1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc

73 805 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị
Tác giả Trần Quang Đức
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các giải pháp thực hiện bao gồm: + Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng nếu có + Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình đô thị

Trang 1

-TRƯỜNG ……….

KHOA……….

- -Đồ án tốt nghiệp Đề tài:

Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị

Trang 2

-MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1.Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

2.Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư xây dựng

3.Nội dung của dự án đầu tư

a-Nội dung phần thuyết minh của dự án

b- Nội dung của thiết kế cơ sở

4.Nội dung phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội

Nội dung của phân tích tài chính:

Nội dung của phân tích kinh tế xã hội

5 Giới thiệu dự án

CHƯƠNG I PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ I XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN(TMĐT)

1.1.Xác định chi phí xây dựng cuả dự án

1.2 Xác định chi phí thiết bị cho dự án

1.2.1 Chi phí mua sắm thiết bị

1.2.2 Chi phí lắp đặt thiết bị:

1.2.3 Chi phí đào tạo công nhân vận hành

1.3.Xác định chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư

1.4 Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dung và chi phí khác ( Chưa kể trả lãi trong thời gian xây dựng)

1.4.1 Chi phí quản lý dự án

1.4.2 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

1.4.3 Chi phí khác

1.5.Dự trù vốn lưu động cho dự án :

1.5.1.Dự trù vốn lưu động ban đầu:

1.5.2 Dự trù vốn lưu động cho dự án trong các năm vận hành

1.6 Tổng mức đầu tư chưa tính lãi vay trong xây dựng

1.7 Lập kế hoạch huy động vốn và tính lãi vay trong thời gian xây dựng

1.8 Tổng mức đầu tư của dự án

II.XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VẬN HÀNH TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DỰ ÁN

2.1.Chi phí sử dụng vật tư trực tiếp(không có thuế VAT):

2.2.Chi phí trả lương cho cán bộ,công nhân viên quản lý,điều hành dự án:

2.3.Chi phí sửa chữa ,bảo dưỡng tài sản:

2.4.Chi phí bảo hiểm xã hội,y tế,trích nộp công đoàn:

2.5.Chi phí quản lý phân xưởng:

2.6.Chi phí quản lý doanh nghiệp:

2.7.Xác định chi phí khấu hao các tài sản của dự án

2.8.Chi phí trả lãi vay tín dụng trong vận hành:

2.9 Chi phí sản xuất kinh doanh trong các năm vận hành

III.DỰ TRÙ DOANH THU CỦA DỰ ÁN (không có VAT)

Trang 3

-IV.DỰ TRÙ LÃI LỖ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH:

V.PHÂN TÍCH TÍNH ĐÁNG GIÁ CỦA DỰ ÁN:

5.1.Đánh giá bằng chỉ tiêu giá trị hiện tại của hiệu số thu chi(NPV):

5.2.Đánh giá bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR)

VI.PHÂN TÍCH ĐỘ AN TOÀN TÀI CHÍNH:

6.1.Phân tích thời gian hoàn vốn theo phương pháp tĩnh:

6.2.Phân tích thời gian hoàn vốn theo phương pháp động:

6.3.Phân tích khả năng trả nợ của dự án:

6.3.1.Theo chỉ tiêu hệ số khả năng trả nợ:

6.3.2.Theo chỉ tiêu thời hạn có khả năng trả nợ theo quan điểm tĩnh:

6.4.Phân tích độ an toàn tài chính theo phân tích hòa vốn:

6.5.Phân tích độ nhạy của dự án về mặt tài chính:

Trang 4

-MỞ ĐẦU

1.Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

Đất nước ta trong giai đoạn hiện nay đã ra nhập WTO, điều đó mang lại nhiều thuậnlợi cũng như những thách thức Để phát triển kinh tế xã hội cần có những giải phápthích hợp Do đó việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết, nó là cơ sở để các ngànhkinh tế phát triển, để thu hút đầu tư nước ngoài Điều đó cho thấy đầu tư xây dựng cóvai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng bởi vì nó tạo ra các tài sản cố định.Đầu tư xây dựng nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức

và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăngtrưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Đầu tư xây dựng tạo điều kiện phát triển mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất ởcác doanh nghiệp Đầu tư xây dựng góp phần phát triển nguôn lực, cải thiện cơ sở vậtchất của giáo dục đào tạo, phát y tế, văn hóa, và các mặt xã hội khác Mặt khác nó còngóp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng,cải thiện điều kiện sống của các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa Từ đó đảm bảo tỷ lệphát đồng đều giữa các vùng miền, khu vực.Kinh tế xã hội ngày một phát triển dẫn đếncác nhu cầu của con người ngày càng nhiều Do đó đầu tư xây dựng tạo ra vật chấtthoả mãn nhu cầu đó

2.Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư (DAĐT) là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới ,mở rộng,cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiếnhoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó Trong quản lý đầu tư xâydựng dự án đầu tư có vai trò rất quan trọng Vai trò của dự án đầu tư đối với các đốitượng khác nhau là khác nhau Cụ thể như sau:

Đối với chủ đầu tư dự án đầu tư là căn cứ giúp cho nhà đầu tư quyết định nên haykhông nên đầu tư thực hiện dự án đó Mặt khác nó là cơ sở để xin giấy phép đầu tư xâydựng Sau khi dự án được phê duyệt thì dự án đầu tư đóng vai trò là mốc khống chếcho giai đoạn sau và giúp chủ đầu tư thực hiện các công việc đúng dự án dự kiến Đối với nhà nước, dự án đầu tư là cơ sở để nhà nước kiểm soát được một cách toàndiện về các mặt tài chính, hiệu quả xă hội.Với các công trình công cộng dự án đầu tư làcăn cứ để cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt dự án

3.Nội dung của dự án đầu tư

Trang 5

-Căn cứ xác định NĐ 12/2009 NĐ- CP

Nội dung của dự án đầu tư gồm có hai phần: phần thuyết minh của dự án, phần thiết kế

cơ sở

a-Nội dung phần thuyết minh của dự án

- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đốivới dự án sản xuất, kinh doanh, hình thức đầu tư xây dựng công trình., nhu cầu sử dụngđất , điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

- Mô tả về diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trìnhchính, công trình phụ và các công trình khác Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật,công nghệ và công suất

- Các giải pháp thực hiện bao gồm:

+ Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng

hạ tầng nếu có

+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình đô thị và công trình có yêucầu kiến trúc

+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động

+ Phân đoạn thực hiện , tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

-Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu anninh quốc phòng

-Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cung cấpvốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn đối với dự án yêu cầu thu hồi vốn Các chỉtiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án

b- Nội dung của thiết kế cơ sở

Thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh bản vẽ và phần bản vẽ

Phần thuyết minh bản vẽ

Gồm những nội dung sau đây:

- Đặc điểm tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình với các công trình xây dựngtheo tuyến, phương án kiến trúc với các công trình có yêu cầu kiến trúc, phương áncông nghệ với các công trình có yêu cầu công nghệ

- Kết cấu chính của công trình, các giải pháp về hệ thống kỹ thuật, giải pháp phòngchống cháy nổ, sự kết nối các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hang rào

- Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động tới công trình

Trang 6

- Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ

4.Nội dung phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội

Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính đứngtrên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư Phân tích tài chính dự án đầu tư là nội dungquan trọng của dự án

Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tư bỏ chi phí ra như thế nào, lợi íchđạt được ra sao So sánh các điều kiện để lựa chọn xem có quyết định đầu tư haykhông Dự án còn là cơ sở định hướng cho các công việc sau này Như vậy, phân tíchtài chính là một bước không thể thiếu của quá trình đầu tư

Bên cạnh đó phân tích kinh tế xã hội cũng quan trọng nhưng nó không dựa trênquan điểm của chủ đầu tư mà dựa trên lợi ích của toàn xã hội

Trong nền kinh tế thị trường, các dự án đầu tư là của tổ chức kinh doanh là chính Họđầu tư để thu lợi nhuận nhưng phải nó phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế xãhội của đất nước Dự án phải kết hợp được lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của xãhội Phân tích kinh tế xã hội là căn cứ chủ yếu để cơ quan nhà nứơc có thẩm quyền phêduyệt dự án Mặt khác nó là cơ sở để thuyết phục các ngân hàng cho vay vốn và sựủng hộ của nhân dân địa phương nơi thực hiện dự án

Đối với các dự án phục vụ lợi ích công cộng do nhà nước trực tiếp bỏ vốn thì việcphân tích kinh tế xã hội là căn cứ để nhà nước quyết định đầu tư

Nội dung của phân tích tài chính:

1-Xác định các yếu tố đầu vào cho phân tích

 Tổng mức đầu tư và các nguồn vốn

 Chi phí sản xuất kinh doanh

 Kế hoạch khấu hao tài sản cố định

Trang 7

r r r

 Suất thu lợi nội tại IRR

 Chỉ tiêu tỉ số thu chi B/C 4- Phân tích độ an toàn về tài chính

5- Phân tích độ nhạy của dự án

6- Phân tích dự án trong điều kiện rủi ro bất định

Nội dung của phân tích kinh tế xã hội

Phân tích hiệu quả tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư có thể thực hiện theophương pháp phân tích một số chỉ tiêu đơn giản sau:

Trang 8

+ Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng nămvà tính cho cả đời dự án + Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn của dự án

+ Mức thu hút động vào làm việc

+ Mức đóng góp của dự án vào ngân sách nhà nước hàng năm và tính cho cảđời dự án

+ Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án

+ Thu nhập của người lao động làm việc trong dự án

+ Các lợi ích và ảnh hưởng khác

Khi phân tích mục này cần phải đứng trên quan điểm và góc độ lợi ích của quốc gia

và toàn xã hội Tính toán các chỉ tiêu của dự án theo giá kinh tế

5 Giới thiệu dự án.

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải Hải Phòng

Chủ đầu tư: Công ty đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Hải Phòng

Địa điểm xây dựng: Khu đất nông nghiệp quận Đồ Sơn

Quy mô dự án :

+ Dự án thuộc nhóm B

+ Gồm hạng mục chính là nhà máy xử lý rác thải (chế biến thành phân vi

sinh), bãi chon lấp rác thải, khu đốt rác, khu tái chế nhựa phế thải, trạm

xử lý nước rác … Mục đích đầu tư xây dựng:

Giải pháp xây dựng: Xây dựng theo tiêu chuẩn môi trường của châu Âu

Trang thiết bị: Nhập từ Phần Lan đạt tiêu chuẩn quốc tế

CHƯƠNG I

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN(TMĐT)

Dự án được xác định tổng mức đầu tư theo nghị định 99/NĐ- CP (2007)

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu tư lập

kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Trang 9

 V: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.

 GXD:Chi phí xây dựng của dự án

 GTB: Chi phí thiết bị của dự án

 GGPMB: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư

 GQLDA: Chi phí quản lý dự án

 GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 GK: Chi phí khác của dự án

 GDP: Chi phí dự phòng

1.1.Xác định chi phí xây dựng cuả dự án

Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình,chi phí phá dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng , chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

a/ Các căn cứ

- Danh mục các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc dự án

- Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

- Suất chi phí xây dựng và thiết bị của một đơn vị quy mô công trình

- Mức thuế suất giá trị gia tăng (TGTGT) theo quy định hiện hành lấy bằng 10% b/ Các công thức

Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình ,hạng mục công trình thuộc dự án được tính theo công thức sau:

Trang 10

- GCT-SXD: Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn gía xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.Với dự án này ta lấy GCT- SXD= 0

 Pi: Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

Trong đồ án, các hạng mục của công trình đã được xác định chi phí xây dựng trước thuế, Lập bảng 1.1 : Chi phí xây dựng các hạng mục như sau :

STT Tên hạng mục Pi Si

Chi phí trước thuế VAT

Thuế VAT

Chi phí sau thuế VAT

Xây dựng bãi chôn rác(gồm đào đất,lót

vải địa kỹ thuật,đắp đất sét đầm chặt,làm

đường bê tông xung quanh và hệ thống

Trang 11

-IV Khu tái chế nhựa phế thải

Vốn XD không tính bãi chôn lấp và trạm xử lí nước rác

Giá trị thu hồi (5% ) nhà cửa +vật kiến trúc

1.2 Xác định chi phí thiết bị cho dự án

1.2.1 Chi phí mua sắm thiết bị

- Căn cứ vào tỉ giá ngoai tệ trên thị trường (Euro) tại thời điểm mua máy …

Lập bảng 1.2 Chi phí mua sắm thiết bị

Trang 12

Số lượng

Đơn giá (chưa có VAT)

Chi phí trước thuế VAT

Thuế VAT

Chi phí sau thuế VAT

I Khu xử lý chế biến rác hữu cơ thành phân vi sinh

I.1 Thiết bị toàn bộ

2 Thiết bị toàn bộ trong nhà phân loại 1 8700000 8700000 870000 9570000

3 Thiết bị toàn bộ trong nhà lên men 1 3900000 3900000 390000 4290000

4 Thiết bị toàn bộ trong nhà tinh chế 1 9200000 9200000 920000 10120000

5 Thiết bị toàn bộ trong nhà đóng gói 1 9970000 9970000 997000 10967000

6 Thiết bị toàn bộ trong nhà điều hành 1 480000 480000 48000 528000

I.2 Thiết bị vận tải

Trang 13

IV Khu tái chế nhựa

0

Giá trị tài sản chưa khấu hao hết tại năm 20

Giá trị thanh lý tài sản tại năm 10 (10% ) Giá trị thanh lý tài sản tại năm 20 ( 10% )

Phần lắp đặt Tài sản đầu tư thay thế tại năm 10 Tổng cộng phải đầu tư

Trang 14

Đơn giá lắp đặt hoặc tỷ lệ chi phí lắp đặt

Chi phí trước thuế VAT

Thuế VAT Chi phí

sau thuế VAT

2 Thiết bị toàn bộ trong nhà phân loại 8700000 1.50% 130500 13050 143550

3 Thiết bị toàn bộ trong nhà lên men 3900000 1.50% 58500 5850 64350

4 Thiết bị toàn bộ trong nhà tinh chế 9200000 1.50% 138000 13800 151800

5 Thiết bị toàn bộ trong nhà đóng gói 9970000 1.50% 149550 14955 164505

Trang 15

IV Khu tái chế nhựa

1.2.3 Chi phí đào tạo công nhân vận hành

Căn cứ xác định : Dựa vào số lượng nhân công cần thiết trong vận hành máy móc

thiết bị cũng như nhu cầu đào tạo và chi phí chung để đào tạo

Lập bảng chi phí đào tạo công nhân vận hành như sau:

Trang 16

1.3.Xác định chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư.

Chí phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư (GGPMB ) được xác định theo khốilượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các quy định hiện hành của Nhà nước vềgiá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩmquyền phê duyệt hoặc ban hành

Theo thông tư 05/2007 chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: chiphí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất…Chi phí thực hiện tái định cư cóliên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án, chi phí sử dụng đất trong thờigian xây dựng

Dự án xây dựng trên khu đất nông nghiệp nên không có chi phí tái định cư Vậy chi phíbồi thường giải phóng mặt bằng của dự án bao gồm: chi phí đền bù cây trồng trên đất.(Chi phí sử dụng đất =0, do dự án được nhà nước cấp đất )

Chi phí đền bù cây trồng trên đất Căn cứ xác định dựa vào diện tích sử dụng đất của

dự án, khối lượng phải đền bù, đơn giá của thành phố Hải Phòng Ta lấy tính hoa màu rathóc và đền bù trong 3 năm, mỗi năm 2 vụ với năng suất quy đổi ra thóc là 5 tấn/ ha , giá

Trang 17

-trị của thóc tính theo thời giá thị trường là 6.000.000 đồng /1Tấn, ngoài ra , trong chi phí

GPMB ta tạm tính chi phí xây dựng công trình hạ tầng cơ sở là đường vào khu liên hợp :

Chi phí sau thuế VAT

1 Chi phí bồi thường giải phóng mặt

bằng (1ha) hoa màu qui thóc

5 tấn /ha*6triệu

2

Chi phí xây dựng công trình cơ sở

hạ tầng kĩ thuật(Đường vào khu

Bảng 1.4 Tổng hợp chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng

Đơn vị tính:1000đ

Error! Not a valid link.

1.4 Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dung và chi phí

khác ( Chưa kể trả lãi trong thời gian xây dựng)

* Căn cứ xác định :

- Nội dung chi phí

- Các định mức chi phí hiện có

- Khối lượng và đơn giá

- Các khoản lệ phí, thuế, bảo hiểm, theo quy định

- Định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dung

công bố theo công văn số 957/BXD-VP ngày 29 tháng 9 năm 2009

1.4.1 Chi phí quản lý dự án.

- Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý

dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu

bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:

- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh

tế - kỹ thuật;

- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư thuộc

trách nhiệm của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;

- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư;

chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng

công trình;

Trang 18

- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Chi phí tổ chức quản lÝ chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựngcông trình;

- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;

- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêucầu của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toánvốn đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình

- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo

- Chi phí tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác

 Chi phí quản lý dự án được tính theo công thức :

Trong đó :

T : Định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án.

: Chi phí xây dựng trước thuế

: Chi phí thiết bị trước thuế

1.4.2 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

- Chi phí khảo sát xây dựng;

- Chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹthuật;

- Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc;

- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;

- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tíchđánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tưvấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị, tổng thầu xâydựng;

Trang 19

- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiếtbị;

- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xâydựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng,

- Chi phí tư vấn quản lý dự án;

- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu củachủ đầu tư;

- Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiệntrên 3 năm;

- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác

 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính theo công thức :

Trong đó :

: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán

: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản

mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thư i tính theo định mức tỷ lệ

: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản

mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thư j tính bằng lập dự toán

Đối với dự án này chi phí tư vấn bao gồm :

 Chi phí khảo sát xây dựng :

Ước tính khoảng 30% chi phí thiết kế

 Chi phí lập dự án khả thi :

Xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng và chi phí thiết bị chưa thuếVAT

Trang 20

- Chi phí thiết kế xây dựng

Xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng chưa có VAT

 Trong đó : là hệ số điều chỉnh

 Chi phí thẩm tra thiết kế

Xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng chưa có VAT

 Chi phí thẩm tra dự toán ( theo TT 45/2008-BTC)

Xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng trước thuế VAT

 Chi phí tư vấn đấu thầu

Chi phí tư vấn đấu thầu không tính được theo định mức tỷ lệ nên tạm tính trongnhững chi phí khác

 Chi phí giám sát thi công xây dựng

Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí xây dựng chưa có thuế VAT

 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí thiết bị chưa có thuế VAT

 Chi phí kiểm định sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

Chi phí tư vấn đấu thầu không tính được theo định mức tỷ lệ nên tạm tính trongnhững chi phí khác

1.4.3 Chi phí khác.

Chi phí khác là các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chiphí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấnđầu tư xây dựng nói trên, bao gồm:

- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư;

Trang 21

- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;

- Chi phí bảo hiểm công trình;

- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;

- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;

- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối vớicác dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xâydựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trướckhi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được

 Chi phí khác được tính theo công thức :

 Chi phí bảo hiểm công trình

- Căn cứ vào Thông tư số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/04/2004

- Căn cứ vào hợp đồng về bảo hiểm giữa Chủ Đầu Tư với Doanh nghiệp kinh doanhbảo hiểm

- Trong đồ án này ta tạm tính bằng ĐMTL*GXD , với ĐMTL = 0.31%

Trang 22

C1 (QLDA, TV ,K) = 15% [GXD+ GTB]

C2 (QLDA, TV, K) tính được theo định mức

Trong những khoản chi phí tính theo định mức thì trị số định mức được nội suy theo công thức:

Ki = Kb _ (Kb – Ka) x ( Gi – Gb)

Ga- Gb

Trong đó:

+ Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %)

+ Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %)

+ Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %)

+ Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng

+ Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng

+ Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng

Đối với chi phí thiết kế thì cần phải nhân với hệ số điều chỉnh khi thiết kế các côngtrình hay hạng mục công trình giống nhau Lập được bảng như sau :

Trang 23

thuế VAT

Thuế VAT đầu ra

Giá trị sau thuế

I Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

3 Chi phi đền bù giải phóng mặt bằng lập dự toán

12 Chi phí giám sát thi công xây dựng 1.76% XL*k10 470699.3 10% 47069.9 517769

13 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0.48% TB*k11 195952.4 10% 19595.2 215548

18 Chi phí kiểm tra,phê duyệt , quyết toán 0.15% (TB +XL)*k13 109293.5 109293

BẢNG 1.5 CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN , TƯ VẤN VÀ CHI PHÍ KHÁC

(chưa có lãi vay XD, VLĐ và dự phòng phí )

1.5.Dự trù vốn lưu động cho dự án :

1.5.1.Dự trù vốn lưu động ban đầu:

* Căn cứ xác định:

-Kế hoạch khai thác dự án ở năm đầu tiên bắt đầu vận hành

-Tỷ lệ vốn lưu động theo chi phí vận hành ( theo kinh nghiệm)

Trang 24

-Năm vận hành Thứ 1 Chi phí hoạt động

Chi phí vật tư trực tiếp 5965178

Chi phí bảo hiểm XH,YT,CĐ 338352 Chi phí sửa chữa bảo dưỡng 1827178 Chi phí quảng cáo,tiếp thị 148369

Error! Not a valid link. 1.5.2 Dự trù vốn lưu động cho dự án trong các năm vận hành

Dự trù vốn lưu động cho dự án căn cứ vào vốn lưu động trong khâu dự trữ, trongsản xuất và trong lưu thông hoặc có thể căn cứ vào chi phí hoạt động của từng năm và tỉ lệvốn lưu động so với chi phí hoạt động… Trong dự án này sử dụng cách thứ hai Chi phíhoạt động trong năm, số vòng quay trong năm hoặc tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so vớichi phí hoạt động trong năm

Trang 25

3 Nhu cầu vốn lưu động:1x2 641650 663616 707547 707547 707547 707547 707547 707547 707547 707547

Năm9 Năm 10 Năm 11 Năm 12 Năm 13 Năm 14 Năm 15 Năm18 Năm 19 Năm 20

1 Chi phí hoạt động

Chi phí vật tư trực tiếp 7017856 7017856 7017856 7017856 7017856 7017856 7017856 7017856 6316071 5965178 Chi phí trả lương 2226000 2226000 2226000 2226000 2226000 2226000 2226000 2226000 2226000 2226000 Chi phí bảo hiểm XH,YT,CĐ

338352 338352 338352 338352 338352 338352 338352 338352 338352 338352 Chi phí sửa chữa bảo

dưỡng 1827178 1827178 1827178 1827178 1827178 1827178 1827178 1827178 1827178 1827178 Chi phí quảng cáo,tiếp thị 174552 174552 174552 174552 174552 174552 174552 174552 157096 148369 Chi phí quản lý khác 208511 208511 208511 208511 208511 208511 208511 208511 195565 189091

2 Tỷ lệ vốn lưu động so với

3 Nhu cầu vốn lưu động:1x2 707547 707547 707547 707547 707547 707547 707547 707547 663616 641650

Bảng 1.6b Nhu cầu vốn lưu động theo chi phí hoạt động

Đơn vị tinh:1000đ

Error! Not a valid link.

STT Loại vật tư trực tiếp Đơn vị

tính

Mức tiêu hao nhiên liệu tính cho 1 tấn rác đầu vào

Đơn giá chưa

có thuế VAT

Thành tiền (1000đồng / năm)

1 Hóa chất (men

Bảng 1.6c Chi phí vật tư trực tiếp (đơn vị 1000đ)

Error! Not a valid link.1.6 Tổng mức đầu tư chưa tính lãi vay trong xây dựng

Trang 26

Chi phí trước thuế VAT

Chi phí quản lý dự án ,chi phí tư vấn đầu tư

xây dựng và chi phí khác (chưa kể lãi vay

và vốn lưu động ban đầu)

3,279,867 197,829 3,477,696

5 Tổng cộng (1+2+3+4) 71,879,892 7,002,032 78,881,924

7 Tổng mức đâu tư chưa có lãi vay và dự

Bảng 1.7 Tổng mức đầu tư chưa tính lãi vay trong XD và dự phòng phí

Đơn vị tính:1000đ

Error! Not a valid link.

1.7 Lập kế hoạch huy động vốn và tính lãi vay trong thời gian xây dựng

a) Nguồn vốn:

- Vốn đầu tư ban đầu của dự án gồm 2 nguồn đó là: vốn tự có chiếm 30% và vốn vay :

* Vay ưu đãi bắt đầu khi DA đươc phê duyệt : chiếm 35% Lãi suất 4% năm

* Vay TM kể từ khi DA có thiết kế : chiếm 35% , lãi suất 12% năm , ghép lãi theo nămCách tính lãi vay với vốn vay tự có :

- Do chỉ vay vốn trong thời gian 2 quý cuối cùng của dự án (Quý V và quý VI nên )

- Trả nợ vốn vay để đầu tư ban đầu theo phương thức trả đều bao gồm cả gốc lẫn lãitrong thời hạn 5 năm kể từ năm hoạt động đầu tiên

- Phần vốn lưu động tăng trong năm so với vốn lưu động ban đầu sẽ vay ngắn hạn củaNgân hàng thương mại với lãi suất là 12.8%

b) Kế hoạch huy động vốn của dự án

Trang 27

1 Bồi thường giải phóng mặt bằng

-2 Khảo sát đo đạc, địa chất công trình

-Đấu thầu xây dựng

-Đấu thầu mua sắm thiết bị

1 Bảo hiểm công trình

-3 Thẩm tra, phê duyệt quyết toán

-Quý V

Bảng1.8a Tổng tiến độ thực hiện dự án

Quý I Quý II Quý III Quý IV

Error! Not a valid link.

Trang 28

-TC ƯĐ TM TC ƯĐ TM TC ƯĐ TM

I Chuẩn bị đầu tư

1 Lập dự án 245417.2

2 Thẩm định phê duyệt dự án 38751.9

II Chuẩn bị xây dựng

1 Bồi thường giải phóng mặt bằng 919200.0

2 Khảo sát đo đạc, địa chất công trình 212544.5

-Đấu thầu xây dựng 66932.6

-Đấu thầu mua sắm thiết bị 65754.2

1 Bảo hiểm công trình 91405.7

2 Chạy thử, nghiệm thu bàn giao

3 Thẩm tra, phê duyệt quyết toán

TT

Trang 29

-TC ƯĐ TM TC ƯĐ TM TC ƯĐ TM

I Chuẩn bị đầu tư

1 Lập dự án

2 Thẩm định phê duyệt dự án

II Chuẩn bị xây dựng

1 Bồi thường giải phóng mặt bằng

2 Khảo sát đo đạc, địa chất công trình

-Đấu thầu xây dựng

-Đấu thầu mua sắm thiết bị

1 Bảo hiểm công trình

2 Chạy thử, nghiệm thu bàn giao 30000.0

3 Thẩm tra, phê duyệt quyết toán 109293.5

VIII Chi phí dự phòng

TỔNG CỘNG 11519940 9773815 1731125 0.0 26124584 27855709

Error! Not a valid link.

Vốn vay tích lũy

ở đầu mỗi quý

Vay trong quý a

Lãi vay trong quý

L

Cộng dồn lãi phải trả

TM Quý VI Ưu đãi 1731125.1 26124583.6 181548.3 192170.7

Thời gian

Bảng1.8c Dự trù lãi vay trong thời kỳ xây dựng

Cách tính lãi suất vay : = 4 ( r 1 ) – 1

Với r là lãi vay ưu đãi hoặc thương mại

Trang 30

-1,23% /quí 2,87% /quí

lãi vay ưu đãi = 5% năm tức là bằng lãi vay TM =12% năm tức là bằng

Cách tính lãi vay trong quý : L1= iquý* a/2 (quý V)

L2 = iquý*(a+ b/2) (quý VI)Trong đó: iquý là lãi suất ghép lãi theo quý cúa vốn đi vay

a và b là vốn vay trong quý V và VI

Kết quả cuối cùng ta có:

Ưu đãi 28047879.3

TM 28255958.2 cộng 56303837.6 Cuối thời kì trả lãi và gốc

Dòng tiền sử dụng trong quá trình xây dựng như sau

Quý 1 Quí 2 Quý 3 Quý 4 Quý 5 Quý 6

1731125

Vốn đi vay

Trang 31

-1.8 Tổng mức đầu tư của dự án

Error! Not a valid link.

Do dự án có thời gian thực hiện dưới 2 năm nên ta tính dự phòng phí cho dự án theo công thức

CPdự phòng = ( XD+TB + GPMB + TV, QLDA, khác + VLĐ ban đầu) * 10%

Vậy TMĐT của dự án là 87.727.798.000 đồng

( Tám mươi bảy tỷ bảy trăm hai mươi bảy triệu bảy trăm chin mươi tám ngàn đồng)

Trong đó vốn cố định (để tính khấu hao ) là 87.021.982.000 đồng

II.XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VẬN HÀNH TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DỰ ÁN

2.1.Chi phí sử dụng vật tư trực tiếp(không có thuế VAT):

*Căn cứ xác định:

Chi phí sử dụng hóa chất,điện, nước,dầu,phụ gia,vi lượng,bao bì đóng gói,thí nghiệmmẫu nước của dự án.Xác định chi phí này căn cứ vào lượng hóa chất ,điện nước …tiêuhao vá đơn giá hóa chất,điện,nước (giá nước tạm tính = 3800đ/m3)

*Lập bảng xác định chi phí sử dụng điện nước

11519940

Trang 32

-100300 tấn/năm

STT Loại vật tư trực tiếp

Đơn vị tính

Mức tiêu hao tính cho 1 tấn rác đầu vào

Lượng tiêu hao thực tế

Đơn giá chưa có VAT

Thành tiền trước thuế VAT

Trang 33

-106200 tấn/năm

STT Loại vật tư trực tiếp

Đơn vị tính

Mức tiêu hao tính cho 1 tấn rác đầu vào

Lượng tiêu hao thực tế

Đơn giá chưa có VAT

Thành tiền trước thuế VAT

Mức tiêu hao tính cho 1 tấn rác đầu vào

Lượng tiêu hao thực tế

Đơn giá chưa có VAT

Thành tiền trước thuế VAT

Mức khai thác công suất 100% (năm 3 đến năm 18) :

Bảng 1.10.3 Chi phí sử dụng điện nước trong vận hành

Đơn vị tính:1000đ

Bảng 1.10.2 Chi phí sử dụng điện nước trong vận hành

Đơn vị tính:1000đ

Mức khai thác công suất 90% (năm 2 và 14)

Error! Not a valid link.2.2.Chi phí trả lương cho cán bộ,công nhân viên quản lý,điều

hành dự án:

*Căn cứ xác định:

-Căn cứ vào số lượng công nhân viên quản lý,điều hành dự án

-Căn cứ mức lương bao gồm cả phụ cấp của từng loại

-Hình thức trả lương của dự án áp dụng(trả theo thời gian)

*Lập bảng xác định chi phí trả lương:

Trang 34

2.3.Chi phí sửa chữa ,bảo dưỡng tài sản:

Chi phí sửa chữa,bảo dưỡng nhà,công trình kiến trúc,trang thiết bị hàng năm.Chi phí

này thường lấy theo số liệu thống kê bình quân tỷ lệ chi phí sửa chữa,bảo dưỡng(%) so

với giá trị tài sản

Trang 35

2.4.Chi phí bảo hiểm xã hội,y tế,trích nộp công đoàn:

Căn cứ vào số lượng công nhân viên,mức lương và mức quy định nộp phí bảo hiểm

xã hội và y tế,trich nộp kinh phí công đoàn.Tỷ lệ chi phí này tính theo tiền lương cấp bậcnên quỹ lương được điều chỉnh cho phù hợp.Trong phạm vi đồ án hệ số điều chỉnh là0,8 (căn cứ theo luật BHXH 71/2006/QH11 so quốc hội ban hành)

Ta có công thức xác định như sau:

CBH,CĐ = CL*f%

-CBH,CĐ : chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn

-CL: chi phí trả lương cho cán bộ công nhân viên trong 1 năm

-f%: tỉ lệ chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn so với quỹ lương của

bộ máy quản lí của dự án f=19%

Bảng 1.13 Dự trù nộp BHXH, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn

Đơn vị tính: 1000đ

Năm 1 đến 20

1 Quỹ lương hàng năm của dự án ( lương cấp bậc) 1780800

2 Tỉ lệ chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn ( %) 19%

3 Chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn 338352

2.5.Chi phí quản lý phân xưởng:

Bao gồm các khoản chi phí như :chi phí khấu hao,chi phí sửa chữa nhà xưởng,thiết

bị ,các chi phí chung khác cấp phân xưởng…

Dự trù chi phí này là tổng hợp các chi phí thành phần trên,riêng chi phí chung khác cấp phân xưởng khoảng 2% chi phí trực tiếp

Bảng 1.14 Dự trù chi phí quản lý phân xưởng

Đơn vị tính: 1000đ

Trang 36

-Năm vận

hành

Nội dung Chí phí khấu

hao

Chi phí sửa chữa

Chi phí trả lãi vay

Chi phí chung khác (= 2%cp VTTT)

2.6.Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Bao gồm các khoản chi phí như :Tiền lương bộ máy quản lý doanh nghiệp,chi phíbảo hiểm xã hội,y tế,công đoàn phí,chi phí trả lãi vay trong vận hành,khấu hao dụng cụquản lý,văn phòng phẩm,bưu điện phí,công tác phí,chè nươc tiếp khách,giao dịch đốingoại,lệ phí cố định nộp hàng năm và một số chi phí lặt vặt khác…Error! Not a valid link.

Ngày đăng: 22/12/2013, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3b Chi phí đào tạo công nhân - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.3b Chi phí đào tạo công nhân (Trang 16)
BẢNG 1.5 CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN , TƯ VẤN VÀ CHI PHÍ KHÁC - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
BẢNG 1.5 CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN , TƯ VẤN VÀ CHI PHÍ KHÁC (Trang 23)
Bảng 1.6a .Nhu cầu vốn lưu động ban đầu - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.6a Nhu cầu vốn lưu động ban đầu (Trang 24)
Bảng 1.7 Tổng mức đầu tư chưa tính lãi vay trong XD và dự phòng phí - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.7 Tổng mức đầu tư chưa tính lãi vay trong XD và dự phòng phí (Trang 26)
Bảng 1.15 Dự trù chi phí quản lý doanh nghiệp - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.15 Dự trù chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 37)
Bảng 1.19b Doanh thu bán hàng - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.19b Doanh thu bán hàng (Trang 45)
Bảng 1.21. Xác định hiện giá hiệu số thu chi (NPV) - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.21. Xác định hiện giá hiệu số thu chi (NPV) (Trang 48)
Bảng 1.23.Xác định thời hạn hoàn vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.23. Xác định thời hạn hoàn vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao (Trang 52)
Bảng 1.26.Xác định chi phí cố định và chi phí biến đổi - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.26. Xác định chi phí cố định và chi phí biến đổi (Trang 54)
Bảng 1.28a NPV khi giảm doanh thu 5% - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.28a NPV khi giảm doanh thu 5% (Trang 55)
Bảng 1.28b. Xác định hiện giá hiệu số thu chi  NPV(Doanh thu giảm 10%) - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.28b. Xác định hiện giá hiệu số thu chi NPV(Doanh thu giảm 10%) (Trang 57)
Bảng 1.22b. Xác định suất thu lợi nội tại IRR khi CHI PHÍ SX tăng 5% - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.22b. Xác định suất thu lợi nội tại IRR khi CHI PHÍ SX tăng 5% (Trang 59)
Bảng 1.22c. Xác định suất thu lợi nội tại IRR khi CHI PHÍ tăng 10% - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 1.22c. Xác định suất thu lợi nội tại IRR khi CHI PHÍ tăng 10% (Trang 61)
Bảng 2.3.Xác định thuế VAT nộp ngân sách - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 2.3. Xác định thuế VAT nộp ngân sách (Trang 67)
Bảng 2.4.Các khoản nộp ngân sách chủ yếu - Tài liệu Đồ án: Phân tích và đánh giá dự án xây dựng công trình đô thị doc
Bảng 2.4. Các khoản nộp ngân sách chủ yếu (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w