Hiệnnay phá thai và các vấn đề sinh sản đang được quan tâm trên toàn thế giới.Chính vì vậy việc lạm dụng phá thai sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và tâm lý, dễgây ra các biến chứng ảnh hưởng đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
-
-TRẦN THỊ QUÝ
NHẬN XÉT CÔNG TÁC TƯ VẤN CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CHO PHỤ NỮ CÓ THAI NGOÀI Ý MUỐN TẠI TRUNG TÂM KHHGĐ TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG 2020
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
-
-TRẦN THỊ QUÝ
NHẬN XÉT CÔNG TÁC TƯ VẤN CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CHO PHỤ NỮ CÓ THAI NGOÀI Ý MUỐN TẠI TRUNG TÂM KHHGĐ TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG 2020
Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản phụ khoa
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS.BÙI KHÁNH THUẬN
NAM ĐỊNH - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp,những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đạihọc, bộ môn Điều dưỡng Sản phụ khoa, các thầy cô giảng dạy của Trường Đạihọc Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong những nămhọc qua
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn:Ths Bùi Khánh Thuận, đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình,bạn bè, đồng nghiệp vàcác anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi vềtinh thần để tôi hoàn thành chuyên đề này
Nam Định, tháng 8 năm 2020
TRẦN THỊ QUÝ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Học viên
TRẦN THỊ QUÝ
Trang 5Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Danh mục các chữ viết tắt iii
Danh mục bảng iv
Danh mục biểu đồ v
Đặt vấn đề 1
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Kế hoạch hoá gia đình 3
1.1.2 Biện pháp tránh thai 6
1.2 Cơ sở thực tiễn 11
1.2.1 Các nghiên cứu trên Thế giới về thực trạng công tác tư vấn các BPTT 11
1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam về thực trạng công tác tư vấn các BPTT 13
Chương 2: Thực trạng công tác tư vấn 14
2.1 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 14
2.2 Nghiên cứu thực trạng công tác tư vấn tại tại Trung tâm tư vấn SKSS – KHHG 16
Chương 3: Bàn luận 26
3.1 Những tồn tại của công tác tư vấn sử dụng các BPTT 26
3.2 Giải pháp để khắc phục những tồn tại trong công tác tư vấn sử dụng các BPTT 30
Kết luận 31
Đề xuất giải pháp 32 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm nhóm tuổi của nhân viên tư vấn 16
Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của nhân viên tư vấn 17
Bảng 3.3 Đặc điểm nhóm tuổi của nhân viên tư vấn 18
Bảng 3.4 Tỷ lệ thực hiện của nhân viên đối với khách hàng 19
Bảng 3.5 Đánh giá của khách hàng về buổi tư vấn 22
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Trình độ chuyên môn của nhân viên tư vấn 17
Biểu đồ 3.2 Trình độ học vấn của khách hàng 18
Biểu đồ 3.3 Khách hàng tư vấn BPTT trước đó 19
Biểu đồ 3.4 Đánh giá về cơ sở vật chất 26
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo báo cáo mới công bố của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam
là nước đứng thứ 3 có số ca phá thai cao nhất toàn cầu với 1,52 triệu ca [12].Đồng thời Việt Nam được xếp vào danh sách một trong năm nước có tỷ lệ pháthai cao nhất thế giới và là nước có tỷ lệ phá thai cao nhất châu Á [12] Năm
2018, Tổng tỷ suất phá thai ở Việt Nam là 0,42, có nghĩa là cứ 5 phụ nữ thì có
2 người từng phá thai ít nhất một lần trong toàn bộ giai đoạn sinh sản [7]
Việc không sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT), sử dụng các biệnpháp kém hiệu quả và sử dụng không đúng cách, không phù hợp là nguyênnhân dẫn đến tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn ngày càng tăng cao [23,29] Hiệnnay phá thai và các vấn đề sinh sản đang được quan tâm trên toàn thế giới.Chính vì vậy việc lạm dụng phá thai sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và tâm lý, dễgây ra các biến chứng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này của thai phụnhư tắc vòi trứng, chửa ngoài tử cung, dính buồng tử cung [2]
Sinh đẻ là thiên chức đặc biệt của người phụ nữ nhưng đồng thời sinh đẻcũng tiềm tàng nguy cơ cho sức khỏe người phụ nữ, nhất là phụ nữ sinh nhiềucon, thời điểm sinh con không hợp lý và khoảng cách giữa các lần sinh quá ngắn.Việc áp dụng các BPTT hiệu quả sẽ giúp đảm bảo được khoảng cách sinh con antoàn và phù hợp với điều kiện sinh lý của cơ thể, làm giảm tỷ lệ nạo hút thai cũngnhư điều kiện kinh tế, công việc hàng ngày và nuôi dạy con cái [2]
Ở Việt Nam, trong những năm qua, tỷ lệ sử dụng các BPTT ngày càng tăng lêngóp phần quan trọng làm giảm mức sinh Số liệu của các cuộc Điều tra biến động dân số(BĐDS) hàng năm cho thấy tỷ lệ sử dụng BPTT bất kỳ của Việt Nam hiện đang ở mứccao Kết quả điều tra BĐDS năm 2016 cho thấy, tỷ lệ sử dụng các BPTT bất kỳ đạt77,6%, tăng 1,9 điểm % so với kết quả Điều tra BĐDS 2015 và tỷ lệ sử dụng các BPTThiện đại tại thời điểm 1/4/2016 đạt mức 66,5% [14]
Trang 10Việc sử dụng BPTT kém được kết luận do nhiều yếu tố bao gồm chi phíphòng tránh thai, các khó khăn liên quan đến phương pháp và các chẩn mựcvăn hóa [26] Vì vậy, tư vấn các BPTT có tiềm năng to lớn như một cách lựachọn cho người phụ nữ không muốn mang thai lựa chọn phương pháp ngừathai mà họ có thể sử dụng mang hiệu quả cao, do đó giảm nguy cơ mang thaingoài ý muốn của bản thân họ [32].
Việc có nhân viên đã được đào tạo để cung cấp dịch vụ tránh thai lâu dài
và vĩnh viễn cho khách hàng là 1 phần quan trọng của việc cung cấp các dịch
vụ KHHGĐ toàn diện của các cơ sở tuyến huyện và tuyến cao (nghị định 43của Bộ Y Tế năm 2013) [8] Việc giao tiếp giữa NVTV và bệnh nhân về cácBPTT cũng được xác định là một yếu tố quan trọng có khả năng thúc đẩy việc
sử dụng BPTT [27]
Chính vì những lý do trên tôi thực hiện chuyên đề “Nhận xét công tác tư
vấn các biện pháp tránh thai cho phụ nữ có thai ngoài ý muốn tại Trung tâm
tư vấn sức khỏe sinh sản- Kế hoạch hóa gia đình- Bệnh viện phụ sản Trung ương năm 2020”.
MỤC TIÊU
“ Mô tả công tác tư vấn các biện pháp tránh thai cho phụ nữ có thai ngoài
ý muốn tại Trung tâm tư vấn sức khỏe sinh sản- Kế hoạch hóa gia đình- Bệnh viện phụ sản Trung ương năm 2020”
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Kế hoạch hoá gia đình
Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) là chủ động có con theo ý muốn của cáccặp vợ chồng nhằm điều chỉnh số con và khoảng cách sinh con, không để phảidẫn đến phá thai, hoặc đẻ quá nhiều con, để quá dày, đẻ khi còn quá trẻ hoặc đẻkhi đã nhiều tuổi KHHGĐ không chỉ bao hàm việc lựa chọn sử dụng cácBPTT để tránh thai mà còn là những cố gắng của các cặp vợ chống để có thai
và sinh con trong trường hợp khuyến khích sinh [3]
Kế hoạch hóa gia đình cũng là nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cánhân, cặp vợ chồng chủ động quyết định số con, thời gian sinh con và khoảngcách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có trách nhiệm, phùhợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện gia đình [13]
Nguyên tắc của KHHGĐ:
- Có sự kết hợp giữa 4 yếu tố: Tự nguyện, lựa chọn khi đã đầy đủ thông tin,
có đầy đủ các BPTT, được cung cấp dịch vụ an toàn và thuận tiện
Trang 12* Vai trò của tư vấn kế hoạch hóa gia đình[18]:
- Giúp khách hàng chọn đúng một BPTT và sử dụng đúng biện pháp đã
chọn
- Giúp tăng tỉ lệ tiếp tục sử dụng và hạn chế bỏ cuộc
- Giúp tăng tỉ lệ sử dụng BPTT
- Góp phần tăng cường sức khỏe và giảm chi phí chương trình KHHGĐ
- Hiểu rõ và thực hành tình dục an toàn sẽ góp phần giảm nguy cơ có thai ngoài ý muốn và nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục
* Mười quyền cơ bản của khách hàng [13,18]
- Quyền được tiếp cận dịch vụ và thông tin
- Quyền tự do lựa chọn BPTT và từ chối hoặc chấm dứt BPTT
- Quyền được nhận dịch vụ an toàn
- Quyền được đảm bảo bí mật
- Quyền được thoải mái khi tiếp nhận dịch vụ
- Quyền được tiếp tục nhận dịch vụ
- Quyền được bày tỏ ý kiến
* Các bước tư vấn KHHGĐ (6 bước) [18]
- Tiếp đón, chào hỏi khách hàng niềm nở, gây thiện cảm để họ an tâm ngay
Trang 13Bước 2 Gợi hỏi
- Hỏi tên, tuổi, địa chỉ của khách và lý do cần tư vấn
- Khi vấn đề cần TV của khách hàng có tính bí mật đặc biệt, NVTV hỏikhách hàng để biết khách hàng có bằng lòng để người cùng đi ngồi nghe hay không vàphải tôn trọng ý kiến của khách hàng
- Hỏi về hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn thân và bệnh phụ khoa
- Hỏi về tình trạng hôn nhân, tiền sử thai nghén và sẩy, đẻ
- Hỏi về tình trạng hoạt động tình dục
- Hỏi về các BPTT mà khách hàng đã nghe, đã biết
- Sử dụng hầu hết các câu hỏi mở
- Thái độ thân mật, gần gũi, lắng nghe, vui vẻ, quan tâm và đồng cảm
- Trình bày cho khách hàng các BPTT dựa trên nhu cầu sinh sản thực tế của
họ (biết được qua gợi hỏi)
- Cung cấp đủ thông tin về cả hai mặt thuận lợi và không thuận lợi của từngbiện pháp, các tác dụng phụ ngoài ý muốn, thậm chí cả tai biến (nếu có)
- Trình bày kỹ các điều khách hàng muốn biết, khéo léo sửa lại những hiểu biết chưa đúng của họ
- Giúp khách hàng hiểu biết đầy đủ về các BPTT hiện đang có (bằng lời và bằng hiện vật, tranh ảnh, mô hình) để họ tự chọn
- Không áp đặt, lựa chọn BPTT thay cho khách hàng
- Nếu khách chọn phải BPTT không phù hợp (chống chỉ định) thì nhẹ nhàng giải thích để khách chọn một BPTT khác
- Nói cho khách hàng biết cách thức tiến hành (cả về thủ tục hành chính lẫnchuyên môn) và sẵn sàng giúp họ hoàn tất các thủ tục cần thiết sau khi đã giải thích (để
họ tự nguyện ký vào hồ sơ) (nếu có)
- Giải thích đầy đủ cách sử dụng BPTT khách hàng đã chọn
Trang 14- Giải thích những nguyên nhân có thể làm BPTT thất bại.
- Nói rõ các tác dụng phụ của BPTT và cách xử trí tại nhà
- Nói rõ các dấu hiệu cảnh báo về tai biến và cách xử trí
- Nêu rõ khả năng phục hồi của BPTT khi thôi sử dụng
- Nói rõ tại sao phải khám kiểm tra định kỳ và khuyên khách hàng thực hiện sau này
- Khéo léo giải thích cho khách hàng những nhận thức chưa đúng do lời đồn hay thông tin sai lạc (không thẳng thừng bác bỏ, không phê phán)
- Đề nghị khách hàng nhắc lại một số điểm để có thông tin phản hồi
- Hẹn khách hàng thời gian khám lại gần nhất
- Căn dặn những trường hợp cần trở lại ngay cơ sở y tế
- Khuyến khích khách hàng gặp lại bất cứ khi nào cần tìm hiểu về SKSS của bản thân hay gia đình
- Hứa hẹn sẵn sàng đón tiếp và làm vui lòng khách hàng về các dịch vụ tư vấn và chăm sóc
- Chào tạm biệt và tiễn khách hàng
1.1.2 Biện pháp tránh thai
1.1.2.1.Định nghĩa
Biện pháp tránh thai (BPTT) là các biện pháp can thiệp tác động lên cánhân làm ngăn cản việc thụ thai ở người phụ nữ Các BPTT thường được ápdụng là thuốc, hóa chất, thiết bị đưa vào cơ thể, các thủ thuật ngoại khoa cắtđứt đường đi nhằm ngăn cản tinh trùng gặp trứng giúp cho cá nhân và các cặp
vợ chồng thực hiện KHHGĐ [4]
Có nhiều BPTT để con người lựa chọn và cũng có nhiều cách để phân loạinhư phân loại theo BPTT hiện đại và tự nhiên, BPTT lâm sàng và phi lâmsàng, BPTT áp dụng theo giới tính [4]
Trang 151.1.2.2 Các biện pháp tránh thai hiện nay
Các biện pháp tránh thai hiện đại
* Các biện pháp tránh thai hiện đại dành cho nữ
(1) Dụng cụ tử cung: rẻ, sử dụng tiện lợi, thời gian sử dụng lâu dài, hiệuquả tránh thai cao, nhanh chóng có thai sau khi tháo bỏ dụng cụ Tuy nhiên không có tácdụng ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục; cần có sự can thiệp y tế khi đặtvòng; tăng lượng máu kinh, nguy cơ viêm nhiễm đường sinh dục [4]
(2) Thuốc tiêm tránh thai: hiệu quả tránh thai cao, tác dụng kéo dài, giảmnguy cơ u xơ tử cung, ngăn ngừa ung thư niêm mạc tử cung, Nhược điểm là rối loạn.kinh nguyệt, vô kinh; có thai trở lại chậm, không tránh được các bệnh lây truyền quađường tình dục [4]
(3) Thuốc cấy tránh thai (que cấy) là phương pháp tránh thai dùng một haycác que nhỏ như que diêm chứa hormone progesterene cấy vào dưới da Khả năng tránhthai rất cao, sau khi rút que cấy sự thụ thai phục hồi nhanh chóng và hoàn toàn Tuy nhiênthường hay gây ra phản ứng phụ như rong kinh, vô kinh [4]
(4) Thuốc uống tránh thai (viên kết hợp): hiệu quả tránh thai cao, nhanhchóng có thai lại sau khi ngừng thuốc, giảm lượng máu kinh, đau bụng kinh, giảm nguy
cơ chửa ngoài tử cung Đòi hỏi phải uống vào một giờ nhất định để đảm bảo hàm lượngthuốc trong máu; không tránh được các bệnh lây truyền qua đưởng tình dục [4]
(5) Biện pháp tránh thai khẩn cấp: có thể giảm tỷ lệ có thai ngoài ý muốn,
và bao gồm mọi BPTT sử dụng trong vòng năm ngày sau lần giao hợp không được bảo
vệ [4]
(6) Triệt sản (cả nam và nữ) hiệu qua tránh thai cao, chi thực hiện một lần
có tác dụng tránh thai vĩnh viễn; không có tác dung không mong muốn, không ảnh hưởngđến sứrc khỏe và đời sống tinh dục Phải được thực iện tại cơ sở y
Trang 16tế có đầy đủ phương tiện; khó hồi phục sau khi can thiệp; có thể có những tai biến xảy ra trong và sau khi thực hiện phẫu thuật [5,15]
(7) Màng ngăn âm đạo: màng được đặt vào trong âm đạo và che phủ cổ tửcung, chắn cổ tử cung lại cũng như tạo một khoang chứa các thuốc diệt tinh trùng Màngđược làm bằng cao su thiên nhiên, latex hoặc silicone và nên lưu màng lại tối thiểu 6 giờsau giao hợp và tối đa 30 giờ sau khi đặt vào âm đạo [5,13]
(8) Mũ cổ tử cung: Mũ cổ tử cung là một dụng cụ cơ học, tránh thai bằngrào cản ở âm đạo Mũ cổ tử cung được làm bằng latex hoặc silicone và có thể tái sử dụnghoặc chỉ dùng một lần Mũ cần được lưu lại tối thiểu 6-8 giờ sau giao hợp và tối đa 72giờ kể từ khi gắn vào [35]
(9) Miếng xốp âm đạo tránh thai: xuất hiện như là một biến thể của màng.ngăn âm đạo, được làm bằng polyurethane, được tấm nonoxynol-9 và phóng thích 125
mg chất diệt tinh trùng trong vòng 24 giờ [34]
(10) Nhẫn tránh thai: Nhẫn tránh thai âm đạo được đưa vào âm đạo, phóngthích hormon giúp tránh thai Khách hàng có thể tự đưa nhẫn vào trong âm đạo và để đótrong 3 tuần rồi lấy ra [34]
(11) Miếng dán tránh thai: Được dán ở bắp tay, mông, bụng hay ngực(không dán lên vú) Miếng dán có tác dụng phóng thích các hormone để có tác dụng tránhthai giống như tác dụng của các viên thuốc uống tránh thai [34] Mỗi miếng dán có tácdụng trong một tuần sau đó khách hàng thay miếng dán mới Dán liên tục trong vòng 3tuần và không dán trong tuần thứ 4 để bắt đầu kinh nguyệt Tác dụng phụ của miếng dángiống như tác dụng phụ của viên thuốc uống tránh thai Khách hàng có thể đổi chỗ dán đểtránh bị kích thích da [34,36]
* Các biện pháp tránh thai hiện đại dành cho nam giới(1) Bao cao su: tránh được các bệnh lây truyền qua đường tnh dục; tiện lợi,
dễ sử dụng, rẻ tiền Nhược điểm là nếu không biết sử dụng đúng cách có thể dẫn tới tránhthai thất bại; có thể bị thủng hoặc rách khi sử dụng [4]
Trang 17(2) Thuốc diệt tinh trùng là chất nonoscinol đặt vào âm đạo có tác dụnghủy diệt hay làm cho tinh trùng bất động Các triệu chứng dị ứng ít khi xảy ra và nếu cóthì chỉ cần ngừng thuốc là hết, thuốc không gây ảnh hưởng đến thai nhi nếu lỡ mang thai,không làm tổn hại đến chức năng hoạt động của các cơ quan sinh dục Tuy nhiên hiệuquả tránh thai chưa thật cao, tỷ lệ thất bại chủ yếu (60%) do sử dụng sai, giá thuốc không
rẻ và không tiện mua [6,13]
Các biện pháp tránh thai truyền thống
Là những BPTT không sử dụng các phương tiện, thuốc men mà hoàn toànphụ thuộc vào sự nỗ lực và hiểu biết của các cá nhân [4]
* Các biện pháp tránh thai truyền thống cho nữ(1) Phương pháp tính vòng kinh: Là biện pháp dựa vào ngày có kinh, chọngiao hợp vào những ngày xa giai đoạn rụng trứng để không có thai Trong vòng 5 ngàytrước và 4 ngày sau khi rụng trứng là những ngày “không an toàn", cân kiêng giao hợphoặc nếu giao hợp thì cần dùng BPTT hỗ trợ [5,13]
(2) Phương pháp ghi chất nhầy cổ tử cung: Phương pháp này dựa vào việcngười phu nữ có thể nhận biết những ngày đỉnh điểm thụ thai khi chất tiết cổ tử cungtrơn, ướt và có thể kéo sợi Tỷ lệ có thai ngoài ý muốn của biện pháp này là rất cao[5,13]
(3) Phương pháp ghi thân nhiệt: Phương pháp này dựa trên nhiệt cơ bảntăng 0,2 đến 0,5°C quanh thời điểm phóng noãn Người phụ nữ lấy thân nhiệt và ghi lạivào mỗi buổi sáng vào một thời điểm Phương pháp này có những điểm không chính xác,
do đó tỷ lệ có thai ngoài ý muốn của biện pháp này rất cao [5,13]
Ưu điểm của BPTT truyền thống: Các BPTT truyền thống có ưu điểmchung là không cần phương tiện, thiết bị can thiệp do đó tránh được những taibiến cũng như tác dụng phụ Không phải chuẩn bị trước khi quan hệ tình dục.Nhược điểm của BPTT truyền thống: hiệu quả tránh thai thấp, yêu cầu sựchủ động khi áp dụng các biện pháp, một số biện pháp khá phúc tạp và dễ thấtbại khi sử dụng
Trang 18* Các biện pháp tránh thai truyền thống cho nam(1) Xuất tinh ngoài âm đạo (giao hợp ngắt quãng): Cơ chế tránh thai là tinhtrùng không vào được đường sinh dục nữ nên không gặp dược noãn, ngăn cản hiện tượngthụ tinh, Phương pháp này đòi hỏi sự chủ động của nam giới khi quan hệ, nên hiệu quảtránh thai thấp [5,13].
(2) Kiêng giao hợp (cả nam và nữ): Là BPTT mà hoạt động tình dục diễn
ra xong không giao hợp trong âm đạo
* Một số quy định ở Việt Nam
Nghị định 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số [9]
- Điều 8: Các loại dịch vụ dân số “Cung cấp phương tiện tránh thai; dịch
vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình…”
- Điều 14: Mục tiêu chăm sóc sức khoẻ, kế hoạch hoá gia đình
- Điều 15: Biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản kế hoạch hoá gia đình
- Điều 18: Hình thức, tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, vận động, giáo dục, tư vấn về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
- Điều 19: Trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinhsản, kế hoạch hoá gia đình
- Điều 20: Các hình thức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010: Phần thứ ba - Mục
IV - điểm 3: Chăm sóc SKSS/KHHGĐ đã nêu rõ “Nâng cao chất lượng chăm sóc SKSS/
KHHGĐ với các nội dung chủ yếu và phù hợp trong khuôn khổ chăm sóc sức khoẻ sinh sản ban đầu, tiến tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng về SKSS/KHHGĐ, hạn chế đến mức thấp nhất có thai ngoài ý muốn, giảm nhanh nạo phá thai, góp phần nâng cao chất lượng dân số” [10].
mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình đã chỉ rõ nhiệm vụ và một số giải
pháp chủ yếu, trong đó xác định nhiệm vụ "Hoàn thiện hệ
Trang 19thống dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người sử dụng về các BPTT Chú trọng đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao trình độ CBYT, tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, khuyến khích các tổ chức xã hội và tư nhân tham gia cung cấp các dịch vụ này Đẩy mạnh TTXH và bán rộng rãi các PTTT" (khoản 5, mục c, phần II) [1].
Đồng thời, Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản và các văn bản hướngdẫn thi hành đã xác định việc tiếp tục thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ cung cấpPTTT và dịch vụ SKSS/KHHGĐ nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng, đa dạnghóa về chủng loại và chất lượng PTTT ngày càng cao của các nhóm đối tượng
sử dụng "Nhà nước nắm giữ vai trò chủ đạo trong việc điều phối hàng hóa đểđáp ứng nhu cầu về PTTT, ưu tiên miễn phí và trợ cấp PTTT cho người nghèo,các khu vực có điều kiện kinh tế và xã hội khó khăn, đồng thời tăng cườngTTXH và kinh doanh các PTTT trên thị trường tự do"
Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã
nhấn mạnh “Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc hoàn thiện các quy định, quy
trình kỹ thuật; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy định chuyên môn và quy trình kỹ thuật đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ; nâng cấp cơ sở hạ tầng, bổ sung trang thiết bị và tập huấn cập nhật kiến thức cho những người cung cấp dịch vụ dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản”[11].
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Các nghiên cứu trên Thế giới về thực trạng công tác tư vấn các BPTT
Một nghiên cứu ở Ai Cập, sử dụng băng ghi âm các buổi khám tư vấn tránhthai, phát hiện ra rằng việc nhận tư vấn “lấy khách hàng làm trung tâm”hơn là “lấy bác sĩ làm trung tâm” có liên quan đến việc tiếp tục phương pháp
đã chọn [22] Trong nghiên cứu này, các hành vi lấy khách hàng làm trung tâm
là những hành vi được thiết kế để tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia vào buổikhám tư vấn, chẳng hạn như tuyên bố về quan hệ đối tác, trong khi các hành vi
Trang 20lấy bác sĩ làm trung tâm là những hành vi hạn chế sự tham gia này, chẳng hạnnhư chỉ đạo công khai.
Ngoài ra, một số nghiên cứu ở các nước đang phát triển đã sử dụng cácbiện pháp tư vấn tổng hợp, bao gồm các biện pháp của cả khía cạnh quan hệ vàđịnh hướng nhiệm vụ của truyền thông, và đã phát hiện ra rằng những phụ nữcho biết trải qua dịch vụ chăm sóc chất lượng cao hơn có tỷ lệ tiếp tục tránhthai cao hơn [28,30] và sử dụng BPTT [28,31] Các nghiên cứu cũng phát hiện
ra rằng việc cung cấp thông tin cụ thể về các tác dụng phụ của biện pháp cóliên quan đến việc cải thiện kết quả [24,25]
Một nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, về các nhà cung cấpphục vụ thanh thiếu niên người Mỹ gốc Phi tại các trung tâm y tế cộng đồng ởChicago cho thấy rằng các nhà cung cấp nhấn mạnh việc xây dựng mối quan
hệ trong quá trình tư vấn của họ [33]
Trong chăm sóc sức khỏe nói chung, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhàcung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe giao tiếp với bệnh nhân khác nhau dựa trênchủng tộc/dân tộc của họ So với bệnh nhân da trắng, bệnh nhân da đen ít tậptrung vào bệnh nhân hơn, nhận được ít thông tin hơn, trải qua thời gian thămkhám tại phòng khám ngắn hơn và ít có khả năng thông báo hiểu mọi điều bác sĩcủa họ nói [37] Những khác biệt như vậy được cho là góp phần vào sự chênh lệch
về kết quả sức khỏe Trong bối cảnh kế hoạch hóa gia đình, có bằng chứng chothấy phụ nữ thiểu số cảm nhận được các tương tác kém chất lượng hơn Phụ nữ dađen và gốc Tây Ban Nha đánh giá ít tích cực hơn về việc thăm khám kế hoạch hóagia đình so với phụ nữ da trắng và cũng có nhiều khả năng bị áp lực phải sử dụngBPTT và hạn chế quy mô gia đình của họ [21] Ngoài ra, trong một cuộc khảo sátđối với phụ nữ da đen, 67% cho biết họ từng bị phân biệt đối xử dựa trên chủngtộc khi nhận các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và 52% cho biết trải nghiệm phảnánh định kiến của phụ nữ da đen (ví dụ, nhà cung cấp cho rằng họ có quan hệ tìnhdục nhiều đối tác) [20]
Trang 211.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam về thực trạng công tác tư vấn các BPTT
Chất lượng của các dịch vụ cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh lựa chọn sử dụng BPTT của người phụ nữ Đặc biệt là khi điều kiện sốngngày càng được nâng cao thì chất lượng của dịch vụ là yếu tố cần được ưu tiênhàng đầu Khi cung cấp dịch vụ KHHGĐ theo quan điểm trước đây, chúng tavẫn coi là một dịch vụ xã hội mang tính chất "xin - cho" nhưng thực tế hiệnnay, để lôi kéo được người tiêu dùng đến sử dụng dịch vụ thì yếu tố đầu tiênphải được đảm bảo là tính chất lượng của dịch vụ, kể cả khi dịch vụ dó đượccung cấp miến phí Một trong các yếu tố tạo nên chất lượng cho dịch vụKHHGĐ là yếu tố con người
Theo báo cáo kết quả nghiên cứu đánh giá chất lượng KHHGĐ ViệtNam năm 2018, các khách hành đánh giá 93% hài lòng với chất lượng dịch vụđược cũng cấp Tuy nhiên, chỉ có 40% khách cho biết họ sẽ giới thiệu cơ sởcung cấp dịch vụ đó cho hàng xóm và người thân [7]
Qua kết quả nghiên cứu của UNFPA tại Hà Giang năm 2003 về chấtlượng dịch vụ ở trung tâm y tế xã và Bệnh viện huyện cho thấy trên 60% đốitượng tham gia nghiên cứu nhận định; CBYT luôn có mặt tại cơ sở y tế, CBYTluôn ân cần cởi mở, người dân không phải chờ lâu, cơ sở y tế sạch sẽ gọn gàng,
có tranh ảnh tuyên truyền về các BPTT và có các loại thuốc thông thường tại
cơ sở y tế 40% đối tượng phòng vấn xác nhận là đúng, đó là: CBYT có taynghề vững, CBYT dành thời gian để nói chuyện với khách hàng về các vấn đesức khỏe, mọi thông tin của người đến khám/chữa bệnh tại cơ sở y tế được giữkín và trang thiết bị y tế đây đủ và sạch sč Qua đó có thể thấy mối quan hệgiữa phía cung cấp dịch vụ (gồm cơ sở vật chất, trang thiểt bị, thuốc men vàngười cung cấp dịch vụ) với người dân là tương đối tốt [16]
Nghiên cứu về thực trạng và giải pháp để tăng cường tỷ lệ sử dụng cácBPTT lâm sàng cho các vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại một số tỉnh/ thành phốcủa Viện Khoa học Dân số, Gia đình và Trẻ em năm 2007 cho thấy những lý do từphía nhà cung cấp liên quan đến việc sử dụng BPTT như: Dịch vụ cung
Trang 22cấp thuận lợi, không phải trả tiền, nhiều người sử dụng, được bồi dưỡng thêm.Trong các yếu tố tác động thì CBYT cũng là người được khách hàng tin tưởng
và đã có vai trò đáng kể được công nhận để giúp khách hàng chấp nhận sửdụng các BPTT lâm sàng [17]
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN
2.1 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu [19]
Trung tâm tư vấn SKSS – KHHG tiền thân là đơn nguyên kế hoạch hóagia đình trực thuộc khoa khám bệnh, được sự đồng ý của Bộ y tế và Ban Giámđốc bệnh viện, Trung tâm tư vấn sức khỏe sinh sản- Kế hoạch hóa gia đình củabệnh viện phụ sản trung ương được thành lập vào tháng 4/2007
Trang 232.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm tư vấn SKSS – KHHG
- Tư vấn về SKSS và KHHGĐ cho phụ nữ trong lứa tuổi sinh sản, có nơidành riêng cho lứa tuổi vị thành niên Tư vấn về cách phòng tránh các bệnh lây truyềnqua đường tình dục
- Hút thai chân không từ 6 đến hết 12 tuần (gây tê, gây mê)
- Thực hiện các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (đặt, tháo dụng cụ tử cung; cấy và tháo thuốc tránh thai)
- Thực hiện phá thai bằng thuốc cho tuổi thai đến hết 9 tuần theo hướng dẫnchuẩn Quốc gia về các dịch vụ sức khỏe sinh sản
- Là Trung tâm giảng dạy về phá thai an toàn cho các tỉnh phía Bắc và cho các nước trong khu vực
- Thực hiện các nghiên cứu khoa học trong nước và các đề tài dưới sự hỗ trợ của tổ chức quốc tế
- Thực hiện việc giám sát hoạt động sức khỏe sinh sản nói chung, phá thai
an toàn nói riêng cho các tỉnh sau đào tạo
- Tổ chức quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Trung tâm nhằm mang lại lợi ích về kinh tế cho bệnh viện
- Đào tạo, chỉ đạo tuyến về phá thai an toàn (đặc biệt là cho các tỉnh phía
Bắc)
- Nghiên cứu khoa học cấp Bộ Y tế, cấp cơ sở và các nghiên cứu dưới sựtài trợ của WHO, các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực sức khoẻ sinh sản, phá thai antoàn
2.1.2 Hoạt động của Trung tâm tư vấn SKSS – KHHG
Hàng năm Trung tâm thực hiện tiến hành tư vấn cho nhiều lượt kháchhàng về lĩnh vực sức khoẻ sinh sản Trong đó có trên 10.000 lượt khách hàng
tư vấn qua điện thoại
Từ năm 2001 đến nay tại Trung tâm phương pháp nong và nạo thai đãđược thay thế hoàn toàn bằng phương pháp hút thai chân không bằng tay cho
Trang 24tuổi thai từ 6 đến hết 12 tuần: thủ thuật hút chân không được tiến hành nhanhhơn và an toàn hơn.
Có các nghiên cứu về phương pháp phá thai bằng thuốc đã được thực hiện
để đưa ra phác đồ phá thai nội khoa an toàn, hiệu quả, giảm tai biến do phá thaingoại khoa, tư vấn cho nhiều lượt khách hàng về các BPTT, áp dụng các BPTThiện đại và hiệu quả cao: Que cấy tránh thai, Vòng tránh thai nội tiết Mirena ,tăng sự lựa chọn các phương pháp phá thai và mang lại sự hài lòng cho kháchhàng
Năm 2019, Trung tâm đã được mở rộng và đến tháng 6/2019 đã triển khaigói Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình bằng phương pháp hút thai chân không (từ
6 đến 12 tuần) có gây mê mang lại sự hài lòng cho nhiều khách hàng
2.2 Nghiên cứu thực trạng công tác tư vấn tại tại Trung tâm tư vấn SKSS
– KHHG
Đặc điểm chung của đối tượng
Đặc điểm chung của nhân viên tư vấn
- Trung tâm tư vấn SKSS – KHHGĐ bao gồm 20 người: 5 bác sỹ làm côngtác chuyên môn, 14 Điều dưỡng/Hộ sinh làm công tác tư vấn, phụ bác sỹ, tiếp đón bệnhnhân, 1 hộ lý
- Số nhân viên làm công tác tư vấn chiếm 70% tổng số nhân viên trong Trung tâm
- 100% nhân viên tư vấn tham gia các lớp tập huấn về sử dụng BPTT
Bảng 3.1 Đặc điểm nhóm tuổi của nhân viên tư vấn
Trang 25Bảng 3.1 cho thấy: nhóm tuổi từ 30-39 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 57,1%sau đó là nhóm tuổi trên 40 tuổi chiếm tỷ lệ 28,6% và nhóm tuổi dưới 30 tuổichiếm tỷ lệ thấp nhất 14,3%.
Sau Đại học Đại học Cao đẳng Trung cấp
Biểu đồ 3.1 Trình độ chuyên môn của nhân viên tư vấn
Biểu đồ 3.1 cho thấy: đa số trình độ học vấn của nhân viên tư vấn là Đạihọc chiếm tỷ lệ 64,3% Tỷ lệ nhân viên có trình độ trung cấp là 21,4%; sau Đạihọc và cao đẳng đều chỉ có 1 người
Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của nhân viên tư vấn
Trang 26 Đặc điểm chung của khách hàng
Bảng 3.3 Đặc điểm nhóm tuổi của khách hàng
Trang 2737.8% Chưa được tư vấn
Biểu đồ 3.3 Khách hàng tư vấn BPTT trước đó
Biểu đồ 3.3 cho thấy: kết quả có 37,8% số người hiện đang sử dụng các BPTT mà chưa được nhân viên cung cấp dịch vụ tư vấn trước khi sử dụng
Thực trạng công tác tư vấn tại Trung tâm tư vấn SKSS - KHHGĐ Bảng
3.4 Tỷ lệ thực hiện của nhân viên đối với khách hàng
Bước 1 Tiếp đón, chào hỏi khách hàng niềm nở, gây thiện
Gặp gỡ cảm để họ an tâm ngay từ khi tiếp xúc
Mời khách hàng ngồi ngang hàng với người tưvấn, nếu có chồng (hoặc vợ) cùng đi cũng mời 14 100ngồi bên cạnh, không để họ phải đứng
Tự giới thiệu: tên, chức vụ, nhiệm vụ chính tại
Trang 29Các bước tư vấn n %hàng có bằng lòng để người cùng đi ngồi nghe hay
không và phải tôn trọng ý kiến của khách hàng
Hỏi về hoàn cảnh sinh sống, tiền sử bệnh tật toàn
Hỏi về các BPTT mà khách hàng đã nghe, đã biết 14 100
Thái độ thân mật, gần gũi, lắng nghe, vui vẻ, quan
tâm và đồng cảm
Bước 3 Trình bày cho khách hàng các BPTT dựa trên nhu
Giới cầu sinh sản thực tế của họ (biết được qua gợi hỏi)
thiệu Cung cấp đủ thông tin về cả hai mặt thuận lợi và
không thuận lợi của từng biện pháp, các tác dụng 14 100phụ ngoài ý muốn, thậm chí cả tai biến (nếu có)
Trình bày kỹ các điều khách hàng muốn biết, khéo
léo sửa lại những hiểu biết chưa đúng của họ
Bước 4 Giúp khách hàng hiểu biết đầy đủ về các BPTT
Trang 30Bước 5 Nói cho khách hàng biết cách thức tiến hành (cả
Giải
về thủ tục hành chính lẫn chuyên môn) và sẵn sàng
thích
Trang 31Các bước tư vấn n %giúp họ hoàn tất các thủ tục cần thiết sau khi đã
giải thích (để họ tự nguyện ký vào hồ sơ) (nếu có)
khuyên khách hàng thực hiện sau này
Khéo léo giải thích cho khách hàng những nhận
thức chưa đúng do lời đồn hay thông tin sai lạc 12 78,6(không thẳng thừng bác bỏ, không phê phán)
Đề nghị khách hàng nhắc lại một số điểm để có
thông tin phản hồi
Bước 6 Hẹn khách hàng thời gian khám lại gần nhất 14 100Gặp lại Căn dặn những trường hợp cần trở lại ngay cơ sở
Trang 32hàng về các dịch vụ tư vấn và chăm sóc.