1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Phuong phap xac dinh san pham cua phan ung giua H3PO4 voi kiem

6 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 214,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh nghiên cứu thêm về việc xác định số mol của muối tạo thành trong trường hợp chỉ tạo ra 1 muối.Thông qua đó, kích thích thêm trí tò mò khoa học của c[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CỦA PHẢN ỨNG GIỮA DUNG DỊCH KIỀM VỚI H3PO4 BẰNG SƠ ĐỒ

NGUYỄN HỮU MINH PHÚ

Trường THPT Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

I Cơ sở lý thuyết:

H3PO4 là một tri axit nên trong dung dịch sẽ luôn tồn tại các cân bằng sau:

H PO ⇔ H+ + H PO2 4 

H PO

H+ + HPO42

2

4

HPO

H+ + PO43

Trong môi trường kiềm, lượng H+ bị trung hòa bởi OH- nên các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận Vì vậy ta có thể thay thế các cân bằng trên bởi sơ

đồ sau:

H POH PO2 4

HPO42

PO43

Giả sử số mol ban đầu của dung dịch H PO3 4là a mol và số mol OH- cho vào dung dịch H3PO4 là b mol

Theo sơ đồ trên ta có:

H POH PO2 4

HPO42

PO43

0 mol a mol 2a mol 3a mol

(Ban đầu chưa phản ứng nên số mol H3PO4 = 0)

So sánh với số mol OH- , ta sẽ có các trường hợp sau:

Nếu b < a : Tạo muối H PO2 4 

H PO3 4 dư Nếu b = a : Tạo muối H PO2 4 

Nếu a < b < 2a : Tạo hỗn hợp muối H PO2 4 

HPO42

Nếu a = 2b : Tạo muối HPO42

Nếu 2a < b < 3a : Tạo hỗn hợp muối HPO42

PO43

Nếu b = 3a : Tạo muối PO43

Trang 2

Nếu b > 3a : Tạo muối PO43

và OH- dư Nếu chỉ nhìn vào sơ đồ tổng quát thì đúng là khó khăn hơn giải theo cách lập tỉ

lệ Tuy nhiên, khi giải một bài tập cụ thể sẽ thấy nó không phức tạp lắm đâu Ưu điểm của cách giải này là học sinh không cần phải học thuộc các trường hợp trên, chỉ cần học sinh so sánh xem số mol OH- nằm trong khoảng nào là có thể xác định được sản phẩm tạo thành Ngoài ra, trong trường hợp tạo 2 muối chúng

ta có thể kết hợp với sơ đồ đường chéo để tính được số mol mỗi muối rất nhanh Sau đây, ta hãy xét một số ví dụ minh họa để tìm hiểu rõ hơn về cách giải này

II Các ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Rót dung dịch chứa 11,76 g H PO3 4 vào dung dịch chứa 16,8 g KOH Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô ( Bài tập SGK 11NC trang 66)

Giải

3 4

H PO

n = 0,12 mol ; n KOH = 0,3 mol

Theo sơ đồ:

H POH PO2 4

HPO42

PO43

0 0,12 0,24 0,36

Ta thấy: 0,24 < 0,3 < 0,36

 Tạo 2 muối HPO42

PO43

Áp dụng phương pháp đường chéo

H POH PO2 4 

HPO42

PO43

0 0,12 0,24 0,36

0,3

0,06 0,06

Vậy số mol của HPO42

= 0,06 mol ; Số mol của PO43

là 0,06 mol

2 4 4

K HPO HPO

nn

= 0,06 mol  m K HPO2 4= 0,06*174 = 10,44 g

3

3 4 4

K PO PO

nn

= 0,06 mol  m K PO3 4= 0,06*212 =12,72 g

Trang 3

Ví dụ 2: Cho 200 ml dung dịch H3PO4 0,3 M vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2

0,16 M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng muối thu được

Giải

3 4

H PO

n = 0,06 mol ; n Ba OH( ) 2= 0,08 mol  n OH = 0,16 mol

Theo sơ đồ:

H POH PO2 4 

HPO42

PO43

0 0,06 0,12 0,18

Ta thấy: 0,12 < 0,16 < 0,18

 Tạo 2 muối HPO42

PO43

Áp dụng phương pháp đường chéo

H POH PO2 4 

HPO42

PO43

0 0,06 0,12 0,18

0,16

0,02 0,04

Vậy số mol của HPO42

= 0,02 mol ; Số mol của PO43

là 0,04 mol

Ta có:

2

4 4

BaHPO HPO

nn

= 0,02 mol  m BaHPO4= 0,02*233 = 4,66 g

3

3 ( 4 2 ) 4

1

2

Ba PO PO

= 0,02 mol  m Ba PO3 ( 4 2 ) 0,02*601 = 12,02 g

Ví dụ 3: Cho 100 ml dung dịch H3PO4 0,2 M vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0,012

M Tính khối lượng muối tạo thành sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

Giải

3 4

H PO

n = 0,02 mol ; n Ca OH( ) 2= 0,012 mol  n OH = 0,024 mol

Theo sơ đồ:

H POH PO2 4 

HPO42

PO43

0 0,02 0,04 0,06

Ta thấy: 0,02 < 0,024 < 0,04

Trang 4

 Tạo 2 muối H PO2 4 

HPO42

Áp dụng phương pháp đường chéo

H POH PO2 4 

HPO42

PO43

0 0,02 0,04 0,06

0,024

0,016 0,004

Vậy số mol của H PO2 4 

=0,016 mol Số mol của HPO42

= 0,004 mol

Ta có:

2 4 2 2 4

1

2

Ca H PO H PO

= 0,008 mol  m Ca H PO( 2 4 2 )

= 0,008*236 = 1,888 g

2

4 4

CaHPO HPO

nn

= 0,004 mol  m CaHPO4= 0,004*136 = 0,544 g Phương pháp này không chỉ áp dụng cho H3PO4 mà còn có thể dùng để giải các dạng bài tập tương tự như CO2, SO2, H2S tác dụng với dung dịch kiềm

Ví dụ 4: Hấp thụ hoàn toàn 448 ml khí CO2(đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 0,5 M Sau phản ứng hoàn toàn, dung dịch thu được chứa chất tan nào ?

Giải

2 0, 02

CO

n  mol n NaOH= 0,05 mol  n OH = 0,05 mol

Theo sơ đồ:

CO2  HCO3 

CO32

0 0,02 0,04

Ta thấy: n OH =0,05 mol > 0,04 mol  Dung dịch chứa chất tan: Na2CO3 và NaỌH dư

Ví dụ 5: Hấp thụ hết 672 ml CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M Sau phản ứng thu được muối gì ? Khối lượng là bao nhiêu ?

Giải

2 0, 03

CO

n  mol n Ba OH( ) 2 0,02 mol  n OH = 0,04 mol

Trang 5

Theo sơ đồ:

CO2  HCO3 

CO32

0 0,03 0,06

Ta thấy: 0,03 < n OH 0,04 < 0,06

 Tạo 2 muối: Ca HCO( 3 2 ) và CaCO3

Áp dụng phương pháp đường chéo

CO2  HCO3 

CO32

0 0,03 0,06

0,02 0,01

Ta có: n Ca HCO( 3 2 ) = 3

1

2n HCO

=

1 0, 02

2 = 0,01 mol  m Ca HCO( 3 2 ) = 0,01.162 = 1,62 g

3

CaCO

n =n CO2 

= 0,01 mol  m CaCO3= 0,01.100 = 1 g

Ví dụ 6: Dẫn 890 ml khí H2S (đktc) vào 2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,02 M Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa muối gì ?

Giải

2

H S

n = 0,04 mol n Ca OH( ) 2 0,04 mol  n OH = 0,08 mol

Theo sơ đồ:

H2S  HS

S2

0 0,04 0,08

Ta thấy: n OH = 0,08 mol  Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa muối CaS

III Kết luận:

- Việc áp dụng phương pháp mới vào thực tiễn sẽ giúp học sinh giải quyết được những vấn đề khó khăn trước đây, làm tăng thêm sự thích thú của các em đối với môn hóa học

- Giáo viên khi giảng dạy về các dạng toán này cũng sẽ nhẹ nhàng hơn trong việc hướng dẫn học sinh cách xác định sản phẩm của phản ứng mà không phải

lo lắng việc học sinh sẽ quên đi kiến thức này

0,04

Trang 6

- Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh nghiên cứu thêm về việc xác định số mol của muối tạo thành trong trường hợp chỉ tạo ra 1 muối.Thông qua đó, kích thích thêm trí tò mò khoa học của các em

- Phương pháp này không chỉ giới hạn cho học sinh khối 11 Thực ra giáo viên

có thể dạy cho học sinh ngay từ lớp 10, như vậy khi lên lớp 11, 12 giáo chỉ việc nhắc lại là các em có thể vận dụng 1 cách khá linh hoạt để giải bài tập

Ngày đăng: 07/09/2021, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w