Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu , đánh giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ sử dụng vốn vàtriển vọng kinh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 0
I Cơ sở lý luận chung về Bảng cân đối kế toán 2
1 Lý luận chung về Bảng cân đối kế toán 2
1.1 Mục đích của Bảng cân đối kế toán 2
1.2 Vai trò của Bảng cân đối kế toán 3
1.3 Ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán 3
2 Kết cấu, nội dung và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 3
2.1 Kết cấu Bảng cân đối kế toán 3
2.2 Sơ lược nội dung bảng cân đối kế toán 4
2.3 Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 6
3 Nguyên tắc, cơ sở số liệu của việc lập Bảng cân đối kế toán 7
3.1 Nguyên tắc 7
3.2 Cơ sở số liệu 7
II Thực trạng của bảng cân đối kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam 8
1 Thực trạng Bảng cân đối kế toán theo" chế độ kế toán mới " của Việt nam hiện nay.8 2 Những thông tin về Bảng cân đối kế toán của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế 11
3 Đánh giá chung về bảng cân đối kế toán Việt Nam 13
III Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam 14
1 Một số kiến nghị với nhà nước 14
2 Một số phương hướng và giải pháp đối với doanh nghiệp nhằm hoàn thiện bảng cân đối kế toán 14
KẾT LUẬN 22
Danh mục tài liệu tham khảo: 23
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì công tác kế toán là công tácquan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường các doanhnghiệp đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với nhau, không chỉ các doanh nghiệp tăngcường đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động mà còn phải quan tâm tới côngtác quản lý tài sản và nguồn vốn của mình Quản lý kinh tế của doanh nghiệp đảm bảothúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và điều quan trọng là phải
tự bù đắp được toàn bộ chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh và kết quả cuốicùng là phải có lãi Muốn vậy, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để quản lý tốt tàisản và nguồn vốn của mình để từ đó tính toán các hoạt động sản xuất kinh doanh saocho hiệu quả
Để làm được điều đó, các nhà quản lý doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt mộtlượng thông tin kinh tế cần thiết Các thông tin về thị trường và các thông tin trong nội
bộ doanh nghiệp Vì vậy, một trong những công cụ quản lý kinh tế quan trong nhất củadoanh nghiệp là công tác kế toán Công tác kế toán có nhiệm vụ cung cấp thông tinmột cách kịp thời chính xác đầy đủ số liệu cho các nhà quản lý Từ đó các nhà quản lý
Trang 3sẽ đưa ra các quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quảntrị trong doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu , đánh giá tổng quát tình hình
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ sử dụng vốn vàtriển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của bảng cân đối kế toán, Em đã đi tìm hiểu về lĩnh
vực này và em đã chọn tên cho đề tài: "Hoàn thiện bảng cân đối kế toán theo chế độ kế toán mới của Việt Nam"
Mặc dù đã để tâm nghiên cứu đề tài này nhưng do còn có những hạn chế về kinhnghiệm thực tiễn, về nguồn tài liệu nên đề án không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được sự phê bình và chỉ bảo của các thầy cô để bài viết có thể hoànthiện hơn
Trang 4Chương I: Cơ sở lý luận chung về Bảng cân đối kế toán
1 Lý luận chung về Bảng cân đối kế toán
1.1 Mục đích của Bảng cân đối kế toán
Việc áp dụng những chuẩn mực kế toán được quốc tế chấp nhận như là một biện phápcần thiết tạo tính minh bạch và giải thích đúng đắn các báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán không nằm ngoài những chuẩn mực quốc tế, nên nó cũng thể
hiện tính minh bạch trong các báo cáo tài chính Đây chính là mục đích của các báo cáo
tài chính nói chung của các doanh nghiệp hay là mục đích của Bảng cân đối kế toán nóiriêng Tính minh bạch của Bảng cân đối kế toán được đảm bảo thông qua việc công bốđầy đủ và có thuyết minh rõ ràng về những thông tin hữu ích, cần thiết cho việc raquyết định kinh tế của nhiều đối tượng sử dụng Khái niệm Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng thể, là bảng tổng hợp - cân đối tổng thểphản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản và nguồn vốn hiện
có của đơn vị ở một thời điểm nhất định
1.2 Vai trò của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán có một vai trò quan trọng, bởi nó là tài liệu để nghiên cứu, đánhgiá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn
ở một thời điểm nhất định Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.Đồng thời bảng cân đối kế toán còn thể hiện triển vọng kinh tế tài chính của đơn vị
Trang 51.3 Ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán
Thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn
và nguồn vốn, cũng như các mối quan hệ khác Và thông qua việc nghiên cứu các mốiquan hệ đó giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu
và nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ khả năngthanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động , kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch…
Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối, và có phương hướng và biện pháp kịpthời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở nên cóhiệu quả, tiết kiệm và có lợi cho doanh nghiệp
2 Kết cấu, nội dung và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
2.1 Kết cấu Bảng cân đối kế toán
Kết cấu của bảng cân đối kế toán có thể là một trong hai kiểu: bảng cân đối kế toán kếtcấu dọc, và bảng cân đối kế toán kết cấu ngang theo hai mẫu sau đây:
Trang 6BẢNG SỐ 2
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Kiểu kết cấu ngang)
Dù kết cấu kiểu bảng dọc hay bảng ngang thì Bảng cân đối kế toán cũng đều được chia
làm 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn, được thể hiện trong nội dung của Bảng
cân đối kế toán như sau:
2.2 Sơ lược nội dung bảng cân đối kế toán
Nội dung của bảng cân đối kế toán luôn luôn bao gồm hai phần:
- Phần tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản
- Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại vốn- nguồn của tài sản
* Phần Tài sản: phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo theo
cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Các tài sản này được phân theo những tiêu thức nhất định để phản ánh đượckết cấu của vốn kinh doanh Các loại tài sản thường sắp xếp theo tính luân chuyển củatài sản Cụ thể như sau:
- Tài sản cố định (đã và đang hình thành) và các khoản đầu tư dài hạn
Trang 7- Sau đó là tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thường được sắp xếp theo tuần tự
(Nguyên vật liệu; công cụ dụng cụ; chi phí sản xuất dở dang; thành phẩm; các khoảnphải thu; vốn bằng tiền)
Hoặc bên tài sản, có thể sắp xếp các bộ phận trên theo tuần tự ngược lại:
-Trước hết là thanh toán lưu động gồm: vốn bằng tiền- đầu tư ngắn hạn- các khoản phảithu - hàng hoá tồn kho, sau đó mới đến tài sản cố định
Xét về mặt kinh tế: số liệu bên "Tài sản" thể hiện tài sản và kết cấu các loại tài sản của
doanh nghiệp hiện có ở thời kỳ lập báo cáo; taị các khâu của quá trình kinh doanh Do
đó có thể đánh gía tổng quát năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ sử dụng vốn củađơn vị
Xét về mặt pháp lý, tài sản chính là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
* Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp
tại thời điểm báo cáo Việc sắp xếp các nguồn vốn có thể có 2 cách:
Một là, trước hết chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ , sau đó phântheo phạm vi sử dụng cụ thể
Hai là, trước hết là nguồn vốn vay nợ, sau đó mới đến nguồn vốn chủ sở hữu (Nguồnvốn tự có)
Về mặt kinh tế: số liệu bên "Nguồn vốn" thể hiện các nguồn vốn mà đơn vị đang sử
dụng trong kỳ kinh doanh Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn phản ánh tình hình tàichính của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: số liệu bên "nguồn vốn" thể hiện trách nhiệm về mặt pháp lý của
doanh nghiệp đối với Nhà nước , đối với Ngân hàng, đối với cấp trên, với khách hàng
và cán bộ , công nhân viên của đơn vị về tài sản đang sử dụng 8
Trang 8Bảng cân đối kế toán có thể kết cấu theo: kiểu 1 bên (mẫu Bảng số 1), và có thể kết cấutheo: kiểu 2 bên - kiểu Tài khoản ( mẫu Bảng số 2)
2.3 Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
Do kế toán là phương tiện thu thập thông tin cho việc quản lý một cách thường xuyên ,liên tục và có hệ thống, bởi vậy nó cần có nhiều phương pháp; các phương pháp đó liênkết chặt chẽ với nhau và tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh các phương pháp, cácphương pháp của hạch toán kế toán không thể tiến hành một cách riêng biệt
Tính biện chứng của quá trình nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng,
từ hình thành khái niệm đến phán đoán, phân tích trong xử lý thông tin kế toán …đãhình thành phương pháp lập bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán được ứng dụngrộng rãi trong mọi tổ chức; cũng có thể ứng dụng Bảng cân đối kế toán trên từng bộphận tài sản và nguồn vốn, từng quá trình kinh doanh hoặc cân đối toàn bộ tài sản vànguồn vốn hoặc cân đối kết quả chung cho toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh củađơn vị hạch toán
Để lập được Bảng cân đối kế toán, ngoài tài khoản tổng hợp ta cần phải căn cứ cả vào
số liệu của tài khoản phân tích Và Bảng cân đối kế toán mới được lập phải dựa vào số
dư của các tài khoản ở cuối kỳ trước Theo chế độ kế toán hiện hành của nước ta thì:các tài khoản loại I " Tài sản lưu động" và tài khoản loại II " Tài sản cố định " là cơ sở
để ghi vào bên tài sản của Bảng cân đối kế toán, còn các tài khoản loại III và tài khoảnloại IV " Nguồn vốn chủ sở hữu" là cơ sở để nghi vào bên " Nguồn vốn" của Bảng cânđối kế toán
3 Nguyên tắc, cơ sở số liệu của việc lập Bảng cân đối kế toán
3.1 Nguyên tắc
Bảng cân đối kế toán được lập phải dựa trên nguyên tắc: phù hợp với những tiêu chuẩn
đã được quy định, thống nhất về nội dung, kết cấu, thời hạn lập và nộp …
Trang 9Bảng cân đối kế toán phải phản ánh được những cân đối tất yếu giữa hai mặt của vốnvới nguồn; của thu với chi và kết quả lỗ, lãi; của công nợ và khả năng thanh toán… Bảng cân đối kế toán phải thể hiện được tính minh bạch trong các báo cáo tài chính Thông thường các Bảng cân đối kế toán có kết cấu 1 bên, đôi lúc lại có kết cấu 2 bên.
3.2 Cơ sở số liệu
Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán:
- Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán kỳ trước
Số liệu của các tài sản được nghi và sắp xếp trong Bảng cân đối kế toán theo tính luânchuyển của chúng Còn số liệu của bên Nguồn vốn thì thể hiện các nguồn vốn mà đơn
vị sử dụng trong kỳ kinh doanh, thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp , đồngthời thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nước , đối với ngânhàng, với khách hàng, và cán bộ trong doanh nghiệp về tài sản mà doanh nghiệp đang
sử dụng
Chương II:
Thực trạng của bảng cân đối kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam
1 Thực trạng Bảng cân đối kế toán theo" chế độ kế toán mới " của Việt nam hiện nay
* Bảng cân đối kế toán gồm 4 cột ( theo bảng cân đối kế toán mới ban hành năm
2006)
Bảng cân đối kế toán
Đơn vị báo cáo:
………
Mẫu số B 01 – DN
Trang 10Địa chỉ:
……….
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày tháng năm (1)
Đơn vị tính:
TÀI SẢN
Mã số
Thuyết minh
Số cuối năm (3)
Số đầu năm (3)
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2) 129 (…) (…)
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05
Trang 115 Tài sản ngắn hạn khác 158
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 +
260)
200
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( )
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 (…) (…)
NGUỒN VỐN
Trang 12A – NỢ PHẢI TRẢ ( 300 = 310 + 330) 300
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420
3 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433
Trang 13Số đầu năm (3)
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
Ghi chú:
(1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được
đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số“.
(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn ( ).
(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối
năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“
Trang 142 Những thông tin về Bảng cân đối kế toán của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
* Phân biệt tài sản dài hạn và ngắn hạn:
- Doanh nghiệp có thể lựa chọn cách phân loại này cho tài sản và nợ phải trả
- Nếu không lựa chọn cách phân loại này thì tài sản và nợ phải trả được trình bày theotrình tự bao quát về tính thanh khoản
- Chia các tài khoản có thể thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng hoặc sau 12tháng
* Tài sản lưu động: bao gồm: - Tài sản dự tính sẽ được thực hiện- hoặc giữ để bán, tiêuthụ trong kỳ kinh doanh thông thường
- Tài sản được giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc giữ trong 1 thời hạn ngắn và
dự tính sẽ được thực hiện trong vòng 12 tháng
- Tiền mặt của các khoản tương đương tiền không bị hạn chế sử dụng
* Nợ ngắn hạn:
Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm:
- Nợ phải trả dự tính được thanh toán trong chu kỳ kinh doanh thông thường
- Nợ phải trả đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng
Các khoản nợ dài hạn chịu lãi suất được thanh toán trong vòng 12 tháng cũng có thểđược đưa vào nợ dài hạn nếu:
- Thời hạn ban đầu trên 12 tháng
- Có quyết định đảo nợ- ý định đó được ghi nhận theo thoả thuận
* Thông tin tối thiểu ghi trên Bảng cân đối kế toán
TSCĐ hữu hình Lợi ích tối thiểu Các khoản nợ dài hạn chịu lãi suất
Trang 15TSCĐ vô hình Tiền mặt và các khoản
tương đương tiền
Tài sản thuê tài Các khoản phải trả Các khoản phải thu thương mại chính thươngmại và trả khác và phải thu khác
Các khoản đầu tư Thuế phải trả Vốn đã phát hành
tính theo pp CSH Thuế chuyển hoãn Các quỹ dự trữ
Hàng tồn kho Các khoản dự phòng
3 Đánh giá chung về bảng cân đối kế toán Việt Nam
Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán và là một báo cáo kế toán chủ yếuphản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại là kếtcấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhấtđịnh Bảng cân đối kế toán là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanhnghiệp tại thời điểm lập báo cáo Vì vậy, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đượcnhiều đối tượng quan tâm Mỗi đối tượng quan tâm với một mục đích khác nhau Vìthế, việc nhìn nhận, phân tích bảng cân đối kế toán đối với mỗi đối tượng cũng cónhững nét riêng Tuy nhiên, để đưa ra quyết định hợp lý, phù hợp với mục đích củamình, các đối tượng cần xem xét tất cả những gì có thể thông qua bảng cân đối kế toán
để định hướng cho việc nghiên cứu, phân tích tiếp theo.Bảng cân đối kế toán được kếtcấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và được sắp xếp theo trật tựphù hợp với yêu cầu quản lý Có thể nói rằng Bảng cân đối kế toán hiện nay được sửdụng như một công cụ hữu hiệu trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp Vì vậy
để có thể đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp thì đòi hỏi hệ thốngcác chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán phải được thực hiện một các tổng quát, đầy đủ vàchính xác Bảng cân đối kế toán ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC đã có nững