1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuậtthoát vị bẹn ở khoa ngoại bệnh viện đại học y hà nội

31 24 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNHTẠ THỊ TƯƠI THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬTTHOÁT VỊ BẸNỞ KHOA NGOẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHU

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TẠ THỊ TƯƠI

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬTTHOÁT VỊ BẸNỞ KHOA NGOẠI

BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA I

NAM ĐỊNH– 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TẠ THỊ TƯƠI

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬTTHOÁT VỊ BẸNỞ KHOA NGOẠI

BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA I CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG

NGOẠI

Giảng viên hướng dẫn:TTƯT.ThS.BSCKI: Trần Việt Tiến

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề, em đã nhận được sự giúp đỡtận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, gia đình và bè bạn Em xin chân thànhcảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Y học lâm sàng trườngĐại học Điều dưỡng Nam Định cùng các thầy, cô đã nhiệt tình giảng dạy, hướngdẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TTƯT.ThS.BSCKI Trần ViệtTiến, người thầy đã giành nhiều tâm huyết, trách nhiệm của mình giúp đỡ em trongquá trình học tập và nghiên cứu để em hoàn thành chuyên đề một cách tốt nhất

Em cũng xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám đốc, 13 Điều dưỡng viên, 60người bệnh tại khoa Ngoại bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong thời gian thu thập thông tin, số liệu và hoàn thành chuyên đề

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình và bạn bè của em, nhữngngười đã luôn động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập

Xin trân trọng cảm ơn!

Nam Định, ngày tháng năm 2020

Học viên

Tạ Thị Tươi

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên để của riêng tôi Nội dung trong bài cáo cáo này hoàn toàn do tôi làm và tham khảo thêm tài liệu Báo cáo này

do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Học viên

Tạ Thị Tươi

Trang 5

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.2 Cơ sở thực tiễn 10

Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 15

2.1 Đặc điểm bệnh viện Đại học Y Hà Nội 15

2.2 Thực trạngchăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn 16

Chương 3: BÀN LUẬN 21

3.1 Thực trạng của chăm sóc người bệnh sau môt thoát vị bẹn tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 21

3.2 Nguyên nhân của việc đã làm và chưa làm được 22

KẾT LUẬN 23

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Giải phẫu cơ học cơ thành bụng ống bẹn 3

Hình 1.2: Thành trước ống bẹn và lỗ bẹn nông 3

Hình 1.3: Thành sau ống bẹn và các cấu trúc trợ lực cho mạc ngang 5

Hình 1.4: Thoát vị bẹn gián tiếp và trực tiếp 6

Hình 1.5: Mổ mở thoát vị bẹn 9

Hình 1.6: Mổ nội soi thoát vị bẹn 10

Hình 2.1: Hình ảnh Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 15

Hình 2.2 Hình ảnh ĐD giúp NB vận động đi lại ngày thứ 3 sau phẫu thuật 17

Hình 2.3 Điều dưỡng chăm sóc vế mổ - thay băng 18

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoát vị bẹn là các tạng trong ổ bụng chui qua ống bẹn và điểm yếu củathành bụng vùng bẹn Bệnh thường gặp ở nam giới, mọi lứa tuổi, đặc biệt ở trẻ emdưới 1 tuổi và độ tuổi 55-85 Ước tính mỗi năm trên thế giới có trên 20 triệu ngườibệnh thoát vị bẹn, tỷ lệ thay đổi giữa các nước từ 100 đến 300 trên 100.000 dân mỗinăm [10]

Thoát vị bẹn chiếm khoảng 80% trong tổng số các loại thoát vị, số nam giới

bị thoát vị bẹn gấp 7-8 lần nữ giới

Ở Anh, có khoảng 5.000 trường hợp thoát vị bẹn mỗi năm Nếu không đượcphát hiện sớm thì tỉ lệ tử vong sẽ là 5% nên người bệnh cần được phát hiện sớm và

được đưa đến cơ sở y tế để được sắp xếp mổ sớm nhất

Do bệnh tồn tại trong khoảng thời gian dài mà không ảnh hưởng gì đến chứcnăng cơ thể, cũng không gây khó chịu đáng kể nên có không ít người nhầm tưởngbệnh thoát vị không nguy hiểm Thực tế điều trị đã ghi nhận trường hợp bị biếnchứng nặng, tử vong do chậm trễ điều trị

Tại Singapore, mổ thoát vị bẹn khá phổ biến, và tỷ lệ tái phát của thoát vị bẹnsau mổ đã được báo cáo là 0,5% -10.0% Tỷ lệ báo cáo của cơn đau mạn tính (0,7%-62,9%), nhiễm trùng vết thương (1,0% -7,0%),bí tiểu (0,2% -22,2) và các biếnchứng sau phẫu thuật khác cũng mở rộng

Tái phát là vấn đề đáng lo nhất trong điều trị thoát vị bẹn Mổ lại cho nhữngtrường hợp tái phát thường khó khắn và không đạt kết quả cao như mổ lần đầu Tỷ

lệ tái phát sau mổ thoát vị bẹn tái phát theo kỹ thuật kinh điển(dùng mô tự thân)khoảng 16%(sau 1 năm) đến 23%(sau 5 năm) Nếu có dùng mảnh ghép phẳng theonhững kỹ thuật mổ mở thì tỷ lệ tái phát lại của thoát vị bẹn tái phát thay đổi từ 4,4%đến 11,3% [1]

Tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội,mỗi năm có khoảng 100 ca mổ thoát vị bẹn,các bác sỹ sử dụng kỹ thuật mổ kinh điển (Bassini), kỹ thuật này khiến người bệnhđau nhiều, hậu phẫu kéo dài, chậm hồi phục sinh hoạt cá nhân sau mổ, và các lớpkhâu bị căng, dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng, sẹo lành không tốt, nguy cơ gây thoát

vị tái phát cao Vì vậy ngoài điều trị ra, công tác chăm sóc tốt sẽ giúp giảm số người

Trang 8

bệnh tái phát.

Đã có nhiều nghiên cứu về triệu chứng, điều trị thoát vị bẹn Tuy nhiên việcchăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn chưa có nghiên cứu nào đề cập ởbệnh viện Chính vì thế để góp phần chăm sóc, giảm tái phát cho những người bệnhsau phẫu thuật thoát vị bẹn tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội, chúng tôi tiến hành làm

chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn ở

khoa ngoại bệnh viện Đại học Y Hà Nội”, với 2 mục tiêu:

1 Mô tả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát vị bẹn ở khoa ngoại bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2020.

2 Đề xuất giải pháp nâng cao chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thoát

vị bẹn ở khoa Ngoại bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

Trang 9

Hình 1.2:Thành trước ống bẹn và lỗ bẹn nông

(Nguồn: medicare.health.vn) 1.Sợi gian trụ2.Cột trụ ngoài 3.Cột trụ trong 4.Dây treo dương vật 5.Dây chằng phản chiếu 6.Thừng tinh

Trang 10

- Ở nam giới, ống bẹn chứa thừng tinh Còn phái nữ, ống bẹn chứa dây chằngtròn tử cung.

1.1.2.2 Thành dưới ống bẹn

Thành dưới ống bẹn là dây chằng bẹn Dây chằng bẹn là một thừng sợi căng

từ gai chậu trước trên đến củ mu, do bờ dưới cân cơ chéo bụng ngoài dày lên Ởphía trong, từ dây chằng bẹn có những thớ sợi chạy vòng ra sau bám vào mào lượcxương mu, tạo nên dây chằng khuyết Dây chằng khuyết cũng được xem như mộtphần của thành dưới ống bẹn Ở phía ngoài, dây chằng khuyết tiếp tục với mạc cơlược và cốt mạc xương mu đến gò chậu mu, dày lên tạo nên dây chằng lược

1.1.2.3 Thành trên ống bẹn

Thành trên ống bẹn là bờ dưới cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng.Khi cácthớ của hai cơ này dính nhau tạo nên liềm bẹn (hay gân kết hợp), tới dính vào màolược xương mu

1.1.2.4 Thành sau ống bẹn

Trang 11

Hình 1.3:Thành sau ống bẹn và các cấu trúc trợ lực cho mạc ngang.

11 Điểm yêu của thành sau ống bẹn 12 Cung chậu lược

1.1.3 Định nghĩa thoát vị bẹn [1], [7]: Thoát vị bẹn là tình trạng các tạng trong ổ phúc mạc đi ra ngoài qua điểm yếu ở thành sau của ống bẹn.

1.1.3.1 Phân loại

- Thoát vị bẹn gián tiếp:Thoát vị bẹn gián tiếp xảy ra khi khối thoát vị chuiqua nơi yếu nhất của thành bụng là hố bẹn trong, thường gặp ở người trưởng thành Loạithoát vị này chỉ xảy ra ở nam giới Thoát vị trực tiếp xảy ra dần dần khi liên tục có áp lực

đè nặng lên khối cơ Các yếu tố sau đây có thể gây áp lực lên các cơ bụng và gây ra thoátvị: có sự xoắn đột ngột co kéo hoặc thủng cơ, khiêng vác vật nặng, táo bón lâu ngày, tăngcân và bệnh ho mạn Hướng xuất hiện khối phồng đi chéo theo nếp bẹn từ trên xuống và

từ ngoài vào trong Địa điểm thoái vị nằm sát gốc dương vật, gần đường giữa và dướivùng nếp gấp thấp nhất của vùng bụng dưới, có thể xuống tới bìu

- Thoát vị bẹn trực tiếp: Xảy ra khi khối thoát vị chui qua bố bẹn ngoài,thường là thoát vị bẹn bẩm sinh Thường phổ biến ở nam giới hơn nữ giới Hướng xuấthiện từ sau ra trước, khối thoát vị nhanh chóng xẹp xuống rồi phồng khi người

Trang 12

bệnh thay đổi tư thế nằm rồi đứng Hướng thoái vị nằm ngang hay trên nếp bụng

mu thấp, ít khi qua lỗ bẹn nông xuống bìu

Hình 1.4:Thoát vị bẹn gián tiếp và trực tiếp

trong một số không ít trường hợp, không có thoát vị bẹn dù tồn tại ống phúc tinhmạc Nhiều nghiên cứu đã cố gắng tìm hiểu đáp ứng của vòng bẹn trong đối với sựgia tăng áp lực trong ổ phúc mạc Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, lỗ bẹn sâu cótác dụng như một cấu trúc dạng van, có vai trò ngăn cản không cho các tạng chuiqua lỗ bẹn sâu khi có tăng áp lực đột ngột như khi ho, rặn Trong thoát vị bẹn giántiếp, chức năng này bị suy yếu hay hầu như mất hẳn

- Đối với thoát vị bẹn trực tiếp, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các biến loạn vềchuyển hóa và sinh hóa đóng vai trò quan trọng trong hình thành mà đặc biệt là khả năngtái phát Trong đó nổi bật là vai trò của các sợi collagen Ở các bệnh nhân bị thoát vị bẹntrực tiếp, người ta ghi nhận sự giảm tạo collagen, giảm hàm lượng

Trang 13

collagen và giảm trọng lượng các sợi collagen Tuy nhiên bản chất của quá trình nàyvẫn chưa được hiểu biết đầy đủ.

1.1.6 Dấu hiệu lâm sàng [1], [11]

1.1.6.1 Triệu chứng cơ năng

- Đau tức ở vùng bẹn bìu hoặc khối phồng ở vùng bẹn bìu từ sau sinh, mới xuất hiện trong thời gian gần đây, sau khi khuân vác nặng hay chạy nhảy nhiều

- Triệu chứng khác kèm theo như táo bón, đại tiện ra máu (trĩ), hoặc bí trung, đại tiện

- Nếu là thoát vị bẹn-bìu thì thấy bìu lớn bất thường

- Khối phồng vùng bẹn: Cổ nằm trên nếp lằn bẹn, không đau nếu chưa có biếnchứng, tăng kích thước khi tăng áp lực ổ bụng Nếu tạng thoát vị là quai ruột thi sờ cócảm giác lọc xọc, sờ cảm giác chắc nếu tạng thoát vị là mạc nối Lỗ bẹn nông rộng

1.1.6.3 Triệu chứng toàn thân

- Giai đoạn đầu ít thay đổi

- Giai đoạn muộn: tình trạng người bệnhcó thể có sốt, mạch nhanh, nhỏ, huyết

áp hạ, có thể có dấu hiệu nhiễm trùng do hoại tử ruột

1.1.6.4 Triệu chứng cận lâm sàng

- Siêu âm: thấy được khối thoát vị nằm trong ống bẹn, trường hợp thoát vị bẹnnghẹt có thể thấy được hình ảnh tắc ruột như: đoạn ruột chỗ nghẹt xẹp, đoạn ruột

phía trên giãn to

- Chụp CT- Scan : hình ảnh thoát vị rõ hơn

1.1.7 Biến chứng [6]

- Thay đổi giải phẫu vùng bẹn : lỗ thoát vị theo thời gian giãn rộng, các tạng di

Trang 14

chuyển xuống càng nhiều sẽ làm cho khối thoát vị ở vùng bẹn to ra, đi xuống dưới,

2 bên mất cân đối, mất thẩm mỹ

- Rối loạn tâm lý: Ở trẻ em ở độ tuổi có nhận thức trong giao tiếp xã hội chođến tuổi trưởng thành đều có rối loạn tâm lý từ nhẹ tới nặng Trẻ rất ngại tham gia hoạtđộng tập thể Người lớn càng hay gặp stress do lo lắng về các biến chứng của bệnh khi họtìm hiểu về bệnh qua báo chí, bác sĩ tư vấn

- Hạn chế đi lại trong sinh hoạt, lao động, hạn chế cản trở quan hệ tìnhdục:Khối thoát vị càng to, sự hạn chế trong sinh hoạt ( mặc quần áo), lao động ( hoạtđộng gắng sức) hay quan hệ tình dục càng được thể hiện rõ Mặt khác, khi người bệnhtham gia các hoạt động gắng sức mạnh sẽ có thể gặp biến chứng chấn thương tạng trongtúi thoát vị (tập thể thao, lao động nặng…)

- Đau tức vùng bẹn bìu, vùng bụng do tạng dính, gấp: Ruột non, mạc nối, vòitrứng, buồng trứng,… có thể dính vào túi thoát vị gây co kéo, xoắn vặn các tạng này nếu

có những hoạt động gắng sức bất thường sẽ gây đau bụng, đau vùng bẹn bìu

- Nghẹt, hoại tử tạng: Đây là biến chứng đáng sợ nếu như các tạng chui xuốngbao thoát vị mà bị cổ bao thoát vị bóp nghẹt gây ra sự thiếu máu tạng Hậu quả là cáctạng sẽ bị hoại tử gây rối loạn toàn thân tùy thuộc vào tạng bị thắt nghẹt Như ruột nonhay đại tràng bị nghẹt, hoại tử sẽ gây bệnh cảnh tắc ruột, viêm phúc mạc, nhiễm trùngnhiễm độc toàn thân

- Tử vong do viêm phúc mạc ổ bụng khi ruột hoại tử, thủng: Đây là hậu quả nặng nề nhất khi người bệnh không được chẩn đoán và điều trị kịp thời

1.1.8 Phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn [2], [8].

1.1.8.1 Người tiến hành ca mổ mở đầu tiên là ông Edoardo Bassini vào năm 1884

và trong 100 năm kỹ thuật của Bassini được ứng dụng rộng rãi.

Trang 15

Hình 1.5: Mổ mở thoát vị bẹn

(nguồn: benhhocnam.com)

- Ưu điểm: Dễ thực hiện

- Nhược điểm: Tùy thuộc vào độ chắc của dây chằng bẹn Không bít được lỗ đùi nên không điều trị được thoát vị đùi

+Thắt cổ túi thoát vị, cắt bỏ

+ Tái tạo thành bụng vững chắc hơn - Nguyên tắc mổ:

+ Làm giảm khẩu kính của thừng tinh bằng cách cắt mở quanh thừng tinh vàcắt cơ nâng da bìu (cơ Cremaster) ở gần lỗ bẹn sâu Ở nữ, việc cắt dây chằng tròn không

1.1.8.2 Phương pháp mới và hiện đại là phẫu thuật nội soi được Arregui công bố 1990.

Trang 16

Hình 1.6: Mổ nội soi thoát vị bẹn

(Nguồn: vinmec.com)

- Mổ nội soi: 2 phương pháp:

+ Phương pháp đi qua xoang bụng

+ Phương pháp hoàn toàn trước phúc mạc

+ Ưu điểm: tỉ lệ tái phát thấp, người bệnh có thể vận động sớm, tỉ lệ thành công cao hơn nên hay được sử dụng các thoát vị lớn

+ Nhược điểm : tỉ lệ nhiễm trùng cao hơn

+ Có hội chứng thiếu máu không ?

+ Có hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc không?

+ Nhận định về dấu hiệu sinh tồn ?

+ Nhận định tình trạng bàng quang có nước tiểu căng hay không có nướctiểu (vì đối với nam đôi khi việc bài tiết nước tiểu sau mổ thoát thường có khó khắn).+ Nhận định người bệnh đau vết mổ, đau bụng không khi người bệnh ho, khi hắt hơi

+ Nhận định về trung, đại tiện ?

Trang 17

+ Nhận định về dinh dưỡng ?

+ Nhận định các biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật

1.2.1.2 Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng

- Chăm sóc tư thế người bệnh ngay sau mổ

+ Trường hợp mổ thoát vị bẹn vô cảm bằng gây tê tủy sống (chưa hoại tửruột): sau mổ người điều dưỡng cần cho người bệnh nằm đúng tư thế (đầu cao) sau mổ đểtránh các biến chứng của gây tê tủy sống Tư thế này được duy trì ít nhất là 12h sau mổ.+ Trường hợp mổ thoát vị bẹn gây mê nội khí quản (đã có hoại tử ruột) : chongười bệnh nằm ngửa, kê cao vai, đầu nghiêng về 1 bên để tránh nếu người bệnh nôn,chất nôn không lọt vào đường hô hấp

- Người bệnh có nguy cơ chảy máu sau mổ:

Theo dõi dấu chứng sinh tồn trong những giờ đầu Theo dõi chảy máu sau mổ,quan sát vết mổ, dẫn lưu có dấu hiệu chảy máu Theo dõi Hct, thường xuyên đánhgiá tình trạng bụng như đau, chướng, tụ máu Phát hiện sớm dấu hiệu chảy máu,điều dưỡng chăm sóc và chuẩn bị người bệnh phẫu thuật cấp cứu theo y lệnh

- Người bệnh đau vùng bụng dưới sau mổ

Thẩm định tình trạng đau theo thang điểm đau Thực hiện thuốc giảm đau,hướng dẫn người bệnh xoay trở nhẹ nhàng, tránh ngồi dậy sớm Nếu người bệnhđau vùng bìu và có sưng điều dưỡng có thể đắp đá lạnh giảm sưng

- Chăm sóc dấu hiệu sinh tồn:

+ Với thoát vị bẹn chưa có biến chứng: theo dõi dấu hiệu sinh tồn 2l/ngày.+ Với thoát vị bẹn có biến chứng: tùy theo mức độ tổn thương, tùy tình trạng sức khỏe để lập kế hoạch chăm sóc cho phù hợp

- Người bệnh không thay băng do vết mổ sạch, vết mổ nội soi:

Theo dõi dấu hiệu máu thấm băng Vết mổ khô không thay băng, cắt chỉ sau5–7 ngày Nếu vết mổ nội soi, thường được khâu dưới da nên sau 4–5 ngày tháobăng, không cắt chỉ, theo dõi nhiệt độ, đau vết mổ

- Người bệnh có nguy cơ căng chướng bàng quang và không tiểu được:

Người bệnh tiểu được, đủ 200-300ml/8h sau mổ, bàng quang không căng

Trang 18

chướng Cố gắng không đặt ống thông tiểu, thực hiện các biện pháp như nghe tiếngnước chảy Nếu người bệnh không tiểu được thì báo bác sĩ và thực hiện y lệnh đặtống thông tiểu lại, tránh để người bệnh rặn đi tiểu.

- Người bệnh hạn chế vận động do có nguy cơ thoát vị lại sau mổ

+ Ngày thứ 2 cho người bệnh ngồi dậy Đối với người bệnh có thành bụng yếuhay người già thì chú ý việc vận động, đi lại trễ hơn Ngày thứ 3 có thể cho người bệnh đilại quanh giường Tránh đi xe đạp trong 2 tuần đầu sau mổ

+ Tránh làm việc nặng trong 2–3 tháng sau mổ Hiện nay có thể mổ nội soiđiều trị thoát vị bẹn, người bệnh có thể vận động sớm sau mổ, thời gian nằm viện ngắnngày hơn và tỷ lệ tái phát ít hơn Nếu người bệnh quá già hay thành bụng yếu thườngkhuyến khích người bệnh mang nịt bụng sau mổ

- Chăm sóc về dinh dưỡng:

+ Với mổ thoát vị bẹn chưa có biến chứng: sau 6-8h sau mổ mà không nôn,cho uống nước đường, sữa, ngày hôm sau ăn cháo, cơm

+ Với mổ thoát vị bẹn có biến chứng: khi chưa có nhu động ruột nuôidưỡng bằng đường tĩnh mạch, nếu có nhu động ruột thì cho người bệnh uống, sau đó ăn

từ lỏng tới đặc

- Người bệnh lo lắng về chế độ ăn sau mổ: Hướng dẫn người bệnh ăn bìnhthường sau mổ nhưng lưu ý chế độ ăn thức ăn nhuận tràng, tránh táo bón, uống nhiềunước Nên vận động, đi lại nhẹ nhàng giúp kích thích nhu động ruột

- Người bệnh lo lắng thoát vị lại sau mổ:

Trong trường hợp táo bón không nên rặn, điều dưỡng khuyên người bệnh nêntham khảo thêm ý kiến bác sĩ vì khi rặn gây tăng áp lực bụng và có nguy cơ thoát vịlại Trong trường hợp ho nhiều, nên báo bác sĩ cho y lệnh thuốc giảm ho Điềudưỡng khuyên người bệnh dùng tay ấn nhẹ vùng bụng khi ho giúp giảm đau, tránhcho người bệnh ho vì có thể gây tăng áp lực bụng, bục chỉ, thoát vị lại

- Theo dõi biến chứng sau mổ:

+ Chảy máu: Hay gặp nhất là chảy máu dưới da sau đường rạch, có khimáu lan tỏa xuống tận bìu Cần theo dõi xem khối máu tụ có to ra, có lan xa không, nếu

có cần báo lại với thầy thuốc

+ Rách thủng bàng quang: bụng đau, trướng dần Nếu có ống dẫn lưu niệu

Ngày đăng: 07/09/2021, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w