

Xây dựng tinh thần yêu n ớc, yêu chủ nghĩa xã hội, rèn luyện tác phong, nếp sống tập thể, có kỷ luật, trang bị kiến thức phổ thông về quân sự, tạo điều kiện thuân lợi tiếp tục học tập và rèn luyện

Học sinh có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ trong học tập, rèn luyện

Học phải đi đôi với hành, vận dụng kết quả học tập vào việc xây dựng nề nếp sinh hoạt tập thể có kỷ luật, văn minh trong nhà tr ờng và ngoài xã hội, chấp hành

đầy đủ những quy định thực hiện Luật Nghĩa vụ

quân sự trong thời gian học tập tại tr ờng nh đăng ký

nghĩa vụ quân sự, kiểm tra sức khỏe, khám tuyển,

nhập ngũ

Trang 31

b) Chấp hành quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự

- Đăng ký nghĩa vụ quân sự là việc kê khai lý lịch và những yếu tố cần thiết khác theo quy định của pháp luật

- Học sinh đến độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự (Nam từ đủ 17 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên có chuyên môn cần phục vụ cho quân đội) phải đăng ký nghĩa vụ quân sự

- Đăng ký nghĩa vụ quân sự đ ợc tiến hành tại nơi cư trú của công dân do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (ph ường) và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện (quận) chịu trách nhiệm thực hiện

- Đăng ký nghĩa vụ quân sự là nhằm nắm chắc tình hình bản thân, gia đình học sinh để đảm bảo việc tuyển chọn và gọi nhập ngũ đ ợc chính xác, bảo

đảm công bằng xã hội trong thực hiện nghĩa vụ quân sự

Trang 33

c) Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ

- Việc kiểm tra sức khoẻ cho ng ời đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu (Đủ 17 tuổi) do cơ quan quân sự cấp huyện (quận) phụ trách

- Việc khám sức khoẻ cho do Hội đồng khám sức khoẻ cấp huyện (quận) phụ trách

- Học sinh đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ theo giấy gọi của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện (quận) nơi c ư trú

- Kiểm tra sức khỏe khi 17 tuổi để kiểm tra thể lực, phát hiện những bệnh tật và h ướng dẫn chữa bệnh, phòng bệnh giữ vững và nâng cao sức khỏe chuẩn bị cho việc nhập ngũ

- Khám sức khỏe nhằm tuyển chọn những ng ời đủ tiêu chuẩn vào phục vụ tại ngũ

- Học sinh phải có mặt đúng thời gian, địa điểm quy định trong giấy gọi, khi đi kiểm tra sức khoẻ hoặc khám sức khoẻ phải tuân thủ đầy đủ nguyên tắc, thủ tục ở phòng khám

Trang 36

d) ChÊp hµnh nghiªm lÖnh gäi nhËp ngò

Ngày đăng: 07/09/2021, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w