1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an cac mon buoi 1 lop 2 tuan 32b1

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 48,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Gọi 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết - 3 HS lên bảng viết các từ sau: vào nháp theo GV đọc.. vội vàng, vất vả, ra vào, ngắn dài, quàng dây, nguệch[r]

Trang 1

TUẦN 32 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2014

TẬP ĐỌC CHUYỆN QUẢ BẦU

I MỤC TIÊU

- Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng

- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc

có chung một tổ tiên (trả được CH 1, 2, 3, 5)

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1:

1 Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài Bảo vệ như thế là rất tốt

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a Hoạt động 1: Luyện đọc

*Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn toàn bài

*Luyện phát âm

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó

đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những từ này

lên bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và y/c HS đọc bài

*Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu

chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân

chia các đoạn ntn?

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện

đọc từng đoạn trước lớp

- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn; chết chìm, biển nước, sinh ra, đi làm nương, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt,

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó

cả lớp đọc

- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra

+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng người

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn Chú ý các câu sau:

Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn

ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa)

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước

lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

*Thi đọc

Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ

sự ngạc nhiên)

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc 1 đoạn TIẾT 2:

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu lần 2

- GV hỏi:

- Con dúi là con vật gì?

- Sáp ong là gì?

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng

người đi rừng bắt được?

- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn

lụt?

- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất

nhanh và mạnh

- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Nương là vùng đất ở đâu?

- Em hiểu tổ tiên nghĩa là gì?

- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng

sau nạn lụt?

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất

- Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ

- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật

- Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt

- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn

ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông

- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Là vùng đất ở trên đồi, núi

- Là những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc

- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi

đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Những con người đó là tổ tiên của những

dân tộc nào?

- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước

ta mà con biết?

- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

3 Củng cố – Dặn dò:

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc

anh em trên đất nước Việt Nam?

- Nhận xét tiết học, cho điểm HS

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

dùi vào quả bầu thì có những người

từ bên trong nhảy ra

- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ

- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra

- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổ tiên./…

- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU: Củng cố cho HS

- Rèn kỹ năng cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số

- Củng cố kỹ năng tìm số hạng, số bị trừ, số trừ

- Tính độ dài đường gấp khúc và giải toán có lời văn

II LÊN LỚP:

1 Cho HS làm bài tập:

* Bài 1: Đặt tính rồi tính:

- Hỏi HS yêu cầu của bài

- HS làm bài và chữa bài

- HS nêu cách đặt tính và tính

- 2 HS đọc lại bài làm của mình

*Bài 2: Tìm x

- HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS nêu tên gọi các thành phần trong từng phép tính

- HS làm bài và chữa bài

- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết, số bị trừ, số trừ

*Bài 3: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD có AB = 15cm, BC = 17cm, CD = 10cm

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài và chữa bài

- HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc

- 2 HS đọc bài làm của mình

Trang 4

- HS khác nhận xét, bổ sung

*Bài 4: Quãng đường từ nhà Mai đến nhà bà ngoại là 1km, Mai đi đến nhà bà ngoại và đã đi được 650m Hỏi Mai còn phải đi bao nhiêu mét nữa thì sẽ đến nhà

bà ngoại?

- 2 HS đọc đầu bài

- Hỏi HS bài toán cho biết gì? hỏi gì?

- HS làm bài vào vở

- HS lên chữa bài

- HS nhận xét bài làm của bạn và đọc lại bài làm của mình

2 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn bài

Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm 2013

KỂ CHUYỆN CHUYỆN QUẢ BẦU

I MỤC TIÊU

- Dựa theo tranh, theo gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2)

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể)

- Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới :

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

*Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

+Bước 1: Kể trong nhóm

- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý

- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để kể

+Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể

*Đoạn 1

- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?

- Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi

- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn

- 1 HS kể toàn truyện

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý Khi 1 HS

kể thì các em khác lắng nghe

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể một đoạn truyện

- Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS rừng biết điều gì?

*Đoạn 2

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Cảnh vật xung quanh ntn?

- Tại sao cảnh vật lại như vậy?

- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập

lụt

*Đoạn 3

- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?

- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?

- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?

- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

*Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu

- Phần mở đầu nêu lên điều gì?

- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu

- Yêu cầu 2 HS nhận xét

- Cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện

- Con dúi báo cho hai vợ chồng biết sắp có lụt và mách hai vợ chồng cách chống lụt là lấy khúc

gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức

ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới được chui ra

- Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông

- Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa

- Vì lụt lội, mọ người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong biển nước

- Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng

- Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước

- Người vợ sinh ra một quả bầu

- Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu

- Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu

- Người Khơ-mú, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người

Ba-na, người Kinh, …

- 1 HS đọc

- 2 HS đọc

- HS trả lời

- 2 HS khá kể lại

- 2 HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

TOÁN

Trang 6

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số

- Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị

- Làm được BT 1, 3

II CHUẨN BỊ

Viết sẵn nội dung bài tập 1 lên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng đặt tính và tính

a 456 +124 , 673 +216

b 542 +157 , 214 + 585

- Nhận xét và cho điểm

2 Bài mới : Hướng dẫn luyện tập

*Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau

*Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hãy nêu cách ss các số có 3 chữ số với nhau

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài

- Chữa bài

- Hỏi: Tại sao điền dấu < vào: 900 + 90 + 8 <

1000?

- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2

- Chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò:

Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về

đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp

- Cả lớp làm bài vào vở

- Bài tập yêu cầu so sánh số

- 1 HS trả lời

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà

998 < 1000

ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG LỚP I.MỤC TIÊU

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu :Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra

Trang 7

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp có phải là nv của mỗi học sinh không?

- Nhận xét, đánh giá

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài-ghi bảng

2 Các hoạt động

a)Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình huống

GV chia nhóm

1) Mai và An cùng trực nhật Mai định đổ rác qua cửa sổ lớp học An sẽ…

2) Nam rủ Hà: "Mình cùng vẽ hình Đô Rê Mon lên tường đi ! Hà sẽ…

3) Thứ 7 nhà trường tổ chức trồng cây, trồng hoa trong sân trờng mà bố lại hứa cho Long

đi công viên Long sẽ…

- Xung quanh lớp mình đã sạch đẹp chưa?

*Kết luận: Mỗi HS cần tham gia việc làm cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp b)Hoạt động 2: Trò chơi: "Tìm đôi"

- GV phổ biến luật chơi

- 10 HS tham gia chơi các em sẽ bốc ngẫu nhiên mỗi em 1 phiếu Mỗi phiếu là một câu hỏi hoặc câu trả lời công về chủ đề bài học

- Yêu cầu HS thực hiện trò chơi

- GV nhận xét đánh giá

*Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và bổn phận của mỗi học sinh …

C Củng cố - dặn dò

Nhận xét đánh giá giờ học

Thực hiện giữ sạch vệ sinh trường lớp

-Thứ tư ngày 17 tháng 4 năm 2013

TẬP ĐỌC TIẾNG CHỔI TRE

I MỤC TIÊU

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do

- Hiểu ND: Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp (trả lời các CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài.)

II CHUẨN BỊ

Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ;

- Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

theo nội dung bài tập đọc Quyển sổ liên

lạc

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Luyện đọc

*Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Cả lớp theo dõi và nhận xét

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Theo dõi GV đọc bài và đọc thầm theo

Trang 8

*Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ

sau: lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác,

lặng ngắt, sạch lề…

*Luyện đọc bài theo đoạn

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước

lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

*Thi đọc:

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc

- Nhận xét, cho điểm

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ, 1 HS

đọc phần chú giải

- Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào

những lúc nào?

- Những hình ảnh nào cho em thấy công

việc của chị lao công rất vất vả?

- Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công

GV: Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp khoẻ

khoắn, mạnh mẽ của chị lao công

- Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua

bài thơ?

- Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì?

c Hoạt động 3: Học thuộc lòng

- GV cho HS học thuộc lòng từng khổ thơ

(2 khổ thơ cuối)

- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu

dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng

- Gọi HS đọc thuộc lòng Nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Qua bài thơ tg muốn nói lên điều gì?

- Nhận xét tiết học

Dặn HS về học thuộc

- HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm đọc đồng thanh các từ bên…

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân

- Đọc, theo dõi

- Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá

- Khi ve ve đã ngủ; khi cơn giông vừa tắt, đường lạnh ngắt

- Chị lao công/ như sắt/ như đồng

- Chị lao công làm việc rất vất vả, công việc của chị rất có ích, chúng ta phải biết ơn chị

- Phải luôn giữ gìn vệ sinh chung

- HS đọc cá nhân, nhóm, thuộc lòng từng đoạn

- HS học thuộc lòng

- 5 HS đọc

- 2 HS khá, giỏi đọc

- HS phát biểu

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 9

I MỤC TIÊU

- Biết sắp thứ tự các số có 3 chữ số

- Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số

- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo

- Biết xếp hình đơn giản

- Làm được BT 2, 3, 4, 5

II CHUẨN BỊ

Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Gọi HS chữa bài 3 tiết trước:

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: Hướng dẫn luyện tập

*Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu

cầu, chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã

xếp đúng thứ tự

*Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực hiện

phép tính cộng, trừ với số có 3 chữ số

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

về kết quả và cách đặt tính

- Nhận xét và cho điểm HS

*Bài 4: Nêu yêu cầu của bài tập

Yêu cầu HS tự làm bài và đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

*Bài 5: Y/c HS tự xếp hình

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về ôn bài

- 2 HS lên bảng làm bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Phải so sánh các số với nhau

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

a) 599, 678, 857, 903, 1000 b) 1000, 903, 857, 678, 599

- Bài tập yêu cầu đặt tính rồi tính

- 2 HS trả lời

- 2 HS lên bảng làm bài

HS tự làm bài vào vở

HS suy nghĩ và tự xếp hình

CHÍNH TẢ CHUYỆN QUẢ BẦU

Trang 10

I MỤC TIÊU

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng tóm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài chính tả

- Làm được BT 2 a/b hoặc BT3 a/b

II CHUẨN BỊ

- Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung bài tập 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho

HS viết

- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

*Ghi nhớ nội dung

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Đoạn chép kể về chuyện gì?

- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn

gốc ở đâu?

* Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

Vì sao?

- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?

*Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ khó cho HS viết

*Chép bài

*Soát lỗi: GV đọc bài

*Chấm bài: Thu chấm 1 số bài

b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2a:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

bài vào vở

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- GV nêu đáp án đúng

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng

- Nguồn gốc của các dân tộc VN

- Đều được sinh ra từ một quả bầu

- Có 3 câu

- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

- Lùi vào một ô và phải viết hoa

- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na

- HS tự chép bài vào vở

- HS soát lỗi

- HS nộp vở

- Điền vào chỗ trống l hay n?

- Làm bài theo yêu cầu

- HS chữa bài, HS khác nhận xét

THỦ CÔNG LÀM CON BƯỚM

Ngày đăng: 07/09/2021, 00:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w