1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

33 bài tiểu luận phân loại chi chí và giá bán món ăn THỊT bò xào đậu hà LAN

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 854,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

TRƯỜNG ………

BỘ MÔN KẾ TOÁN DOANH NGIỆP

- -KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Đề tài:

PHÂN LOẠI CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN MÓN ĂN: THỊT BÒ XÀO ĐẬU HÀ LAN

GVHD: …………

SVTH: ………

MSSV: ………….

Lớp: ……….

Năm học:……….

TP.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 09 năm 2013

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

Tài liệu tham khảo

http://www.vatgia.com/983/1426736/m%C3%AC-ch%C3%ADnh-ajinomoto-1kg-2100579.html

http://www.webtretho.com/forum/f3498/banh-canh-chay-la-mieng-1735799/ http://www.nongsanngon.com.vn/rau-1/rau-huu-co

Giáo trình kế toán quản trị

Giáo trình nguyên lý kế toán

Trang 6

1) Giới thiệu về món ăn :

THỊT Bò Xào Đậu Hà Lan

 Nguyên liệu :

- 300g thịt bò ( 0.3 x 250.000 = 75.000)

- 200g quả đậu Hà Lan (0.2 x 20.000 = 4.000 )

- 50g cà rốt ( 0.05 x 30.000 = 1.500 đ )

- 1 thìa cà phê tỏi băm ( 100 đ)

- Rau mùi ( 500 đ)

- Gia vị : 100ml dầu ăn ( 0.1 x 60.000 = 6.000 đ )

- dầu hào,hạt nêm,tiêu xay,muối ( 2.000 đ)

- 100ml nước tương ( 0.1 x 45000 = 4.500 đ )

 Cách làm :

- Đậu Hà lan rửa sạch,tước bỏ sơ,để ráo

- Cà rốt tỉa hoa

- Thịt bò thái mỏng,ướp thịt bò với gia vị gồm : 1 thìa súp dầu ăn,1 thìa ca-fhe dầu hào,1 thìa ca-fhe hạt nêm,1 thìa ca-fhe nước tương,1/2 thìa ca-fhe tiêu,sau đó để 5 phút cho thấm gia vị

Trang 7

- Đun sôi nước,cho vào ½ thìa ca-fhe muối,cho đậu Hà Lan vào luộc vừa chín,khi nước sôi lại,cho tiếp ca-rot vào luộc vừa chín,vớt ra để ráo

- Đun sôi dầu,phi tỏi thơm,cho thịt bò vào xào trên lửa lớn vừa chin tới,cho đậu hà lan và cà rốt vào chảo,xốc đều.nêm lại gia vị cho vừa miệng

- Tắt bếp,cho thức ăn ra đĩa,trang trí rau mùi lên trên và rắc tiêu xay

- Dung nóng và ăn cùng với cơm trắng là nhất

2) Xác định chi phí chung cho cả hai món ăn :

Món thứ nhất : Bò xào khoai tây

Nguyên liệu :

 2 củ khoai tây 0,5 kg, cắt que

 150g thịt bò

 1 trái cà chua, cắt múi cau

 1/2 củ hành tây, cắt múi cau

 2 tép tỏi, bằm nhuyễn

 2 nhánh ngò rí, cắt khúc

 1,5 muỗng cà phê hạt nêm

 1/4 muỗng cà phê tiêu xay

 1/2 lít dầu ăn và nước chấm, nước tương, ớt

 Chi phí thời gian để nấu : 20p cả chuẩn bị và nấu món ăn : 10.000

 Chi phí vật dụng như :

 gar để nấu ăn ( 2.000 đ)

 nồi để chuẩn bị nấu món ăn : 60.000 đ

 các dụng cụ đi kèm như : đũa,vá,đĩa,chén : 50.000đ

 chi phí rửa đồ vật dụng sau khi chế biến : 1.000đ

xác định chi phí chung :

Nguyên vật liệu :

- 300 g thịt bò : ( 0.3 x 250.000 = 75.000 đ )

- 100 ml dầu ăn ( 0.1 x 60.000 = 6.000 đ )

- 100 ml nước tương ( 0.1 x 45.000 = 4.500 đ )

Trang 8

- ½ muỗng muối ( 1 bịch muối là 3.500 đ,sẽ có được khoảng 50 muỗng muối,múc hết ½ muỗng là 3.500 / 50 = 70 đ/muỗng.nên lấy

½ x 70 = 35 đ )

- 1 muỗng hạt nêm ( 1 bịch hạt nêm là 20.000,sẽ có được khoảng 20 muỗng,múc hết 1 muỗng là 20.000 /50 =400 đ.vậy 1 muỗng hạt nêm tốn 400 đ

chi phí nhân công : 30p cho cả chuẩn bị và nấu món ăn : 15.000 đ

chi phí vật dụng như :

- gar : một bình gar 405.000.000 đ, sài được 2 tháng,mỗi tháng có 60

ngày,mỗi ngày sài 3 tiếng

Vậy,món ăn nấu trong vòng 30p,sẽ tiêu tốn hết : 1.125 đ

- nồi để nấu món ăn : 60.000 đ

các dụng cụ đi kem như :

- đũa : 1.000 đ

- vá : 6.000 đ

- đĩa : 15.000 đ

- chén :10.000 đ

chi phí rửa đồ vật dụng sau khi chế biến : 1000 đ

3) Tập hợp và phân bổ chi phí chung cho cả 2 món ăn :

Tập hợp chi phí chung cho cả 2 món ăn :

Chi phí nhân công : 25.000 đ

- Chi phí thời gian của món ăn thứ nhất : 10.000 đ

- Chi phí thời gian của món ăn thứ hai : 15.000 đ

 Chi phí gas của món ăn thứ nhất : 2.000 đ

 Chi phí gar của món ăn thứ hai : 1.125 đ

 Chi phí mua dụng cụ nấu đồ ăn ở món ăn thứ nhất : 50.000 đ

 Chi phí mua dụng cụ nấu đồ ăn ở món ăn thứ hai : 32.000 đ

 Các dụng cụ rửa ở món ăn thứ nhất : 1.000 đ

 Các dụng cụ rửa ở món ăn thứ hai : 1.000 đ

Trang 9

Nguyên liệu :

- Thịt bò ở món ăn thứ nhất : 37.500 đ

- Thịt bò ở món ăn thứ hai : 75.000 đ

- Dầu ăn sử dụng ở món thứ nhất : 30,000 đ

- Dầu ăn sử dụng ở món thứ hai : 6.000 đ

- Nước tương ở món thứ nhất : 1.000 đ

- Nước tương ở món thứ hai : 4.500 đ

- Muối ăn ở món thứ nhất : 70 đ

- Muối ăn ở món thứ hai : 35 đ

- Hạt nêm ở món thứ nhất : 400 đ

- Hạt nêm ở món thứ hai : 400 đ

Đối tượng tập hợp chi phí :

111 Món ăn thứ nhất : bò xào khoai tây

112 Món ăn thứ hai : bò xào đậu hà lan

Chi phí chung được tập hợp trực tiếp cho mỗi đối tượng tập hợp chi phí,tức là 10.000+ 2.000 + 50.000 + 1.000 +37.500 + 30.000 + 1.000 +70 + 400 cho đối tượng 111 và

15.000 + 1.125.000 + 32.000 +75.000 + 1.000 + 6.000 + 4.500 +35 + 400 cho đối tượng

112.

Phân bổ chi phí chung cho cả 2 món ăn :

Chi phí nguyên liệu trực tiếp 68.970 85.935

Tỷ lệ phân bổ dựa trên các tiêu thức khác nhau :

Trang 10

Món ăn số 1 :

 Phần trăm so với chi phí NVLTT : 113.000/68.970 x 100% = 164%

 Phần trăm so với NCTT : 113.000/ 10.000 x 100% = 113 %

 Phần trăm so với chi phí bán đầu : 113.000 / 78.970 x 100% = 143%

Chi phí bán đầu = chi phí NVLTT + chi phí NCTT = 68.970 + 10.000 = 78.970 đ

Món ăn số 2 :

 Phần trăm so với chi phí NVLTT : 94.125/85.935 x 100% = 109%

 Phần trăm so với NCTT : 94.125/ 15.000 x 100% = 62 %

 Phần trăm so với chi phí bán đầu : 94.125 / 100.937 x 100% = 90%

Chi phí bán đầu = chi phí NVLTT + chi phí NCTT = 85.935 + 15.000 =

100937 đ

Chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm này theo từng tiêu thức là khác nhau :

Món ăn số 1 :

 Theo phần trăm so với chi phí NVLTT ,chi phí SXC :

164 % x 68.970 = 113.110 đ

 Theo phần trăm so với chi phí NCTT ,chi phí SXC :

113% x 10.000 = 11.300 đ

 Thep phần trăm so với chi phí ban đầu,chi phí SXC :

143% x 78.970 = 112.927 đ

Món ăn số 2 :

 Theo phần trăm so với chi phí NVLTT ,chi phí SXC :

109 % x 85.935= 93.669 đ

 Theo phần trăm so với chi phí NCTT ,chi phí SXC :

Trang 11

62 % x 15.000 = 9.300 đ

 Thep phần trăm so với chi phí ban đầu,chi phí SXC :

90% x 100937 = 90.843 đ

Bảng tóm tắt chi phí sản xuất :

Món số 1 :

Món số 2 :

o Phương pháp chi phí biên :

Trang 12

Tồn kho đầu kỳ : 0 0

Biến phí sản xuất của hàng bán : 78.970 100.935

o Thep phương pháp chi phí toàn bộ :

Giá thành sản xuất của hàng bán : 88.970 115.935

4) Xác định giá bán bằng các phương pháp :

Trang 13

Phương pháp định giá trên chi phí :

- Phương pháp định giá + chi phí biên :

Doanh thu : 194,604

Chi phí biên : 86.469

Lợi nhuận : 108.135

Tỷ lệ lợi nhuận bổ sung : 108.135 / 86.469 x 100% = 125 %

- Phương pháp định giá + chi phí đầy đủ :

Chi phí NVL TT : 85.935

Chi phí NCTT: 15.000

Biến phí SXC : 93.669

Định phí SXC :

Chi phí sản xuất đầy đủ :

Tỷ lệ lợi nhuận (20%)

Giá sản phẩm đầy đủ :

- Phương pháp định giá + chi phí hàng tồn kho :

Giá vốn : cộng tất cả các chi phí của món ăn lại : 202,275

Giá vốn : 100 168.562 ( 202,275 x 100 / 120 ) Lợi nhuận : 20 33.712 ( 202.275 x 20 / 120 )

Tổng giá trị hàng tồn kho :

Trang 14

Phương pháp định giá dựa trên thị trường :

- Vòng đời sản phẩm :

 Giới thiệu sản phẩm : giới thiệu sản phẩm ra thị trường,phát sinh các chi phí đầu tư cơ bản,mua mới các tài sản cố định và thành lập các gian hàng

để bán san phẩm

 Tăng trưởng :

 Chin muồi :

 Bão hòa và suy thoái :

- Các loại thị trường : khi nấu ra và bán ra một loại sản phẩm,thì phải chịu tác

động của các loại thị trường

- Cạnh tranh : áp dụng phương thức tăng giá bán cùng với một chiến lược cạnh

tranh phi giá cả tin ở chất lượng cũng như sản phẩm của mình,nên nếu có cạnh tranh thì mức giá đưa ra ban đầu cũng là 64.000 đ / suất.vì đó là mức giá tối thiểu nhất khi được tính ra

- Lãnh đạo giá :

- Định giá thâm nhập thị trường : mới thâm nhập thị trường,nên mức giá đưa ra là

64.000 đ / 1 suất

- Định giá hớt váng thị trường : lúc đầu,đưa ra mức giá cao hơn so với giá bán

đầu là 66.000 đ / 1 suất và kèm vào đó là các chương trình quảng cáo để quảng bá sản phẩm.sau khi chuyển sang các giai đoạn tiếp theo ( tăng trưởng,chin muồi,suy thoái ) thì lại giảm giá như ban đầu

- Phân biệt giá

+ phân khúc thị trường : nếu là cán bộ nhân viên chức : bán với mức giá cao hơn

so với những người bình thường.hoặc nếu là sinh viên,bán với mức giá đã đưa ra + Theo thời điểm : nếu ở thời điểm những ngày lễ,ngày nghỉ,các ngày đặc biệt trong năm thì nâng giá bán lên…

- Giá cả và độ co giãn của cầu theo giá cả :

- Định giá dựa trên nhu cầu thị trường

Với doanh thu kiếm về 192.080 ,và số suất bán ra được là 3

Thì giá bán khỏi đầu cho món ăn này là : 64.000 đ / 1 suất

Trang 15

Cầu sản phẩm ở mức giá là 64.000 đ là có 3.000 đơn vị.dự tính rằng cứ mỗi mức tăng giá 25 pence sẽ khiến doanh số giảm đi 100 đơn vị.vậy,để xem mức giá đưa

ra bán đầu là 64.000 đ có phải là mức giá tốt cho chị em của bạn không,thì ta cần xác định như sau :

Số dư đảm phí đạt tối đa tại mức 65.750 đ,tương ứng với doanh số 2.700.như vậy,nếu mức giá hiện tại không phải là mức giá tối ưu cho chị em của bạn khi bán đồ ăn

Ngày đăng: 07/09/2021, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w