NỘI DUNG1 Biến điểm và biến kỳ 2 Giá trị hiện tại được chiết khấu 3 Giá trị của một trái phiếu 4 Tiêu chuẩn giá trị hiện tại ròng đối với các quyết định đầu tư vào tư bản 5 Điều chỉnh k
Trang 1ĐẦU TƯ, YẾU
TỐ THỜI GIAN
& CÁC THỊ
TRƯỜNG VỐN
8
Trang 2NỘI DUNG
1 Biến điểm và biến kỳ
2 Giá trị hiện tại được chiết khấu
3 Giá trị của một trái phiếu
4 Tiêu chuẩn giá trị hiện tại ròng đối với các quyết
định đầu tư vào tư bản
5 Điều chỉnh khi có rủi ro
Trang 3ĐẦU TƯ, YẾU TỐ THỜI GIAN VÀ CÁC THỊ TRƯỜNG VỐN
trong nhiều năm sau khi mua.
hàng tư bản Khi một hãng quyết định có
xây dựng một nhà máy hay mua máy móc,
nó cần so sánh chi phí bỏ ra bây giờ với lợi
nhuận mà tư bản mới sẽ tạo ra trong tương
lai
• Lợi nhuận tương lai trị giá bao nhiêu trong
hiện tại?
Trang 4BI ẾN ĐIỂM VÀ BIẾN KỲ
1
Tư bản là một biến điểm
Lợi nhuận là một biến kỳ.
Trang 5GI Á TRỊ HIỆN TẠI ĐƯỢC CHIẾT KHẤU ( PRESENT
DISCOUNTED VALUE)
2
Giả sử lãi suất hàng năm là R
Khi đó 1 triệu đồng hôm nay
có thể đầu tư để nhận được
(1+R) triêu đồng sau 1 năm
Do đó, (1+R) triệu đồng là giá
trị tương lai của 1 triệu đồng
hôm nay
● L ãi suất Lãi suất mà người ta có thể đi vay hoặc cho vay
● Gi á trị hiện tại được chiết khấu (PDV) Giá trị hiện tại của
một dòng tiền dự tính trong tương lai
2
3
$1 PDV of $1 paid after 1 year =
(1 )
$1 PDV of $1 paid after 2 years =
(1 )
$1 PDV of $1 paid after 3 years =
(1 )
$1 PDV of $1 paid after n years =
(1 )n
R R R
R
+ +
+
×
×
×
+
Trang 6GI Á TRỊ HIỆN TẠI ĐƯỢC CHIẾT KHẤU
Bạn thích nhận luồng tiền nào trong bảng trên? Câu trả lời phụ thuộc
vào lãi suất
Đánh giá các luồng tiền
2
$100 PDV of Stream $100
(1 )
$100 $100 PDV of Stream $20
(1 ) (1 )
A
R B
R R
+
Với lãi suất 10 % hay thấp hơn, Luồng B giá trị hơn Với lãi suất từ 15 % trở lên, Luồng A giá trị hơn Tại sao?
2
Trang 7GI Á TRỊ CỦA TRÁI PHIẾU
3
● Trái phiếu Hợp đồng trong đó người đi vay đồng ý
trả cho người cho vay một dòng tiền.
$100 $100 $100 $1000 PDV =
(1 R) (1+ R) + ×××+ (1 R) + (1 R)
Vì phần lớn thu
nhập của trái phiếu
xuất hiện trong
tương lai, PDV
giảm khi lãi suất
tăng,
Ví dụ, R = 5% PDV
của trái phiếu có
thời hạn 10 năm
trả lãi 100 đô trên
1000 đô vốn gốc là
$1386 Với R= 15
%, thì PDV là $749.
Giá trị hiện tại của
dòng tiền từ trái phiếu
Trang 8GI Á TRỊ CỦA TRÁI PHIẾU
3
● perpetuity Trái phiếu trả một khoản tiền cố định mãi mãi
Trái phiếu vĩnh cửu
$100 $100 $100 $100 PDV =
(1 R) (1+ R) + (1 R) + (1 R) + ×××
Thực ra:
PDV =$100 / R
Trang 9GI Á TRỊ CỦA TRÁI PHIẾU
3
Giả sử giá thị trường—và do đó là giá trị—của một trái phiếu vĩnh
cửa là P P = $100/R, và R = $100/P Như vậy, nếu P= $1000, R =
$100/$1000 = 0.10, hay 10%: tỉ lệ lợi tức.
● rate of return: Phần trăm thu nhập mà người ta
nhận được từ đầu tư vào một trái phiếu.
Tỉ lệ lợi tức của một trái phiếu
Nếu giá trái phiếu là P:
Khoản đầu tư càng rủi ro, thì lợi tức mà nhà đầu tư đòi hỏi càng cao
Do đó, trái phiếu rủi ro hơn có lợi tức lớn hơn
$100 $100 $100 $100 $1000
P = (1 R) (1+ R) + (1 R) + (1 R) + (1 R)
Trang 10GI Á TRỊ CỦA TRÁI PHIẾU
3
Ví dụ 2: Thu nhập trái phiếu công ty
Thu nhập đối với trái phiếu của General Electric:
98.77
(1 R) (1 R) (1 R) (1 R) (1 R)
R* ≈ 5.256 %
Thu nhập đối với trái phiếu của Ford: R* ≈ 9.925%
8.875 8.875 8.875 8.875 100 92.00
(1 R) (1 R) (1 R) (1 R) (1 R)
Trang 11TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI ĐỐI VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ VÀO TƯ BẢN
4
● Tiêu chuẩn giá trị hiện tại ròng (NPV) Người ta chỉ đầu tư khi
PV của dòng tiền kỳ vọng từ khoản đầu tư lớn hơn chi phí đầu tư
Giả sử chi phí đầu tư là C và dự tính dòng lợi nhuận tạo ra trong 10
năm tới là π1, π2, , π10
10
NPV = +
(1 ) (1 ) (1 )
C
π
− + + ×××+
Hãng chỉ đầu tư khi lợi ích ròng dương— tức là, chỉ khi NPV > 0
● Tỷ lệ chiết khấu: Tỉ lệ dùng để xác định giá trị hiện tại của 1 đồng
trong tương lai
● Chi ph í cơ hội của vốn: Tỉ lệ lợi tức mà người ta có thể nhận từ đầu
tư vào một dự án thay thế với độ rủi ro tương tự
Trang 12TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI ĐỐI VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ VÀO TƯ BẢN
4
Ví dụ 3: Nhà máy sản xuất động cơ điện
.96 96 96 NPV= 10+
(1 ) (1 ) (1 ) 96 1
(1 ) (1 )
+ ×××+ +
§§
Khoản đầu tư ban đầu là $10 triệu Hàng tháng sản xuất 8000
động cơ điện và bán với giá $52.50 một chiếc trong 20 năm tới
Chi phí sản xuất là $42.50 một chiếc, với lợi nhuận là $80,000
hàng tháng Sau 20 năm bán thanh lý được 1 triệu Lợi nhuận
hàng năm: $960,000
Trang 13TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI ĐỐI VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ VÀO TƯ BẢN
4
Ví dụ 3: Nhà máy sản xuất động cơ điện (tiếp)
Với tỉ lệ chiết khấu dưới 7.5 %, thì NPV dương Với tỉ lệ chiết khấu
trên 7.5 %, thì NPV âm
Trang 14TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ HIỆN TẠI ĐỐI VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ VÀO TƯ BẢN 4
Tỉ lệ chiết khấu thực tế và danh nghĩa
• Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa - tỉ lệ
lạm phát dự kiến
• Nếu lạm phát dự kiến là 5% bình quân
hàng năm, Lãi suất danh nghĩa = 9% thì lãi
suất thực tế = 9 − 5 = 4 %
Trang 15● B ảo hiểm rủi ro / risk premium Khoản tiền mà người
nghét rủi ro sẽ trả để tránh rủi ro
● Rủi ro có thể đa dạng hóa
Rủi ro có thể tránh bằng cách đầu tư vào nhiều dự án hay giữ cổ
phiếu của nhiều công ty
● Rủi ro không thể đa dạng hóa
Rủi ro không thể tránh bằng cách đầu tư vào nhiều dự án hay giữ cổ
phiếu của nhiều công ty
Nếu rủi ro.duy nhất của dự án là rủi ro có thể đa dạng hóa thì chi
phí cơ hội sẽ là lãi suất không có rủi ro Không cần cộng khoản
bảo hiểm rủi ro
Đối với đầu tư tư bản, rủi ro không thể đa dạng hóa xuất hiện bởi
vì lợi nhuận của 1 hãng phụ thuộc vào môi trường vĩ mô Chi phí
cơ hội của đầu tư vào dự án đó cao hơn lãi suất không có rủi ro
Cần đưa khoản bảo hiểm rủi ro trong tỉ lệ chiết khấu
ĐIỀU CHỈNH KHI CÓ RỦI RO
Trang 16ĐIỀU CHỈNH KHI CÓ RỦI RO
5
● Capital Asset Pricing Model (CAPM) Khoản bảo hiểm rủi ro đối với
đầu tư vào tư bản phụ thuộc vào tương quan giữa lợi tức của đầu tư
với lợi tức của toàn thị trường cổ phiếu
Mô hình định giá tài sản vốn
Lợi tức kỳ vọng từ thị trường cổ phiếu cao hơn tỉ lệ lợi tức
không có rủi ro
Trong đó: r i là lợi tức dự kiến từ một tài sản
r m : Lợi tức kỳ vọng từ thị trường cổ phiếu
r f , tỉ lệ lợi tức không có rủi ro
r m – r f.: tỉ lệ bảo hiểm rủi ro
i f m f
Trang 17ĐIỀU CHỈNH KHI CÓ RỦI RO
5
● B êta tài sản: độ nhạy cảm của lợi tức trên một tài sản với những
biến động trên thị trường
Mô hình định giá tài sản vốn
Tỉ lệ chiết khấu được điều chỉnh theo rủi ro
Nếu thị trường tăng 1% có xu hướng làm cho giá 1 tài sản tăng 2%,
thì β là 2
Discount rate = rf + β ( rm − rf )