1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET

130 196 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Thời Trang Genviet
Người hướng dẫn Giáo viên Hướng Dẫn
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh bằng các chỉ tiêu giá trị. Những báo cáo này do kế toán soạn thảo theo định kỳ, nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài Chính. Tất cả các báo cáo tài chính đều là những tài liệu có tính lịch sử vì chúng nêu lên những gì đã xảy ra trong một kỳ cá biệt nào đó. Nắm bắt được vai trò quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp tôi quyết định chọn đề tài “Tình hình tài chính tại công ty cổ phần thời trang GENVIET” làm đề tài luận văn của mình.

Trang 1

- -CQ55/11.04LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế củađơn vị thựctập

Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

GENVIET giai đoạn 2019- 2020

46

Bảng 2.2 Hệ số cơ cấu nguồn vốn của công ty CP thời trang

GENVIET giai đoạn 2019- 2020

48

Bảng 2.3 Phân tích mô hình tài trợ vốn của công ty CP thời trang

GENVIET giai đoạn 2019-2020

50

Bảng 2.4 Tỷ suất đầu tư của công ty CP thời trang GENVIET giai

đoạn 2019-2020

51

Bảng 2.5 Tình hình đầu tư và sử dụng vốn của Công tyCP thời

trang GENVIET giai đoạn 2019-2020

53

Bảng 2.6 Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn công ty CP

thời trang GENVIET giai đoạn 2019-2020

57Bảng 2.7 Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 59

Trang 5

công ty CP thời trang GENVIET giai đoạn 2019-2020.

Bảng 2.8 Sự biến động vốn bằng tiền của công ty CP thời trang

GENVIET giai đoạn 2019-2020

63

Bảng 2.9 Phân tích khả năng tạo tiền của công ty CP thời trang

GENVIET giai đoạn 2019-2020

64

Bảng 2.10 Quy mô công nợ của Công ty CP thời trang GENVIET

giai đoạn 2019-2020

66

Bảng 2.11 So sánh vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng của Công

ty CP thời trang GENVIET giai đoạn 2019-2020

69

Bảng 2.12 Tình hình khả năng thanh toán của Công ty CP thời trang

GENVIET giai đoạn 2019-2020

71

Bảng 2.13 Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty CP thời trang

GENVIET giai đoạn 2019-2020

74

Bảng 2.14 Tình hình quản lý chi phí của công ty CP thời trang

GENVIET giai đoạn 2019-2020

75

Bảng 2.15 Hệ số hiệu suất hoạt động của công ty CP thời trang

GENVIET giai đoạn 2019-2020

78

Bảng 2.16 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty CP

thời trang GENVIET giai đoạn

82

Bảng 2.17 Bảng tổng hợp các hệ số của Công ty CP thời trang

GENVIET giai đoạn 2019-2020

84

Bảng 3.1 Kế hoạch công ty CP thời trang GENVIET trong năm

2021

95

Bảng 3.2 Tình hình kết quả kinh doanh online công ty CP thời

trang GENVIET giai đoạn 2019 -2020

99

Bảng 3.3 Mức độ hiệu quả kênh bán hàng online công ty CP thời

trang GENVIET giai đoạn 2019- 2020

100

Trang 6

PHỤ LỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần GENVIET 39

Sơ đồ 4 Quy trình bán hàng của công ty cổ phần GENVIET 44Biểu đồ 1 Cơ cấu nguồn vốn Công ty Cổ phần Thời trang GENVIET

Biểu đồ 2 Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty cổ phần thời

trang GENVIET giai đoạn 2018-2020

49

Trang 7

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Ngành công nghiệp thời trang Việt Nam với lịch sử lâu đời và nền vănhóa độc đáo, trang phục của người Việt đã trải qua nhiều thời kì và mangnhững nét đặc thù riêng

Sau năm 1975, các quan niệm, tư tưởng dường như cởi mở hơn cùngvới quá trình giao lưu kinh tế, văn hóa Đây là giai đoạn thời trang Việt Namphân hóa đa dạng và phát triển với tốc độ chóng mặt Để đáp ứng được nhucầu của thị trường về may mặc, các doang nghiệp thời trang luôn cố gắng tìmkiếm nguồn nguyên vật liệu đa dạng phong phú đảm bảo về chất lượng để sảnxuất nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp thời trang may mặc ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, do sự ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19

đã gây ra không ít khó khăn và thách thức cho các doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp thời trang nói riêng, khiến cho sự cạnh tranh giữa các thànhphần kinh tế ngày càng trờ nên gay gắt Doanh nghiệp không chỉ cạnh tranhvới các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực mà còn phải cạnh tranh vớinhiều đối thủ có tiềm lực tài chính lớn mạnh cả trong và ngoài nước

Trước thực trang trên, vấn đề cấp thiết được đặt ra đối với các nhà quản

lý là làm thế nào để duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh, từ đó đưa doanhnghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững Từ những yêu cầu thực tế đódoanh nghiệp cần phải nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp mìnhtrong từng thời kỳ hoạt động để đưa ra những quyết định phù hợp nhằm giảmthiểu rủi ro trong các hoạt động, đặc biệt là trong quản lý tài chính cũng nhưhoàn thiện mục tiêu định hướng cho sự phát triến của toàn doanh nghiệp trongtương lai

Để doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn, hạn chếnhững rủi ro xảy ra, các nhà quản trị phải tiến hành phân tích tình hình tàichính tại doanh nghiệp mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong

Trang 8

thời gian tới, vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp Việc thường xuyên tiếnhành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho nhà quản trị thấy rõ thực trạngtài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó có giải pháp hữu hiệu để

ổn định và tăng cường tình hình tài chính Việc phân tích tình hình tài chínhchủ yếu dựa vào các báo cáo thường niên của doanh nghiệp

Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình hoạt động kinh doanhbằng các chỉ tiêu giá trị Những báo cáo này do kế toán soạn thảo theo định

kỳ, nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính củadoanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài Chính Tất cả các báo cáo tài chínhđều là những tài liệu có tính lịch sử vì chúng nêu lên những gì đã xảy ra trongmột kỳ cá biệt nào đó Nắm bắt được vai trò quan trọng của việc phân tích

báo cáo tài chính trong doanh nghiệp tôi quyết định chọn đề tài “Tình hình tài

chính tại công ty cổ phần thời trang GENVIET” làm đề tài luận văn của mình.

2. Đối tượng nghiên cứuvà mục đích nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu:“Tình hình tài chính của công ty cổ phần thời trang

GENVIET”.

• Mục đích nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu tình hình tài chính và các biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần thời trang GENVIET nhằm mục đích sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tình hình tài chính doanh nghiệp

- Tìm hiểu thực trạng tài chính của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần thời trang GENVIET trong thời gian tới

3. Phạm vi nghiên cứu và giải pháp hướng tới.

• Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt nội dung:

Phân tích các thông tin được viết trên báo cáo tài chính của công tynhằm mục đích phân tích sựu biến động về quy mô, cơ cấu nguồn vốn,

Trang 9

tài sản, các hệ số khả năng thanh toán,… để từ đó đưa ra các giải phápkhắc phục những mặt hạn chế của doanh nghiệp.

- Về không gian: Nghiên cứu về tình hình tài chính của công ty cổ phầnthời trang GENVIET

- Về thời gian: tình hình tài chính của GENVIET trong các năm 2018, 2019

và 2020

• Giải pháp hướng tới năm 2021

- Xây dựng môi trường sản xuất hiện đại, nâng cao năng suất chất lượngsản phẩm đầu ra

- Không ngừng đào tạo chất lượng nhân viên, đặc biệt quan tâm xây dựngchính sách đào tạo nhằm mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ công nhânviên mang tính chuyên nghiệp cao

- Tập trung ổn định phát triển, nâng cao uy tín và vị thể cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường

- Lên kế hoạch đẩy mạnh cơ cấu lại tổ chức hiệu quả hơn

- Tập trung phát triển các mặt hàng trên mặt trận thương mại điện tử online

để nâng cao doanh thu bán hàng

4. Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phươngpháp duy vật biện chứng, phương pháp điều tra, phân tích, tổng hợp,thống kê, logic …đồng thời sử dụng các bảng biểu để minh họa

5. Ý nghĩa khoa học thực tiễn.

-Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa lý luận về tình hình tài chính củadoanh nghiệp

- Ý nghĩa thực tiễn:

+ Nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính của công ty

+ Chỉ rõ những kết quả, hạn chế trong việc quản trị tài chính của công ty+ Đề xuất giải pháp giúp công ty cải thiện được tình hình tài chính

Trang 10

Chương II: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty cổ phần thời

trang GENVIET

Chương III: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ

phần thời trang GENVIET

Trang 11

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH

NGHIỆP

1.1 Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp.

1.1.1 Tài chính doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinhlời Qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kếthợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức laođộng để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi nhuận.Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanhnghiệp phải có lượng vốn tiền tệ nhất định Qúa trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp được mô tả khái quát bằng công thức T – H – – H’ – T’.Tức là, quá trình hoạt động kinh doanh của DN bắt đầu từ khi DN có mộtlượng vốn tiền tệ ban đầu để mua các yếu tố đầu vào như máy móc thiết bị,nguyên vật liệu sau đó kết hợp các yếu tố đầu vào này với sức lao động đểtạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và thực hiện bán hàng hóa thu được tiền bánhàng Từ số tiền bán hàng, doanh nghiệp sử dụng để bù đắp các khoản chi phívật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho người lao động, các khoản chi phí khác,nộp thuế cho Nhà nước và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế Từ số lợi nhuậnsau thuế này DN tiếp tục phân phối cho các mục đích có tính chất tích lũy vàtiêu dùng Như vậy, quá trình hoạt động của doanh nhiệp cũng là quá trình tạolập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanhnghiệp Trong quá trình đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòngtiền bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạtđộng kinh doanh thường xuyên hàng ngày của doanh nghiệp

Trang 12

Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là cácquan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính củadoanh nghiệp và bao hàm các quan hệ chủ yếu như:

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xãhội khác

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Như vậy, ta có thể rút ra một số nhận xét rằng:

- Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thứcgiá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạolập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp

1.1.1.2 Các quyết định tài chính của doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp thực chất quan tâm nghiên cứu ba quyết định chủ yếu, đó là quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợi nhuận

- Quyết định đầu tư: là những quyết định liên quan đến tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (tài sản cố định và tài sản lưu động) Các quyết định đầu tư chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:

+ Quyết định đầu tư TSLĐ: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồn kho, quyết định chính sách bán hàng quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn

+ Quyết định đầu tư TSCĐ: Quyết định đầu tư TSCĐ, Quyết định đầu

tư tài chính dài hạn

Trang 13

+ Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư TSLĐ và đầu tư TSCĐ: Quyết định sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định điểm hòa vốn Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong cácquyết định TCDN bởi nó tạo ra giá trị cho DN Một quyết định đầu tư đúng sẽgóp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp, qua đó làm tăng giá trị tài sản chochủ sở hữu, ngược lại một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trị doanhnghiệp dẫn tới thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu doanh nghiệp

- Quyết định huy động vốn: là những quyết định liên quan đến việc nênlựa chọn nguồn vốn nào (Vốn nợ hay vốn chủ) để tài trợ cho các quyết địnhđầu tư Các quyết định huy động vốn chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:

+ Quyết định huy động vốn ngắn hạn: Quyết định vay ngắn hạn hay sửdụng tín dụng thương mại

+ Quyết định huy động vốn dài hạn: Quyết định huy động nợ dài hạnthông qua vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty; quyết địnhphát hành vốn cổ phần (cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi); quyết địnhquan hệ cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính); quyết định vay

để mua hay thuê tài sản

- Quyết định phân chia lợi nhuận: Gắn liền với quyết định về phân chia

cổ tức hay chính sách cổ tức của doanh nghiệp Các nhà quản trị tài chính sẽphải lựa chọn giữa việc sử dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức,hay là giữ lại để tái đầu tư Những quyết định này liên quan đến việc doanhnghiệp nên theo đuổi một chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổtức có tác động như thế nào đến giá trị DN hay giá cổ phiếu của công ty trênthị trường hay không

Ngoài ba loại quyết định chủ yếu trên còn có rất nhiều loại quyết địnhkhác có liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp như quyết định

Trang 14

mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính tronghoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định tái cấu trúc doanh nghiệp

1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm và vai trò quản trị tài chính doanh nghiệp

- Khái niệm:

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và

tổ chức thực hiện các quyết đinh tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạtđộng của doanh nghiệp Do các quyết định tài chính của doanh nghiệp đềugắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp, vì vậy, quản trị TCDN còn được nhìn nhận làquá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạplập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanhnghiệp

- Vai trò quản trị tài chính doanh nghiệp: Quản trị tài chính doanh nghiệp làmột nội dung quan trọng hàng đầu của quản trị doanh nghiệp, có quan hệ chặtchẽ và ảnh hưởng tới tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp Hầu hết cácquyết định quản trị doanh nghiệp đều dựa trên cơ sở những kết quả rút ra từviệc đánh giá về mặt tài chính của hoạt động quản trị TCDN

1.1.2.2.Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu sau:

a. Tham gia việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư

Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vàoquyết định đầu tư dài hạn với quy mô lớn Để đi đến quyết định đầu tư đòi hỏidoanh nghiệp phải có sự lựa chọn, xem xét, cân nhắc nhiều mặt về kinh tế, kỹthuật và tài chính Đó là là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánhgiá hiệu quả tài chính của việc đầu tư

Trang 15

b. Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầuvốn do các hoạt động của doanh nghiệp.

Nhà quản trị tài chính phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạtđộng của doanh nghiệp ở trong kì, phải tổ chức huy động các nguồn vốn đápứng kịp thời đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp Để đi đếnquyết định cần xem xét cận nhắc trên nhiều phương diện như: kết cấu nguồnvốn, những ưu điểm của từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sửdụng mỗi nguồn vốn

c. Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi vàđảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Nhà quản trị tài chính phải tìm biện pháp huy động tối đa số vốn hiện cócủa doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứđọng, đồng thời theo dõi chặt chẽ thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiềnbán hàng và các khoản thu khác Bên cạnh đó quản lý chặt chẽ mọi khoản chiphí phát sinh trong quá trình hoạt động, thường xuyên tìm biện pháp thiết lậplập sự cân bằng giữa thu chi,…

d. Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanhnghiệp

Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sửdụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triểncủa doanh nghiệp

e. Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Thông qua việc định kỳ tiến hành phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp, ban lãnh đạo đánh giá được tổng quan tình hình hoạt động của doanhnghiệp, những kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động kinhdoanh Từ đó đưa ra được những quyết định đúng đắn về sản xuất và tài

Trang 16

chính, xây dựng được một kế hoạch tài chính khoa học, đảm bảo nguồn vốncủa doanh nghiệp được sử dụng một cách hiệu quả nhất.

f. Thực hiện kế hoạch hóa tài chính

Các hoạt động tài chính của DN cần được dự kiến trước thông qua việclập kế hoạch tài chính Có kế hoạch tài chính tốt thì thì DN mới có thể đưa racác quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của DN

1.2 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tình hình tài chính của doanh nghiệp: là phản ánh các hoạt động của tàichính doanh nghiệp diễn ra trong kì mặt khác là các quan hệ tài chính đã phátsinh trong kì gắn liền với việc thực hiện các quyết định tài chính

Thông tin về tình hình tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng vàcần thiết cho các nhà quản lý tài chính Nó phản ánh một cách tổng quan, toàndiện từ quá trình hình thành, chuyển hóa các nguồn lực tài chính đến kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình tài chính được thể hiện dựa trên cơ sở các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp và các sổ sách kế toán của doanh nghiệp được các kế toán viêncủa doanh nghiệp ghi chép lại

1.2.2 Nội dung và chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.2.1 Tình hình quy mô và cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp

a Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp

Về chỉ tiêu đánh giá: nguồn vốn DN huy động để tài trợ cho nhu cầu vốnbao gồm: VCSH, vay và nợ VCSH chủ yếu gồm: vốn đầu tư của chủ sở hữu

và phần lợi nhuận giữ lại tái đầu tư Vay và nợ gồm: vay tín dụng, phát hành

Trang 17

trái phiếu, thuê tài chính, tín dụng thương mại và nguồn vốn chiếm dụngkhác Mỗi nguồn vốn huy động có ưu và nhược điểm nhất định tác động đếnkhả năng huy động và sử dụng vốn của DN Để đánh giá thực trạng và tìnhhình biến động nguồn vốn của DN cần sử dụng hai nhóm chỉ tiêu: các chỉ tiêuquy mô nguồn vốn và các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn (hệ số cơ cấunguồn vốn).

b Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn vốn là thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trịnguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh.Quyết định về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề tài chính hết sức quan trọng củadoanh nghiệp bởi lẽ:

- Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quyết định đến chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp

- Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên 1 cổ phần và rủi ro tài chính của một doanh nghiệp hay công ty cổ phần

Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:

(1.1) Hệ số nợ:

Hệ số nợ =

Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong nguồn vốn của doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm được hình thành bằng nguồn nợ phải trả

(1.2) Hệ số vốn chủ sở hữu:

Hệ số vốn chủ sở hữu =

Hệ số này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trongtổng nguồn vốn của doanh nghiệp Nhìn trên tổng thể, nguồn vốn của doanh

Trang 18

nghiệp được hình thành từ hai nguồn, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Do vậy,

1.2.2.2 Tình hình quy mô và cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của DN là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra đểđầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN Nó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà DN đã đầu tư

và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

Thông qua quy mô và sự biến động quy mô của tổng tài sản cũng nhưtừng loại tài sản ta sẽ thấy sự biến động về mức độ đầu tư quy mô kinh doanh,năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của DN cũng như việc sử dụng vốncủa DN như thế nào

Thông qua cơ cấu tài sản của DN ta thấy được chính sách đầu tư đã vàđang thực hiện của DN, sự biến động về cơ cấu tài sản cho thấy sự thay đổitrong chính sách đầu tư của DN

Trang 19

a Chỉ tiêu doanh thu

- Khái niệm: Doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu được trong kỳkinh doanh từ việc bán sản phẩm, cung ứng hàng hóa - dịch vụ, từ hoạt độngtàichính, hoạt động bất thường … Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quantrọng phản ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua nó chúng

ta có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Cơ cấu doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:: là toàn bộ số tiền thu được

và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm hàng hóa; cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu

và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có)

+ Doanh thu thuần: phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi

đã trừ các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàngbán, Hàng hóa bị trả lại hay thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập có được từhoạt động tài chính doanh nghiệp như góp vốn liên doanh Lãi tiền gửi/chovay, thu nhập từ mua bán chứng khoán, chuyển nhượng tài sản, chênh lệch khimua bán ngoại tệ

b Chỉ tiêu chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất vàlưuthông hàng hóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quátrình hoạtđộng kinh doanh với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc mộtkết quả kinhdoanh nhất định Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong

Trang 20

phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnh hưởng trựctiếp đến lợi nhuận củadoanh nghiệp

c Chỉ tiêu lợi nhuận

- Khái niệm: Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôiragiữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanhcủa doanh nghiệp và là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, làchỉ tiêu chấtlượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêuchất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đánh giáhiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vàohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận = doanh thu - chi phí

- Cơ cấu lợi nhuận: Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanhnghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:

+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính

+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác

Ngoài ra, còn một số chỉ tiêu chính về lợi nhuận được sử dụng trongBáo cáo tài chính của doanh nghiệp đó là:

+ Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Trang 21

+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần + Doanh thu

từ hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Gía vốn hàng bán - Chi phí bánhàng - Chi phí quản lí doanh nghiệp

+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh tế khác = Thu nhập của hoạt động khác Chi phí của hoạt động khác - Thuế gián thu (nếu có)

-+ Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.2.4 Tình hình dòng tiền của doanh nghiệp.

• Cơ cấu vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Tiền là một bộ phận cấu thành TSNH của DN Đây là loại tài sản cótính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán của DN

Loại vốn này thường chiếm phần khá nhỏ trong tổng vốn kinh doanhcủa DN nhưng ảnh hưởng của nó lại không hề nhỏ đối với hoạt động của DN

Trong DN, nhu cầu lưu giữ vốn bằng tiền thường do ba lý do chính:nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch thanh toán hàng ngày như trả tiền muahàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế… của DN;giúp DN nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằm tối đa hóalợi nhuận; nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy raảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Để xác định cơ cấu vốn bằng tiền của DN ta đi xác định tỷ trọng và sựbiến động của từng loại tiền:

=

• Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền

Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổi củanguồn tiền và sử dụng tiền trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của DN trong

Trang 22

một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán, từ đó cóthể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của thời kỳ tiếp theo.

Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền cũng là một cách khác

để xem xét sự vận động lưu chuyển tiền tệ của DN diễn ra trong một kỳ hoạtđộng của DN

Việc phân tích có thể được thực hiện như sau:

- Xác định diễn biến thay đổi nguồn tiền và sử dụng tiền

Việc xác định này được thực hiện bằng cách: trước hết, chuyển toàn bộcác khoản mục trên bảng cân đối kế toán thành cột dọc Tiếp đó so sánh sốliệu cuối kỳ với đầu kỳ để tìm ra sự thay đổi của mỗi khoản mục trên bảngcân đối kế toán Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem xét vàphản ánh vào một trong hai cột sử dụng tiền hoặc diễn biến nguồn tiền theocách thức sau:

+ Sử dụng tiền sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn.+ Diến biến nguồn tiền sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản.Khi tính toán diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền cần chú ý:

+ Chỉ tính toán cho các khoản mục chi tiết, không tính cho các khoảnmục tổng hợp tránh sự bù trừ lẫn nhau

+ Đối với các khoản mục hao mòn lũy kế và các khoản trích lập dựphòng thì nếu diễn biến tăng lên chúng ta đưa vào phần diễn biến nguồn tiền

và ngược lại thì đưa vào phần diễn biến sử dụng tiền

- Lập bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền

• Đánh giá biến động dòng tiền thuần, khả năng tạo tiền

- Xem xét sự biến động dòng tiền thuần qua các năm để biết được dòngtiền nào đã chảy vào DN, dòng tiền nào đã ra khỏi DN, và số tiền vào nhiềuhơn hay ít hơn số tiền ra trong 1 năm, DN có cân đối được dòng tiền ra haykhông… Sự mất cân đối về dòng tiền xảy ra khi DN ứ động tiền (dư thừa)

Trang 23

hoặc thiếu hụt nghiêm trọng (bội chi) cần phải xác định được ngay nguyênnhân và xác định hướng điều chỉnh để đưa về trạng thái cân bằng.

=

- Xem xét chỉ tiêu đánh giá khả năng tạo tiền

+ Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh: chỉ tiêu này giúp nhà quản trịđánh giá được khả năng tạo tiền tư hoạt động kinh doanh so với doanh thu đạtđược Cách xác định chỉ tiêu này như sau:

=

+ Hệ số tạo tiền từ hoạt động đầu tư: chỉ tiêu này giúp nhà quản trịđánh giá được khả năng tạo tiền tư hoạt động đầu tư so với doanh thu đạtđược Cách xác định chỉ tiêu này như sau:

=

+ Hệ số tạo tiền từ hoạt động tài chính: chỉ tiêu này giúp nhà quản trịđánh giá được khả năng tạo tiền tư hoạt động tài chính so với doanh thu đạtđược Cách xác định chỉ tiêu này như sau:

là hoạt động hết sức bình thường và mang tính thường xuyên, tuy nhiên DN

Trang 24

cần phải cẩn trọng trong việc xem xét đến vấn đề này để đảm bảo khả năngthanh toán cũng như uy tín của DN trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh.

Để phân tích tình hình công nợ ta đi so sánh giữa các khoản đi chiếmdụng và các khoản bị chiếm dụng cuối kỳ so với đầu kỳ về cả số tuyệt đối và

số tương đối

1.2.2.5.2 Đánh giá tình hình khả năng thanh toán

Các con số trên báo cáo tài chính nếu đứng riêng rẽ thì sẽ có rất ít ýnghĩa Do đó, cần có sự so sánh các con số trên các báo cáo này với nhaunhằm tạo nên các hệ số tài chính, khi đó, các hệ số này giúp chúng ta giảithích sâu hơn về tình hình tài chính của DN

Sau đó các hệ số tài chính nên được so sánh với các công ty khác, haytrung bình của ngành để đánh giá điểm mạnh điểm yếu của DN, mặt khác sosánh với các kỳ trước để đánh giá xu hướng hoạt động của DN qua thời gian

Tóm lại, có thể nói việc tính toán các hệ số tài chính hiện hành của DN

sẽ phản ánh bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của một DN, đồng thờiđây cũng là một công cụ dự báo tài chính hết sứcquan trọng của DN

Tình hình tài chính của một DN trước hết thể hiện ở khả năng thanhtoán Đánh giá khả năng thanh toán cua DN người ta sử dụng các hệ số tàichính sau:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn của DN

Trang 25

Thông thường, khi hệ số này thấp (đặc biệt là khi nhỏ hơn 1) thể hiệnkhả năng trả nợ của DN là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăntiềm ẩn về tài chính mà DN có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này caocho thấy DN có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợđến hạn Tuy nhiên để đánh giá một cách chính xác cần xem xét thêm tìnhhình DN.

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN mà khôngcần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp HTK Hệ số này là một chỉ tiêu đánh giáchặt chẽ hơn khả năng thanh toán của DN, ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra,bởi lẽ, trong TSLĐ, HTK được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấphơn

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

=

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN bằng tiền

và các khoản tương đương tiền Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khảnăng thanh toán của một DN trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng khiHTK không tiêu thụ được và nghiều khoản nợ phải thu gặp khó khăn khó thuhồi

- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

=

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của DN và cũngphản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Hệ số này càngcao chứng tỏ khả năng thanh toán lãi vay của DN càng tốt và ngược lại Điều

Trang 26

này buộc DN phải xem xét thật thận trọng đến chi phí sử dụng vốn vay cũngnhư hiệu quả sử dụng vốn của mình Việc phân tích, đánh giá hệ số này cũngkhông đơn giản vì nó liên quan trực tiếp đến khả năng độc lập về mặt tàichính của DN.

1.2.2.6 Tình hình hiệu suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

1.2.2.6.1 Tình hình hiệu suất hoạt động kinh doanh của DN

Vốn kinh doanh của DN là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra đểđầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết choviệc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một DN Do vậy đòihỏi DN cần tổ chức quản lý sử dụng vốn kinh doanh của mình một cách tiết kiệmhiệu quả

- Vòng quay vốn cố định:

=

Khi xem xét các chỉ tiêu tài chính trong phân tích tài chính doanhnghiệp quan điểm là bóc tách tương đối các hoạt động của doanh nghiệp.Nguyên tắc là tử số và mẫu số trong mỗi chỉ tiêu đảm bảo sự đồng nhất về nộidung Do đó vòng quay VCĐ được tách thành 2 chỉ tiêu:

+ Hiệu suất sử dụng VCĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng DTT VCĐ trong kỳ là Tổng tài sản dài hạn sau khi đã trừ đi tàisản tài chính dài hạn trong kỳ VCĐ bình quân được tính theo phương phápbình quân số học giữa các thời kỳ

Trang 27

Trong đó: VCĐ bình quân = Tổng tài sản dài hạn bình quân – Tài sảntài chính dài hạn bình quân

+ Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài hạn khác:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ và vốn dài hạn khác sử dụngtrong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng DTT và doanh thu tài chính Chỉ tiêu này

đã tính đến ảnh hưởng của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn đối với hoạtđộng của DN Công thức tính như sau:

=

Trong đó: Tổng VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân = Tổng tài sản dàihạn bình quân

- Vòng quay vốn lưu động:

Để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động người ta thường

sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

=

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định,thường là một năm Số VLĐ bình quân được xác định theo phương pháp bìnhquân số học, số VLĐ ở đầu và cuối các quý trong năm Vòng quay VLĐ cànglớn thể hiện hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao

=

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay VLĐ cần bao nhiêungày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngượclại

- Vòng quay vốn kinh doanh:

Trang 28

Cũng tương tự chỉ tiêu vòng quay VCĐ thì vòng quay VKD cũng cầnđược bóc tách tương đối các hoạt động của DN Trong điều kiện DN có đầu tưtài chính dài hạn thì chỉ tiêu này được tách thành 2 chỉ tiêu như sau:

+ Vòng quay vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VKD sử dụng trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng DTT VKD trong kỳ là Tổng tài sản sau khi đã trừ đi tài sản tàichính dài hạn trong kỳ VKD bình quân được tính theo phương pháp bìnhquân số học giữa các thời kỳ

=

Trong đó: VKD bình quân = Tổng tài sản bình quân – Tài sản tài chínhdài hạn bình quân

+ Vòng quay tổng vốn của DN:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn được đửa vào sử dụng trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng DTT và Doanh thu tài chính Tổng vốn trong kỳ làTổng tài sản đã bao gồm tài sản tài chính dài hạn trong đó Công thức tínhnhư sau:

=

Trong đó: Tổng vốn bình quân = Tổng tài sản bình quân

- Vòng quay hàng tồn kho: Đây là chỉ tiêu khá quan trọng phản ánh một

đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ và được xác địnhtheo công thức:

Từ vòng quay hàng tồn kho chúng ta tính được số ngày trung bình thựchiện một vòng quay hàng tồn kho:

Trang 29

- Vòng quay nợ phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ảnh trong một kỳ, nợ

phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công

nợ của DN như thế nào

đề ra biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh, hiệusuất sử dụng vốn của DN

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DN ta đánh giá qua các chỉ tiêutài chính sau:

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Chỉ tiêu này thể hiện một đồng VLĐ

trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêu đồng LNST

- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: Chỉ tiêu này thể hiện một đồng VCĐ (không

tính đến tài sản tài chính dài hạn) trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêu đồngLNST

Trang 30

Trong đó: LNST = (DTT – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chiphí QLDN – Lãi vay phải trả)(1 – Thuế suất thuế TN)

VCĐ bình quân = Tổng tài sản dài hạn bình quân – Tài sản tài chính dàihạn bình quân

- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ và vốn dài hạn khác: Chỉ tiêu này thể hiện

một đồng VCĐ và vốn dài hạn khác trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêuđồng LNST

Trong đó:

Tổng VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân = Tổng tài sản dài hạn bình quân

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): Hệ số này phản ánh

mối quan hệ giữa LNST và DTT trong kỳ của DN Nó thể hiện, khi thực hiệnmột đồng doanh thu trong kỳ, DN có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP):Tỷ suất sinh lời kinh tế của

tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinhdoanh (BEP) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốnkinh doanh không tính đến ảnh hưởng nguồn gốc của vốn kinh doanh và thuếthu nhập doanh nghiệp Cách xác định như sau

(1.27) Tỷ suất sinh lời kinh

tế của tài sản (BEP)

=

Lợi nhuận trước lãi vay

và thuế Vốn kinh doanh bình quân

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này thể

hiện một đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêu đồng

Trang 31

lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu này đánh giá trình độ quảntrị vốn của DN.

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA): Trong điều

kiện DN có đầu tư tài chính dài hạn thì cần phải bóc tách tương đối các hoạt động của DN Do đó ROA được tách ra thành 2 chỉ tiêu như sau:

+ Tỷ suất lợi nhuận VKD: Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn (không

tính đến tài sản tài chính dài hạn) sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồngLNST

Trong đó: LNST = (DTT – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chiphí QLDN – Lãi vay phải trả)(1 – Thuế suất thuế TN)

VKD bình quân = Tổng tài sản bình quân – Tài sản tài chính dài hạnbình quân

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn sử

dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng LNST

=

Trong đó: Tổng vốn bình quân = Tổng tài sản bình quân

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này phản ánh tổng

hợp các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính gồm trình độ quản trị doanhthu và chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của DN

(1.31)Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

- Thu nhập một cổ phần thường (EPS): Đây là chỉ tiêu rất quan trọng,

nó phản ánh mỗi cổ phần thường trong năm thu được bao nhiêu LNST

Trang 32

Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

- Mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (phương pháp phân tích DUPONT)

Mức sinh lời vốn chủ sở hữu của DN là kết quả tổng hợp của hàng loạtbiện pháp và quyết định quản lý của DN Để thấy được sự tác động của mốiquan hệ giữa trình độ quản trị chi phí, quản trị vốn, quản trị nguồn vốn tớimức sinh lời của chủ sở hữu của DN, người ta đã xây dựng hệ thống các chỉtiêu để xem xét ảnh hưởng của các nhân tố tới tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ

sở hữu Sau đây là các phương trình xem xét nhân tố ảnh hưởng qua các hệ sốtài chính

- Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh được xác định như sau:

hay ROA = ROS x Vòng quay toàn bộ vốn

Qua phương trình trên có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợinhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnhhưởng thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA).Trên cơ sở đó người quản lý có thể đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷsuất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

- Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)

(1.34) Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE)

= LNS T

x Tổng số VKD

Trang 33

Tổng số VKD

VCS H

1

1 – Hệ số nợ

Phương trình trên còn gọi là phương trình Dupont

Qua công thức trên cho thấy có 3 yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ:

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: phản ánh trình độ quản trịdoanh thu và chi phí của DN

+ Vòng quay tài sản (vòng quay toàn bộ vốn): phản ánh trình độ khaithác và sử dụng tài sản của DN

+ Hệ số vốn trên VCSH: phản ánh trình độ quản trị, tổ chức nguồn vốncho hoạt động của DN

Trên cơ sở nhận diện các nhân tố sẽ giúp các nhà quản trị DN xác định

và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuậnVCSH của DN

1.2.2.7 Tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi, kết thúc mỗi thời kỳnhất định chủ sở hữu quyết định phân chia kết quả kinh doanh đảm bảo tuânthủ quy chế quản lý tài chính nội bộ của DN Đánh giá tình hình phân phối lợinhuận của DN nhằm cho thấy sự hợp lý hay chưa hợp lý trong chính sáchphân phối lợi nhuận của DN trong từng điều kiện cụ thể

Trang 34

Các chỉ tiêu đánh giá tình hình phân phối lợi nhuận của DN bao gồm:

- Cổ tức một cổ phần thường (DPS): Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phầnthường nhận được bao nhiêu đồng cổ tức trong năm

LNST dành trả cổ tức cho cổ đông thường

Số cổ phần thường đang lưu hành

- Hệ số chi trả cổ tức: Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã dành bao nhiêuphần trăm (%) thu nhập để trả cổ tức cho cổ đông thường Hệ số chi trả cổ tức

là một trong những nhân tố quyết định đến tốc độ tăng trưởng bền vững của

DN trong tương lai

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp trong các DN là không giống nhau Sựkhác biệt đó chịu sự chi phối của các nhân tố cơ bản là hình thức pháp lý tổchức DN, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh và môi trườngkinh doanh của DN

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp

Mỗi DN đều tồn tại dưới những hình thức pháp lý nhất định về tổ chức

DN Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp 2014, có 4 hình thức pháp lý cơ

Trang 35

bản của DN bao gồm: DN tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệmhữu hạn và công ty cổ phần.

Hình thức pháp lý tổ chức DN ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức tàichính DN như: phương thức hình thành và huy động vốn, việc tổ chức quản lý

sử dụng vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệmcủa chủ sở hữu đối với khoản nợ của DN…

Trong nền kinh tế thị trường, loại hình công ty cổ phần là loại hình DNchủ yếu, có vai trò to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân donhững ưu thế của nó Cụ thể: khả năng huy động vốn lớn; khả năng tự giámsát rất cao; cổ đông có thể chuyển nhượng khoản đầu tư dễ dàng; thu nhập của

cổ đông bao gồm cổ tức cổ tức được chia từ LNST và chênh lệch giá cổ phần

Khi phân tích đánh giá và lựa chọn các quyết định tài chính thì nhàquản trị tài chính không thể bỏ qua hình thức pháp lý của DN, bởi với mỗihình thức pháp lý DN sẽ có những đặc điểm khác nhau trong việc lựa chọncác quyết định tài chính, chẳng hạn như quyết định về huy động vốn hayquyết định về việc phân phối lợi nhuận

1.3.1.2 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của một DN thường được thực hiện trong mộthoặc mốt số ngành kinh doanh nhất định Mỗi ngành kinh doanh có nhữngđặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chức tàichính của DN

- Những DN hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì VLĐchiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển của VLĐ cũng nhanh hơn so vớicác ngành nông nghiệp, công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng Ở các

Trang 36

ngành này, VCĐ thường chiếm tỷ lệ cao hơn VLĐ, thời gian thu hồi vốn cũngchậm hơn.

- Những DN sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắnthì nhu cầu VLĐ giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn,

DN cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, nhờ đó có thể dễ dàng bảođảm cân đối giữa thu và chi bằng tiền, cũng như bảo đảm nguồn vốn cho nhucầu kinh doanh Ngược lại, những DN sản xuất ra những loại sản phẩm cóchu kỳ sản xuất dài, phải ứng ra lượng VLĐ lớn hơn Những DN hoạt độngtrong những ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu về VLĐ giữa các thời

kỳ trong năm chênh lệch nhau rất lớn, giữa thu và chi bằng tiền thường có sựkhông ăn khớp nhau về thời gian Đó là điều phải tính đến trong việc tổ chứctài chính, nhằm bảo đảm vốn kịp thời, đầy đủ cho hoạt động của DN cũngnhư bảo đảm cân đối giữa thu và chi bằng tiền

1.3.2 Các nhân tố khách quan

Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh nhấtđịnh Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên trong và bênngoài ảnh hưởng tới hoạt động của DN: Môi trường kinh tế - tài chính, môitrường chính trị, môi trường luật pháp, môi trường công nghệ, môi trường vănhóa – xã hội… Dưới đây, xem xét tác động của môi trường kinh tế tài chínhđến hoạt động tài chính của DN

- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: Nếu cơ sở hạ tầng phát triển (hệ thống

giao thông thông tin liên lạc, điện, nước ,…) thì sẽ giảm bớt được nhu cầuvốn đầu tư của DN, đồng thời tạo điều kiện cho DN tiết kiệm được chi phítrong kinh doanh

Trang 37

- Tình trạng của nền kinh tế: Một nền kinh tế đang trong quá trình tăng

trưởng thì có nhiều cơ hội cho DN đầu tư phát triển, từ đó đòi hỏi DN phảitích cực áp dụng các biện pháp huy động vốn để đáp ứng yêu cầu đầu tư.Ngược lại, nền kinh tế đang trong tình trạng suy thoái thì DN khó có thể tìmđược cơ hội tốt để đầu tư

- Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường là yếu tố tác động rất lớn đến

hoạt động tài chính của DN Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư,đến chi phí sử dụng vốn và cơ hội huy động vốn của DN Mặt khác, lãi suấtthị trường còn ảnh hưởng gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của DN.Khi lãi suất thị trường tăng cao, thì người ta có xu hướng tiết kiệm nhiều hơntiêu dùng, điều đó hạn chế đến việc tiêu thụ sản phẩm của DN

- Lạm phát: Khi nền kinh tế có lạm phát ở mức độ cao thì việc tiêu thụ

sản phẩm của DN gặp khó khăn khiến cho tình trạng tài chính của DN căngthẳng Nếu DN không áp dụng các biện pháp tích cực thì có thể còn bị thấtthoát VKD Lạm phát cũng làm cho nhu cầu VKD tăng lên và tình hình tàichính DN không ổn định

- Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với DN: Như các

chính sách khuyến khích đầu tư; chính sách thuế; chính sách xuất khẩu, nhậpkhẩu, chế độ khấu hao tài sản cố định… đây là yếu tố tác động lớn đến cácvấn Luận văn chính của DN

- Mức độ cạnh tranh: Nếu DN hoạt động trong những ngành nghề, lĩnh

vực có mức độ canh tranh cao đòi hỏi DN phải đầu tư nhiều hơn cho việc đổimới thiết bị, công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, cho quảng cáo, tiếpthị và tiêu thụ sản phẩm…

Trang 38

- Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính: Hoạt động

của DN gắn liền với thị trường tài chính, nơi mà DN có thể huy động gia tăngvốn, đồng thời có thể đầu tư các khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi để tăngthêm mức sinh lời của vốn hoặc có thể dễ dàng hơn thực hiện đầu tư dài hạngián tiếp Sự phát triển của thị trường làm đa dạng hóa các công cụ và cáchình thức huy động vốn cho DN, chẳng hạn như sự xuất hiện và phát triển cáchình thức thuê tài chính, sự hình thành và phát triển của thị trường chứngkhoán…

Hoạt động của các trung gian tài chính cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng tài chính của DN Sự phát triển lớn mạnh của các trung gian tài chính sẽcung cấp các dịch vụ tài chính ngày càng phong phú, đa dạng hơn cho các

DN, như sự phát triển của các ngân hàng thương mại đã làm đa dạng hóa cáchình thức thanh toán như thanh toán qua chuyển khoản, thẻ tín dụng vàchuyển tiền điện tử…Sự cạnh tranh lạnh mạnh giữa các trung gian tài chínhtạo điều kiện tốt hơn cho DN tiếp cận, sử dụng nguồn vốn tín dụng với chi phíthấp hơn

Khi xem xét tác động của môi trường kinh tế - tài chính không chỉ xemxét đánh giá môi trường kinh tế tài chính trong khu vực và trên thế giới Hiệnnay, quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, những biếnđộng lớn về kinh tế, tài chính trong khu vực và trên thế giới ảnh hưởng mau lẹđến nền kinh tế và hoạt động kinh doanh của một quốc gia

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày một cách khái quát về cơ sở lý luận chung, khái niệm và nắm bắt được các chỉ tiêu, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến tình

Trang 39

hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó ta xem xét thực trang thông qua các chỉ tiêu đó vào số liệu cụ thể trong chương 2 để tìm ra các kết quả đạt được cũng như những hạn chế của công ty cổ phần Thời trang GENVIET.

Trang 40

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI

TRANG GENVIET TRONG THỜI GIAN QUA.

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần thời trang GENVIET.

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần thời trang

GENVIET

2.1.1.1 giới thiệu chung về công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Thời trang GENVIET

Địa chỉ: 56B Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 024.6261.3397- hotline: 1800.9203

Website: https://genviet.com

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân là công ty cổ phần thời trang Genova Việt Nam thành lập vàongày 7/3/2010 bắt đầu từ một xưởng may gia công, năm 2012 thương hiệu đổitên thành GENVIET, đến nay, công ty sở hữu hai nhà máy sản xuất (Tổngdiện tích trên 20.000m2) cùng cơ chế vận hành chuyên nghiệp, hệ thốngdây truyền công nghệ hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản, GENVIET có năng lựcsản xuất lên tới 2 triệu sản phẩm/ 1 năm

• Giai đoạn sản xuất gia công 2005 – 2010

a Năm 2005 – 2007

- Là một xưởng sản xuất hàng may mặc đồ Jeans

- Số lượng lao động: 50 công nhân

- Sản phẩm chủ yếu gia công cho các đơn vị may mặc trong nước

b Năm 2007 – 2010

- Thành lập Công ty TNHH Tuấn Kiệt

• Giai đoạn sản xuất và thương mại

Ngày đăng: 07/09/2021, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TÌNH HÌNH TÀICHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG GENVIET - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
TÌNH HÌNH TÀICHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG GENVIET (Trang 1)
1.2.2.7. Tình hình phân phối lợi nhuận củadoanh nghiệp. - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
1.2.2.7. Tình hình phân phối lợi nhuận củadoanh nghiệp (Trang 33)
GENVIET năm 2018-2020 kết hợpbảng 2.1. Tình hình huy động vốncủa công ty cổ phần thời trang GENVIET ta thấy: - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
n ăm 2018-2020 kết hợpbảng 2.1. Tình hình huy động vốncủa công ty cổ phần thời trang GENVIET ta thấy: (Trang 54)
Như vậy, dựa vào bảng quy mô cơ cấu nguồn vốn Công ty ta thấy được công ty phần nào đang tập trung vào huy động nợ ngắn hạn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
h ư vậy, dựa vào bảng quy mô cơ cấu nguồn vốn Công ty ta thấy được công ty phần nào đang tập trung vào huy động nợ ngắn hạn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh (Trang 58)
Bảng 2.4. Tỷsuất đầu tư của công tyCP thời trangGENVIET giai đoạn 2019-2020. - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
Bảng 2.4. Tỷsuất đầu tư của công tyCP thời trangGENVIET giai đoạn 2019-2020 (Trang 60)
Bảng 2.5: Tình hình đầu tư và sử dụng vốncủa công tyCP thời trangGENVIET giai đoạn 2019-2020. - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
Bảng 2.5 Tình hình đầu tư và sử dụng vốncủa công tyCP thời trangGENVIET giai đoạn 2019-2020 (Trang 61)
hình 35,740,997,605 86.32% 35,759,479,485 96.61% -18,481,880 -0.05% -10.29%      -Nguyên giá82,069,427,804198.21%74,247,042,431200.59%7,822,385,37310.54%-2.38%      -Hao mòn luỹ kế-46,328,430,199-111.89%-38,487,562,946-103.98%- 7,840,867,25320.37%-7.91% 2 - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
hình 35 740,997,605 86.32% 35,759,479,485 96.61% -18,481,880 -0.05% -10.29% -Nguyên giá82,069,427,804198.21%74,247,042,431200.59%7,822,385,37310.54%-2.38% -Hao mòn luỹ kế-46,328,430,199-111.89%-38,487,562,946-103.98%- 7,840,867,25320.37%-7.91% 2 (Trang 62)
Bảng 2.7. Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốncủa công tyCP thời trangGENVIET giai đoạn 2019-2020. - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
Bảng 2.7. Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốncủa công tyCP thời trangGENVIET giai đoạn 2019-2020 (Trang 66)
khác 396,373,577 2.15 Giảm Tài sản cố định hữu hình 18.481.880 0.1 - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
kh ác 396,373,577 2.15 Giảm Tài sản cố định hữu hình 18.481.880 0.1 (Trang 67)
Bảng 2.9. Phân tích khả năng tạo tiền của công tyCP thời trangGENVIET giai đoạn 2019-2020. - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
Bảng 2.9. Phân tích khả năng tạo tiền của công tyCP thời trangGENVIET giai đoạn 2019-2020 (Trang 71)
3. Lơị nhuận từ hoạtđộng kinhdoanh trước - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
3. Lơị nhuận từ hoạtđộng kinhdoanh trước (Trang 71)
Bảng 2.14. Tình hình quản lý chi phícủa công tyCP thời trang GENVIET giai đoạn 2019-2020. - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
Bảng 2.14. Tình hình quản lý chi phícủa công tyCP thời trang GENVIET giai đoạn 2019-2020 (Trang 83)
• Trước tình hình chung của nền kinh tế thị - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
r ước tình hình chung của nền kinh tế thị (Trang 102)
• Đánh giá một cách chính xác tình hình tàichính củadoanh nghiệp trên mọi phương diện như: Cơ cấu nguồn vốn, tài sản, các hệ số khả năng thanh  toán, lưu chuyền tiền tệ,… - TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN THỜI TRANG GENVIET
nh giá một cách chính xác tình hình tàichính củadoanh nghiệp trên mọi phương diện như: Cơ cấu nguồn vốn, tài sản, các hệ số khả năng thanh toán, lưu chuyền tiền tệ,… (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w