1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

24 bài tiểu luận phân loại chi chí và giá bán món ăn cơm CHIÊN DƯƠNG CHÂU

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 629,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường ……….

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Đề tài:

PHÂN LOẠI CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN MÓN ĂN: CƠM CHIÊN DƯƠNG CHÂU

GVHD: …………

SVTH: ………

MSSV: ………….

Lớp: ……….

Năm học:……….

TP.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 09 năm 2013

Trang 3

Nhận xét giáo viên

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Mục lục

Giai đoạn 1

1.Món cơm chiên dương châu……… 4

 Nguyên liệu để nấu………4

 Cách nấu………5

2.Phân loại chi phí nấu món ăn……… 5

a Phân loại chi phí dể đánh giá hàng tồn kho và đo lường lợi nhuận……….5

b Phân loại chi phí để ra quyết định……… 6

c Phân loại chi phí theo mục đích kiểm sóat……… 7

3.Xác định nguyên vật liệu chính & phương pháp tính giá hàng tồn kho……… 8

Trang 5

Tài liệu tham khảo

http://www.vatgia.com/983/1426736/m%C3%AC-ch%C3%ADnh-ajinomoto-1kg-2100579.html

http://www.webtretho.com/forum/f3498/banh-canh-chay-la-mieng-1735799/ http://www.nongsanngon.com.vn/rau-1/rau-huu-co

Giáo trình kế toán quản trị

Giáo trình nguyên lý kế toán

Trang 6

Giai đoạn 1

Hôm nay em mình sẽ vào bếp và nấu một món ăn cho gia đình mình.Và mình đã quyết định là làm món cơm chiên dương châu

1) Món cơm chiên dương châu

Nguyên liệu dung để nấu

Nguyên liệu chính

 Cơm trắng

 Xá xíu

 Trứng gà

 Lạp xưởng

 Đậu hà lan

 Tôm khô

Nguyên liệu phụ

 Hành lá, ngò, tỏi băm

 Cà chua, dưa leo

Gia vị

 Muối, tiêu, đường,bột ngọt,hạt nêm,

 Dầu ăn,tương cà ,nước tương

Trang 7

Cách nấu món ăn

a.Sơ chế

- Lạp xưởng luộc chín, cắt hạt lựu Xá xíu, cà rốt cắt hạt lựu Hành lá cắt nhỏ Trứng đánh tan Đậu Hà Lan và cà rốt luộc chín Tôm khô ngâm mềm

- Xào lạp xưởng với chảo nóng cho tươm mỡ, trút ra dĩa Phi thơm 1 muỗng tỏi băm, cho tôm khô và 1 muỗng đường vào xào cho bóng, trút ra dĩa lạp xưởng

b Chiên cơm

- Trộn đều cơm với xá xíu, đậu Hà Lan, cà rốt, nêm 2 muỗng hạt nêm , 1/3 muỗng muối,

1 muỗng đường, 1 muỗng xốt cà chua

- Đun nóng dầu, cho trứng vào vừa chiên vừa đánh để tạo thành những miếng mỏng rồi thêm cơm đã trộn vào đảo đều đến khi hạt cơm se mặt

-Múc cơm chiên ra dĩa, trang trí với ngò rí, ăn kèm dưa leo, cà chua, nước tương và ớt cắt lát

2) Phân loại chi phí nấu món ăn

a) Phân loại chi phí dể đánh giá hàng tồn kho và đo lường lợi nhuận

Chi phí nguyên liệu trực tiếp( nguyên vật liệu chính)

 Cơm trắng ( 20.000 vnđ/1kg)

 Xá xíu (20.000 vnđ/200gam)

 Trứng gà ( 5 quả : 15.000 vnđ)

 Lạp xưởng (4 cây : 12.000 vnđ)

 Đậu hà lan (10.000 vnđ/50gam)

 Tôm khô (10.000 vnđ/50gam)

Chi phí nguyên liệu gián tiếp ( nguyên vật liệu phụ)

 Hành lá ( 3.000 vnđ)

 Ngò (2.000 vnđ)

 Tỏi băm (5.000 vnđ)

 Cà chua (3.000 vnđ)

 Dưa leo (2.000 vnđ)

 Muối i- ốt (5.000 vnđ)

 Tiêu (2.000 vnđ)

 Đường ( 3.000 vnđ)

Trang 8

 Bột ngọt Ajnomoto (3.000 vnđ)

 Hạt nêm Knoor (5.000 vnđ)

 Dầu ăn (5.000 vnđ)

 Tương cà ( 5.000 vnđ)

 Nước tương (7.000 vnđ)

Chi phí nhân công trực tiếp

 Mức lương 1 ngày làm việc của em là 100.000 vn đ/ 4 giờ.Thời gian em đi mua và làm món ăn là hết 4 giờ đồng hồ.Vậy chi phí nhân công trực tiếp là:

Chi phí nhân công: 100.000vnđ trong 4 giờ làm món ăn

Chi phí gián tiếp

 Bình gas giá 400.000 vn đ sử dụng trong 2 th áng

=> 400.000 : 60 ng ày =6,666 vnđ

 Chi phí đi lại mua đồ trong siêu thị:

Nhà cách siêu thị 2km giá xăng là 24.770vnđ/ lít xe em đi được 40km/lit

=>chi phí xăng : 24.770: 40 x 2 = 1238.5vnd

 Chi phí hao mòn đồ dùng l à 2.000 vnđ

 Chi phí điện là 2.500 vnđ

b) Phân loại chi phí để ra quyết định

 Chi phí biến đổi

 Cơm trắng ( 20.000 vnđ/1kg)

 Xá xíu (20.000 vnđ/200gam)

 Trứng gà ( 5 quả :15.000 vnđ)

 Lạp xưởng (5 cây : 15.000 vnđ)

 Đậu hà lan (10.000 vnđ/50gam)

 Tôm khô (10.000 vnđ/50gam)

 Hành lá ( 3.000 vnđ)

 Ngò (2.000 vnđ)

 Tỏi băm (5.000 vnđ)

 Cà chua (3.000 vnđ)

 Dưa leo (2.000 vnđ)

Trang 9

 Muối i- ốt (5.000 vnđ)

 Tiêu (2.000 vnđ)

 Đường ( 3.000 vnđ)

 Bột ngọt Ajnomoto (3.000 vnđ)

 Hạt nêm Knoor (5.000 vnđ)

 Dầu ăn (5.000 vnđ)

 Tương cà ( 5.000 vnđ)

 Nước tương (7.000 vnđ)

 Chi phí cố định

Tiền xăng :6,666 vnđ

c) Phân loại chi phí theo mục đích kiểm sóat

 Chi phí có thể kiểm soát

 Cơm trắng ( 20.000 vnđ/1kg)

 Xá xíu (20.000 vnđ/200gam)

 Trứng gà ( 5 quả : 15.000 vnđ)

 Lạp xưởng (5 cây : 15.000 vnđ)

 Đậu hà lan (10.000 vnđ/40gam)

 Tôm khô (10.000 vnđ/50gam)

 Hành lá ( 3.000 vnđ)

 Ngò (2.000 vnđ)

 Tỏi băm (5.000 vnđ)

 Cà chua (3.000 vnđ)

 Dưa leo (2.000 vnđ)

 Muối i- ốt (5.000 vnđ)

 Tiêu (2.000 vnđ)

 Đường ( 3.000 vnđ)

 Bột ngọt Ajnomoto (3.000 vnđ)

 Hạt nêm Knoor (5.000 vnđ)

 Dầu ăn (5.000 vnđ)

 Tương cà ( 5.000 vnđ)

 Nước tương (7.000 vnđ)

Trang 10

3) Xác định nguyên vật liệu chính & phương pháp tính giá hàng tồn kho

 Nguyên vật liệu chính

 Cơm trắng ( 20.000 vnđ/1kg)

 Xá xíu (20.000 vnđ/200gam)

 Trứng gà (5quả : 15.000 vnđ)

 Lạp xưởng (5 cây : 15.000 vnđ)

 Đậu hà lan (10.000 vnđ/50gam)

 Tôm khô (10.000 vnđ/50gam)

Trang 11

Xuất lần 1 Cơm trắng (gam) 1,250

Đậu hà lan (gam) 60

Xuất lần 2 Cơm trắng (gam) 510,358

Đậu hà lan (gam) 600 Tôm khô (gam) 1,663

Trang 12

Giá trị thực tế

đích danh lần 1giá trị xuất

giá trị xuất lần

2 cuối kìgiá trị tồn Cơm trắng

Xá xíu (gam) 24,400 21,330 10,665 Trứng gà

Lạp xưởng

Đậu hà lan

Tôm khô

Ngày đăng: 07/09/2021, 16:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w