1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ tại khoa d3 bệnh viện phụ sản hà nôi năm 2020

38 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kiến Thức Và Thực Hành Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ Tại Khoa D3 Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội Năm 2020
Tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thanh Tùng
Trường học Đại học Điều dưỡng Nam Định
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bà mẹ cũng có lợi khi nuôi con bằng sữa mẹ vì giúp sữa về sớm hơn, giảmđược băng huyết sau sinh, giúp bà mẹ tránh thai trong thời kỳ đầu hậu sản.. Phụ Sản Hà Nội qua điều tra nhỏ của học

Trang 1

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này học viên đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp cùng các cơ quan.

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Điều dưỡng NamĐịnh

Ban Giám đốc, lãnh đạo khoa phòng, Điều dưỡng trưởng, điều dưỡng viên khoa D3

Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho học viên trong quá trình học tậpTôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:

PGS.TS Lê Thanh Tùng người thầy đã dìu dắt, giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhchuyên đề này Thầy là người định hướng và truyền đạt kiến thức và những kinhnghiệm quý báu trong công tác điều tra phỏng vấn, chẩn đoán sức khỏe tại cộng đồng,xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức truyền thông sức khỏe tại cộng đồng vv…Cuối cùng, với những kết quả thu thập được trong chuyên đề này, tôi xin chia

sẻ với tất cả các bạn đồng nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Học viên

Nguyễn Thị Ánh Tuyết

Trang 2

Em xin cam đoan chuyên đề “Thực trạng kiến thức và thực hành nuôi con bằngsữa mẹ tại khoa D3 bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020” là chuyên đề do bản thân

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN i

CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNH iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Mục tiêu chuyên đề 1

2 Vấn đề lựa chọn Error! Bookmark not defined 3 Phương pháp thu thập thông tin 14

CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC CHĂM SÓC NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ 2

1 Những lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ [1] 2

2 Những tập quán, thói quen ảnh hưởng không tốt đến việc nuôi con bằng sữa mẹ 7

3 Kỹ thuật cho bú 7

3.1 Cách ngậm bắt vú và tư thế bú 7

3.2 Tư thế của trẻ khi bú đúng 9

3.3 Chỉ cho bà mẹ cách đỡ vú 10

4 Chăm sóc trẻ tại gia đình, cộng đồng: 10

5 Hoạt động hỗ trợ tại khoa D3 trong tư vấn, hướng dẫn bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ 10

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

1 Phát triển bộ công cụ và thử nghiệm bộ câu hỏi 14

1.1 Bộ dữ liệu thu thập thông tin Error! Bookmark not defined 1.2 Tổ chức thu thập thông tin 14

2 Phân tích số liệu: 15

3 Đề xuất – giải pháp Error! Bookmark not defined 4 Kết quả khảo sát tại khoa D3: 15

4.1 Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ trong nhóm nghiên cứu 15

4.2 Kết quả thực hành của bà mẹ cho trẻ bú trong nhóm nghiên cứu 17

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 21

1 Bàn luận 21

Trang 4

1.1 Thuận lợi 21

1.2 Khó khăn 21

2 Kết luận 21

2.1 Kiến thức các bà mẹ trong nhóm nghiên cứu về nuôi con bằng sữa mẹ 21

2.2 Thực hành của các bà mẹ trong nhóm nghiên cứu nuôi con bằng sữa mẹ 21 3 Khuyến nghị 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Kế hoạch hoá gia đìnhNuôi con bằng sữa mẹTrẻ sơ sinh

Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa sữa mẹ và sữa bò 3

Bảng 1.2: Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100ml sữa 3

Bảng 1.3: Cách ngậm bắt vú đúng sai 8

Bảng 1.4 : Tư vấn, hướng dẫn bảo quản sữa khi nuôi con bằng sữa mẹ 12

Bảng 2.1: Bảng đánh giá kiến thức bà mẹ cho con bú 14

Bảng 2.2: Bảng đánh giá thực hành bà mẹ cho con bú 14

Bảng 2.3: Trình độ văn hóa của bà mẹ trong nhóm nghiên cứu 15

Bảng 2.4: Kiến thức thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ trong nhóm nghiên cứu 16

Bảng 2.5: Kiến thức về thời gian nên cho trẻ bú 16

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp kiến thức của bà mẹ sau đẻ 17

Bảng 2.7: Kết quả thực hành trong thời gian cho trẻ bú 17

Bảng 2.8: Thực hành cho trẻ bú của bà mẹ 19

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp kết quả thực hành cho bú của bà mẹ 19

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Tác động của sữa mẹ với trẻ 4Hình 1.2 : Tư thế cho trẻ bú và cách ngậm bắt vú đúng 9Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ số lần sinh con 15Hình 2.1: Ảnh thực hành cho con bú của bà mẹ tại phòng sau đẻ khoa D3 –

Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 20

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀChăm sóc sức khoẻ sơ sinh hiện đang là một vấn đề thu hút sự quan tâm củacác quốc gia trên toàn thế giới Trong những năm qua, tỷ lệ tử vong trẻ em nói chung

đã giảm mạnh nhưng tỷ lệ tử vong sơ sinh không giảm hoặc giảm không đáng kể

Bà mẹ cũng có lợi khi nuôi con bằng sữa mẹ vì giúp sữa về sớm hơn, giảmđược băng huyết sau sinh, giúp bà mẹ tránh thai trong thời kỳ đầu hậu sản Về lâu dài,cho trẻ bú sữa mẹ giảm tỷ lệ ung thư vú và ung thư buồng trứng

Ước tính hàng năm trên thế giới có khoảng 4 triệu trẻ sơ sinh tử vong Ở ViệtNam, theo Điều tra Dân số và Sức khỏe 2002, tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi giảm từ55/1000 trẻ đẻ sống xuống 30/1000 trẻ đẻ sống trong những năm đầu của thế kỷ này,nhưng tử vong sơ sinh hầu như không thay đổi và ở mức 0,15%

Nuôi con bằng sữa mẹ được khuyến khích và chấp nhận rộng rãi ở Việt Nam,ước tính có tới 98% trẻ nhỏ được bú mẹ Tuy nhiên, trong các nghiên cứu trước đây,chỉ có khoảng 57% các bà mẹ thực hiện cho bú mẹ ngay sau đẻ

Hiện nay, chúng ta đang triển khai rộng dãi chương trình “Làm mẹ an toàn”trong cả nước, trong đó có việc nuôi con bằng sữa mẹ Để góp phần nâng cao chấtlượng nuôi con bằng sữa mẹ, chúng ta cần tìm hiểu thực trạng và một số yếu tố liênquan đến việc nuôi con bằng sữa mẹ Để góp phần nâng cao chất lượng nuôi con bằngsữa mẹ, chúng ta cần tìm hiểu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc nuôi conbằng sữa mẹ

Tại khoa D3 BV Phụ Sản Hà Nội qua điều tra nhỏ của học viên trong năm

2020 trên các bà mẹ sau đẻ, thì vai trò của nguồn sữa mẹ là vô cùng quan trọng nên

học viên lựa chọn tìm hiểu: “Thực trạng kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa

mẹ tại khoa D3 – Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020” với mục tiêu

Mục tiêu chuyên đề

Tìm hiểu “Thực trạng kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ tại khoa

D3 – Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020”

Trang 9

Chương 1CÔNG TÁC CHĂM SÓC NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ

1 Những lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ [1]

Nuôi con bằng sữa mẹ là một biện pháp tự nhiên, kinh tế và hiệu quả để bảo vệsức khoẻ bà mẹ trẻ em

Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo dễ tiêu hoá và hấp thụ

* Thành phần sữa mẹ:

Sữa non là loại sữa mẹ đặc biệt, được tiết ra trong vài ngày đầu sau đẻ Sau vài ngày sữa non chuyển sang sữa trưởng thành Số lượng sữa nhiều hơn làm 2 bầu

vú bà mẹ căng đầy Đây chính là hiện tượng “xuống sữa”

- Sữa non: Là sữa mẹ tiết ra trong vài ngày đầu sau đẻ, Sữa non màu vàng nhạt, đặc sánh

+ Vai trò của sữa non:

Sữa non nhiều kháng thể, tế bào bạch cầu, bảo vệ cơ thể trẻ chống nhiễm khuẩn và dị ứng

Sữa non có tác dụng xổ nhẹ giúp cho việc tống phân su, trẻ đỡ vàng da

Các yếu tố phát triển trong sữa non giúp bộ máy tiêu hoá trưởng thành, chống dị ứng

và không dung nạp các thức ăn khác

Sữa non có nhiều vitamin A giúp trẻ chống nhiễm khuẩn và bệnh khô mắt

Vì vậy, cần phải nuôi con bằng sữa mẹ trong vòng 1 giờ đầu sau đẻ, không cho trẻ ăn bất cứ thức ăn nào khác ngoài sữa mẹ

- Sữa trưởng thành: gồm sữa đầu và sữa cuối:

+ Sữa đầu có mầu hơi xanh Số lượng sữa nhiều và cung cấp nhiều Protein, lactose,nước và các chất dinh dưỡng khác Trẻ bú sữa đầu sẽ nhận được một lượng lớn các chất dinhdưỡng và nước Vì vậy, không cần cho trẻ uống thêm nước hoặc bất cứ đồ uống nào trước khi trẻđược 6 tháng tuổi và ngay cả khi trời nóng Nếu cho trẻ uống nước khi bị khát sẽ giảm bú mẹ.+ Sữa cuối được sản xuất ở cuối bữa bú có màu trắng hơn vì có nhiều chất béo Chấtbéo cung cấp nhiều năng lượng cho trẻ, vì vậy cần cho trẻ bú kiệt một bên vú rồi mới chuyểnsang vú khác để trẻ nhận được sữa cuối cung cấp nhiều năng lượng

Trang 10

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa sữa mẹ và sữa bò

Đạm Đủ số lượng, dễ tiêu hoá Quá nhiều, khó tiêu hoá

Mỡ Có những axít béo cần thiết Thiếu những axít béo cần

Có men lipase tiêu mỡ thiết Không có men lipase

- Protein trong sữa mẹ ít hơn sữa bò nhưng có đủ các acid amin cần thiết và tỉ lệ cân

đối Protein trong sữa bò chủ yếu là casein dễ kết tủa trong dạ dày nên khó tiêu hoá

- Lipid: Sữa mẹ có acid béo cần thiết như acid linoleic, cần thiết cho sự phát triển của

não, mắt và sự bền vững các mạch máu của trẻ Lipid trong sữa mẹ dễ tiêu hoá hơn vì có men

lipase

- Lactose trong sữa mẹ nhiều hơn sữa bò, cung cấp thêm năng lượng Một số lactose

vào ruột chuyển hoá thành acid lactic giúp cho sự hấp thu calci và các muối khoáng

- Vitamin: Sữa mẹ có nhiều vitamin A hơn sữa bò, giúp trẻ đề phòng được bệnh khô

mắt do thiếu vitamin A

- Muối khoáng: calci trong sữa mẹ ít hơn sữa bò nhưng đủ thoả mãn nhu cầu của trẻ và

dễ hấp thu hơn Sắt trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn sữa bò

Bảng 1.2: Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100ml sữa

Trang 11

Một số kháng thể từ người mẹ truyền qua rau đến bào thai đã giúp cho trẻ mới

đẻ có được sức đề kháng và miễn dịch một số bệnh đặc biệt trong 4-6 tháng đầu như

4 Các kháng thể chống nhiễm khuẩn của

mẹ được tiết vào sữa mẹ để bảo vệ trẻ

3 Một số tế bào bạch cầu tới vú và kháng thể sản xuất tại đây

Hình 1.1: Tác động của sữa mẹ với trẻ

Trang 12

Nhận xét: Globulin miễn dịch IgA tiết có nhiều trong sữa non và giảm dần trongnhững tuần sau IgA không được hấp thu mà hoạt động ngay tại ruột để chống lại một

số vi khuẩn như E.coli và virus

Lactoferin là một protein gắn sắt có tác dụng kìm khuẩn không cho vi khuẩn cần sắtphát triển

Lysozym là một enzym có tác dụng diệt khuẩn

Lympho bào sản xuất IgA tiết và interferon, có tác dụng ức chế hoạt động của một sốvirus

Đại thực bào có tính chất thực bào và bài tiết lysozym và lactoferin Đại thực bào cóthể thực bào Candida và vi khuẩn đặc biệt là những vi khuẩn Gram âm, nguyên nhângây viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh

Yếu tố kích thích sự phát triển vi khuẩn Lactobacillus bifidus Một số lactose vào ruộtchuyển thành acid lactic, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn Bifidus phát triển, lấn

át vi khuẩn gây bệnh như E.coli

Yếu tố Bifidus là một carbonhydrat có chứa nitrogen cần cho vi khuẩn Lactosebifidus, ngăn cản vi khuẩn gây bệnh phát triển

Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ sức khoẻ bà mẹ

- Cho con bú góp phần giúp người mẹ tránh thai vì động tác bú mẹ của trẻ làm kíchthích tuyến yên tiết ra prolactin, chất này có tác dụng ức chế rụng trứng, làm giảm khả nǎngmang thai

- Đối với phụ nữ ngay sau khi sinh, động tác bú của trẻ có tác dụng làm co hồi tử cung

và cầm máu cho người mẹ

- Hơn nữa cho con bú thường xuyên giúp người mẹ nhanh chóng lấy lại vóc dáng và làm giảm tỉ lệ ung thư vú

Nuôi con bằng sữa mẹ kinh tế và thuận tiện hơn nuôi nhân tạo

Trang 13

Cho con bú sữa mẹ sẽ thuận lợi và kinh tế Cho trẻ bú sữa mẹ rất thuận lợi vì khôngphụ thuộc vào giờ giấc, không cần phải đun nấu, dụng cụ pha chế Trẻ bú sữa mẹ sẽkinh tế hơn nhiều so với nuôi nhân tạo bằng sữa bò hoặc bất cứ loại thức ǎn nào khác,

vì sữa mẹ không mất tiền mua Khi người mẹ ǎn uống đầy đủ, tinh thần thoải mái thì

sẽ đủ sữa cho con bú

Nuôi con bằng sữa mẹ sớm theo hướng dẫn của chuẩn Quốc gia về các dịch vụ chămsóc sức khoẻ sinh sản là cho trẻ bú mẹ càng sớm càng tốt trong vòng 1 giờ đầu saukhi sinh

Chỉ từ đầu năm 1980 người ta mới biết rõ tác dụng và cơ chế của việc nuôi con bằngsữa mẹ Nuôi con bằng sữa mẹ là một khâu quan trọng trong công tác chăm sóc sứckhoẻ ban đầu, ở nhiều nước trên thế giới, ngay cả những nước đang phát triển, phongtrào nuôi con bằng sữa mẹ đang có xu hướng giảm đi rõ rệt Cho đến nay mọi người

đã phải thừa nhận sữa mẹ là loại thức ăn tốt nhất của trẻ dưới 1 tuổi

Ở nước ta, nuôi con bằng sữa mẹ là tập quán cổ truyền, đa số các bà mẹ đều muốn nuôicon bằng sữa của mình, vì thực tế đã mang lại nhiều lợi ích cho các bà mẹ và đứa trẻ nhất làtrong hoàn cảnh kinh tế hiện nay

Bú sớm giúp trẻ tận dụng được nguồn sữa non, kích thích sự bài tiết sữa sớm và giúpcho tử cung co tốt hơn nhờ phản xạ tiết oxytocin có tác dụng làm co bóp tử cung, đẩyrau bong sớm, đề phòng băng huyết sau sinh

Sữa non có nhiều năng lượng, protein và vitamin A, có nhiều kháng thể và tế bàomiễn dịch giúp tăng cường miễn dịch cho trẻ và phòng bệnh khô mắt do thiếu vitaminA

Sữa non có tác dụng xổ giúp tống phân su giảm vàng da

Sữa non có những yếu tố phát triển giúp bộ máy tiêu hoá trưởng thành Phòng chống

dị ứng, chứng không dung nạp

Sữa non tuy ít nhưng chất lượng cao thoả mãn nhu cầu của trẻ mới đẻ

Do thành phần và tính chất ưu việt như vậy nên việc cho trẻ bú ngay trong vòng 1 giờđầu sau đẻ là biện pháp cung cấp dinh dưỡng tối ưu cho trẻ

Nuôi con bằng sữa mẹ sau khi sinh là biện pháp rất quan trọng trong giờ đầu tiên củacuộc đời, trẻ sơ sinh ở trạng thái nhanh nhẹn tỉnh táo nhất và dễ thực hiện động tácmút vú mẹ Khi thời điểm này qua đi, trẻ trở nên buồn ngủ hơn vì bắt đầu hồi

Trang 14

phục sau quá trình thở Trong giờ đầu tiên đó, quan trọng là để trẻ gần mẹ, tránh tách

mẹ con để trẻ có cơ hội được bú sớm

2 Những tập quán, thói quen ảnh hưởng không tốt đến việc nuôi con bằng sữa mẹ

Nuôi con bằng sữa mẹ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, trong đó những thóiquen, tập quán không đúng đã làm cho nhiều bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ khôngthành công:

- Cho bú muộn sau đẻ: cho bú muộn sau đẻ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻcũng như ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của bà mẹ Nếu bà mẹ cho trẻ bú muộn sau đẻ, trẻ sẽkhông nhận được sữa non có nhiều kháng thể, mẹ sẽ chậm xuống sữa hơn

- Cho trẻ ăn thức ăn khác trước khi bú mẹ: trẻ dễ mắc bệnh tiêu chảy, mất cảm giác thích sữa mẹ

- Trong thời gian bú mẹ hoàn toàn vẫn thường cho uống nước trắng hoặc nướchoa quả: thực tế trẻ không cần uống thêm bất cứ thứ gì trong 6 tháng đầu vì trong sữa mẹ đã có

đủ nước và các vitamin cho nhu cầu của trẻ

- Cho trẻ bú bình với đầu vú cao su: sẽ làm mất hoặc giảm phản xạ bú mẹ dẫnđến giảm sự tạo sữa Ngoài ra trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn do vệ sinh bình không sạch

3 Kỹ thuật cho bú

3.1 Cách ngậm bắt vú và tư thế bú

- Trẻ phải ngậm sâu vào quầng đen của vú và các mô phía dưới vú vào trong miệng

- Các xoang sữa nằm trong những mô phía dưới này

- Trẻ phải ngậm vú để kéo mô vú ra tạo thành một “đầu vú dài”

- Trẻ đang được bú từ vú chứ không phải từ núm vú

- Lưỡi của trẻ đưa ra trước trên lợi dưới và ở phía dưới xoang sữa

- Trẻ mút để kéo mô vú ra thành đầu vú và giữ vú trong miệng

- Phản xạ oxytocin làm cho sữa chảy vào xoang sữa

Trang 15

- Lưỡi của trẻ ép đầu vú lên vòm miệng cứng, ép sữa từ xoang sữa vào miệng trẻ.

- Khi trẻ ngậm bắt vú đúng, trẻ hút được sữa dễ dàng, miệng và lưỡi của trẻ không trà sát vào da và núm vú trẻ sẽ mót vú có hiệu quả

* Ngậm bắt vú sai vì

- Trẻ chỉ ngậm vú mà không ngậm cả mô vú ở dưới

- Trẻ không ngậm hết xoang sữa, lưỡi không đưa tới xoang sữa được

- Lưỡi ở trong miệng nên trẻ không ép được xoang sữa

- Cho thấy trẻ chỉ ngậm núm vú

Bảng 1.3: Cách ngậm bắt vú đúng sai

- Cằm trẻ chạm vào vú mẹ - Cằm trẻ không chạm vào vú

- Quầng vú ở phía trên miệng trẻ nhiều - Quầng vú phía trên và phía dưới

- Trẻ đưa lưỡi tới phía dưới xoang sữa - Lưỡi không tới phía dưới xoang(quầng thâm của vú) để ép sữa ra sữa

- Má của trẻ căng phồng - Má của trẻ hóp lại

* Giải thích, hướng dẫn cách cho trẻ ngậm bắt vú:

- Chạm núm vú vào môi trẻ

- Đợi cho tới khi miệng trẻ mở rộng

- Đưa trẻ nhanh chóng tới vú sao cho môi dưới của trẻ ở dưới núm vú (bà mẹ không cần thay đổi để ấn vú vào miệng trẻ)

* Hậu quả của việc ngậm bắt vú sai :

- Đau và tổn thương núm vú

- Do trẻ chỉ ngậm núm vú nên làm cho bà mẹ đau và dễ nứt núm vú

- Miệng trẻ trà sát da ở núm vú nhiều sẽ gây nứt núm vú

- Trẻ bú không có hiệu quả làm sữa bị ứ đọng gây cương vú

- Trẻ hay khóc vì không bú đủ sữa

- Không chịu bú mẹ

- Vú tạo sữa ít đi

- Trẻ tăng cân kém

Trang 16

* Nguyên nhân của việc ngậm bắt vú sai :

Cho trẻ bú bình: ngay sau đẻ, nếu trẻ bú bình trước khi bắt đầu bú mẹ thì ảnh hưởngđến sự ngậm bắt vú vì động tác bú bình cũng giống bú núm vú làm mất phản xạ bú

- Cán bộ y tế còn thiếu kỹ năng giúp các bà mẹ cho con bú đúng cách

3.2 Tư thế của trẻ khi bú đúng

* Bốn điểm then chốt về tư thế cho trẻ bú:

- Đầu và thân trẻ ở trên cùng một đường thẳng

- Mặt trẻ đối diện với vú và môi trẻ đối diện với núm vú

- Thân trẻ sát với mẹ

- Đỡ phía dưới mông trẻ (nếu là trẻ sơ sinh)

Hình 1.2 : Tư thế cho trẻ bú và cách ngậm bắt vú đúng

Trang 17

3.3 Chỉ cho bà mẹ cách đỡ vú

- Các ngón tay tựa vào thành ngực phía dưới vú

- Ngón tay trái ở phía trên

- Các ngón tay không nên quá gần núm vú

4 Chăm sóc trẻ tại gia đình, cộng đồng:

Ở những nơi có ít dịch vụ y tế hoặc có khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tếkém, thì chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng được triển khai hợp lý đã giải quyết được nhiều vấn đềsức khỏe nổi cộm trong vùng Việc xử trí các bệnh viêm phổi, tiêu chảy, sốt rét và nhiểm khuẩn

sơ sinh từ nhẹ đến trung bình tại cộng đồng đã được chứng minh là hoàn toàn khả thi và đem lạihiệu quả trong việc giảm tỉ lệ tử vong

Các thực hành chăm sóc trẻ tại gia đình và cộng đồng được khẳng định có vaitrò quan trọng trong việc cứu sống trẻ em Chiến lược lồng ghép Phát triển Trẻ thơ doUNICEF xây dựng là một bước tiếp cận đảm bảo sự tham gia của cộng đồng tronghoạt động cứu sống, theo dõi sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em

Kinh phí cho chăm sóc sơ sinh, theo ước tính đầu tư cho các dịch vụ chăm sócsức khỏe cơ bản bao gồm cả gói thiết yếu can thiệp cứu sống trẻ sơ sinh, tính trungbình cần 34 đô la mỹ/năm Hiện nay theo báo cáo của TCYTTG khoản đầu tư này ởnước ta mới chỉ đạt 7 đô la Mỹ Theo Luật chăm sóc bảo vệ và giáo dục trẻ em mới,Chính phủ đã dành một khoản ngân sách trung bình cho mỗi trẻ là hơn 5 đô la mỹ/năm dành cho công tác khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi

5 Hoạt động hỗ trợ tại khoa D3 trong tư vấn, hướng dẫn bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ

- Thành phần chính của sữa là nước, trong đó hòa tan các chất và các loại vitamin nên cần khuyến khích bà mẹ ăn đủ chất, uống đủ nước

- Bà mẹ ăn đủ chất, uống nhiều nước sẽ làm cho khả năng hồi phục sau sinh tốt sẽ giúp

đủ sữa mẹ

- Ăn những thức ăn bà mẹ mong muốn

+ Ăn nhiều bữa hơn và mỗi bữa ăn nhiều hơn

+ Thay đổi món ăn, thay đổi cách chế biến sao cho ngon miệng

Trang 18

+ Ăn hầu hết các loại thức ăn hàng ngày vẫn thường ăn, không cần kiêng khem.

+ Ăn thức ăn tốt nhất mà gia đình có như sữa, hoa quả, rau, thịt, trứng, cá, đậu phụ, lạc,đậu, đỗ…

+ Ăn nhiều thực phẩm có chứa nhiều sắt, vitamin A và axit folic như thịt, cá, trứng, rauxanh và các thực phẩm có màu vàng, đỏ

+ Ăn chất bột đường như gạo, ngô, khoai, sắn, củ mài, bột mì, đường, mật, mía; các loại quả ngọt;

+ Ăn thức ăn chứa nhiều muối khoáng và vitamin như rau tươi, hoa quả các loại.+ Ăn các thức ăn giàu can xi như cua, tôm, cá

+ Uống đủ lượng nước cần thiết khi có thai và lúc nuôi con (từ 8 đến 12 cốc nước sạch,nước hoa quả hoặc chè thảo dược mỗi ngày)

+ Những người có bệnh mãn tính nên hỏi bác sĩ về chế độ ăn của mình

+ Ăn mặn, nên thay đổi món để ngon miệng

+ Dùng chất kích thích như rượu, bia, ớt, cà phê, thuốc lá, ma tuý

+ Không uống thuốc nếu không có chỉ định của thầy thuốc

- Luôn sẵn sàng hồ trợ bà mẹ trong mọi việc đặc biệt là giúp bà mẹ nuôi con bằng sữa

- Luôn thăm hỏi, động viên bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ

- Hướng dẫn bà mẹ các dấu hiệu chứng minh trẻ đủ sữa mẹ

+ Em bé có lanh lợi và hầu như lúc nào cũng cười?

+ Mỗi lần bé đòi bú là bà mẹ cho bú và ít nhất là 6 cữ mỗi ngày?

+ Em bé có đi tiêu đều và phân có mềm không? Trẻ dưới 6 tuần tuổi thường đi ít nhất

từ 3 đến 4 lần trong 24 tiếng

+ Em bé có lên cân và áo quần chật dần không?

- Giúp bà mẹ có đủ sữa cho con bú bằng chế độ ding dưỡng, nghỉ ngơi và cách duy trì nguồn sữa mẹ

Trang 19

+ Vắt và lưu trữ sữa mẹ

Bảo đảm bất cứ vật dụng nào sử dụng cũng phải thật sạch và phải rửa tay thật kỹ

Chọn một nơi kín đáo và thoải mái Nghĩ đến em bé và nhìn vào một tấm ảnh nhằm

giúp cho tiến trình kích thích tuyến sữa

Vị thế ngồi cho thoải mái và giữ cho tinh thần càng ổn định càng tốt

+ Hai phương pháp chính là:

Dùng tay: phương pháp này không khó học, nhẹ nhàng, không tốn tiền và tiện lợi

Dùng bơm vắt: tiện lợi nhưng khá tốn kém

+Mẹo khi lưu trữ sữa

Khi muốn để sữa mẹ đông đá, đừng châm đầy bình hay hộp chứa (vì thể tích giãn nở

khi đông đặc)

Làm đông đá từng lượng nhỏ để tránh phí phạm

Khi muốn làm sữa tan đá, hoặc cho xuống ngăn lạnh để qua đêm, hoặc cho vào chén

nước ấm (đừng lấy nước nóng) và lắc qua lắc lại nhẹ nhàng

Nếu để sữa yên một chỗ, chất béo sẽ đọng trên mặt Khuấy nhẹ cho đều trở lại

Bảng 1.4 : Tư vấn, hướng dẫn bảo quản sữa khi nuôi con bằng sữa mẹ

(260 C hay thấp hơn) hơn)

Sữa mới vắt Từ 6 đến 8 tiếng Không quá 72 tiếng 2 tuần trong ngănvào bình chứa Hãy cất sữa vào nếu Cất sát vào trong, là đá của tủ lạnh một

tủ lạnh còn trống nơi lạnh nhất của tủ cửa (–15°C)

đá của tủ lạnh mộtcửa (–15°C)

3 tháng trong ngăn

đá của tủ lạnh haicửa (–18°C)

6 đến 12 thángtrong tủ đá (–

Ngày đăng: 07/09/2021, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w