1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

15 bài tiểu luận phân loại chi chí và giá bán món ăn cà RI gà

10 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

KHOA KINH TẾ  Kế Toán Quản Trị Đê tai: TÂP HƠP, PHÂN BÔ CHI PHI VÀ TINH GIÁ THÀNH Tên món ăn: CÀ RI GÀ GVHD:………

HỌ VÀ TÊN: ………

Lớp : ………

MSSV: ………

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

Giai Đoạn 1: phân loại chi phí, tính giá hang tồn kho theo các phương pháp.

 Giới thiệu vê món ăn:

 Tên món ăn : ca ri ga

 Nguyên liệu:

 5 đùi ga,

 1 gói gia vị ca ri ga,

 1 quả dừa khô nạo,

 3 củ khoai lang bí,

 3 củ khoai lang trắng,

 3 củ ca rốt,

 3 củ khoai môn sáp,

 2 cây sả,

 1 củ hang khô,

 Hạt nêm, đường , muối, ớt

 Cách nấu:

 Vắt lấy khoảng 1 bát đầy nước cốt dừa, 1 bát nước dảo dừa

 Đùi gà chặt khúc vừa ăn ướp với 1 ít gia vị cà ri vàng trong 30 phút

 Khoai, cà rốt cắt miếng vừa ăn

 Phi hành củ với chút dầu ăn cho thơm, trút gà vào đảo cho gà săn lại Cho phần gia vị cà ri còn lại, khoai, cà rốt, sả đập dập, nước dảo dừa vào đun sôi, cho tiếp bát nước cốt dừa vào, nêm gia vị cho vừa ăn Đun nhỏ lửa trong khoảng 15-20 phút đến khi khoai mềm là được

 Múc ra bát, dùng nóng với bánh mì hoặc bún, cơm đều ngon Làm thêm chén muối ớt chấm thịt gà càng tuyệt

 Phân loại chi phí:

 Phân loại chi phí để đánh giá hàng tồn kho và đo lường lợi nhuận:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

 5 đùi ga,

 1 gói gia vị ca ri ga,

 1 quả dừa khô nạo,

 3 củ khoai lang bí,

 3 củ khoai lang trắng,

 3 củ ca rốt,

 3 củ khoai môn sáp,

 2 cây sả,

 1 củ hang khô,

 Hạt nêm, đường , muối, ớt

 Chi phí nguên vật liệu gián tiếp:

 Gas

 1 cái Nồi

 1 đôi Đũa

Trang 6

 1 cái Vá

 1 cái tô

 Chi phí nhân công:

 15 =>20 phút thời gian để nấu món ăn

 Phân loại chi phí để ra quyết định:

 Chi phí biến đổi là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí cố định là chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công

 Phân loại chi phí cho mục đích kiểm soát:

 Chi phí có thể kiểm soát được là chi phí nguyên vật liệu gián tiếp,chi phí nhân công

 Chi phí không thể kiểm soát là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Giả sử:

 Nguyên vật liệu chính :

 5 đùi gà ( 5 *10.000) = 50.000đ

 3 khoai lang bí ( 3* 3.000) = 9.000đ

 3 khoai lang trắng ( 3* 3.000) = 9.000đ

 3 củ cà rốt (2*2.000) = 4.000đ

 3 khoai môn sáp (2*4.000) = 8.000đ

 Trong bếp còn 1/5 lượng nguyên liệu

 1 đùi gà (1*10.000) = 10.000đ

 1 khoai lang bí (1*3.000) = 3.000đ

 1 khoai lang trắng (1*3.000) = 3.000đ

 1 củ cà rốt (1*2.000) = 2.000đ

 1 khoai môn sáp (1*4.000) = 4.000đ

 trước khi nấu đi mua thêm ( giá thấp hơn 10%)

 4 đùi gà ( 4 * 9.000 ) = 36.000đ

 2 củ khoai lang bí (2*2.000) = 4.000đ

 2 củ khoai lang trắng (2*2.000) = 4.000đ

 2 củ cà rốt (2*1.000) = 2.000đ

 2 khoai môn sáp (2*3.000) = 6.000đ

 Trong quá trình nấu bị hỏng 1/3 nguyên liệu, số nguyên vật liệu phải mua thêm

 3 đùi gà ( 3*9.000) = 27.000đ

 2 củ khoai lang bí (2*2.000) = 4.000đ

 2 củ khoai lang trắng (2*2.000) = 4.000đ

 2 củ cà rốt (2*1.000) = 2.000đ

 2 khoai môn sáp (2*3.000) = 6.000đ

 Rút kinh nghiệp mua thêm 1,5 lần phải mua lại

 4,5 đùi gà (4,5*9.000) = 40.500đ

 3 củ khoai lang bí (3*2.000) = 6.000đ

 3 củ khoai lang trắng (3*2.000) = 6.000đ

 3 củ cà rốt (3*1.000) = 3.000đ

 3 khoai môn sáp (3*3.000) = 9.000đ

Trang 7

 Tính giá trị của nguyên vật liệu còn thừa sau khi nấu

 Phương pháp thực tế đích danh

 1,5 đùi gà (1,5*10.000) = 15.000đ

 1 củ khoai lang bí (1*3.000) = 3.000đ

 1 củ khoai lang trắng (1*3.000) = 3.000đ

 1 củ cà rốt (1*2.000) = 2.000đ

 1 khoai môn sáp (1*4.000) = 4.000đ

 Phương pháp nhập trước xuất trước

 1.5 đùi gà (1*10.000)+( 0.5 * 9.000 )= 14.500đ

 1 khoai lang bí (1*3.000) = 3.000đ

 1 khoai lang trắng (1*3.000) = 3.000đ

 1 củ cà rốt (1*2.000) = 2.000đ

 1 khoai môn sáp (1*4.000) = 4.000đ

 phương pháp nhập sau xuất trước

 1,5 đùi gà (1,5*9.000) = 13.500đ

 1 củ khoai lang bí (1*2.000) = 2.000đ

 1 củ khoai lang trắng (1*2.000) = 2.000đ

 1 củ cà rốt (1*1.000) = 1.000đ

 1 khoai môn sáp (1*3.000) = 3.000đ

 Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Giá bình quân của gà:

(10.000 + 36.000 + 40.500)

(1 + 4 + 4.5) = 9.105 Giá bình quân của khoai lang bí:

(3.000 +4.000+6.000)

(1+2+3) = 2.166 Giá bình quân của khoai lang trắng

( 3.000 + 4.000 + 6.000)

(1 + 2 + 3) = 2.166 Giá bình quân của cà rốt

(2.000 + 4.000 + 3.000)

(1 + 2 + 3) = 1.500 Giá bình quân của khoai môn

(4.000 + 6.000 + 9.000)

(1 + 2 + 3) = 3.166

 1.5 đùi gà (1,5 * 9.105) = 13.657,5đ

 1 khoai lang bí (1*2.166) = 2.166đ

 1 khoai lang trắng (1*2.166)= 2.166đ

 1 củ cà rốt (1*1.500) = 1.500đ

 1 khoai môn sáp (1*3.166) = 3.166đ

Ngày đăng: 07/09/2021, 15:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w