1. Trang chủ
  2. » Đề thi

bao cao so ket hoat dong CSGD tre HKI

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 22,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* kết quả : có 20 / 26 giáo viên được đánh giá thực chất, chất lượng chăm sóc giáo dục như : * Hạn chế : Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên chưa chủ động tích cực đầu tư trong công tác n[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN 13 THÁNG 3 Độc lập - tự do – hạnh phúc

Số : / BC-MN13.3 Dầu Tiếng, ngày 02 tháng 01 năm 2014

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KÌ I Năm Học 2013- 2014

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1.Thuận lợi :

- Cơ sở vật chất được xây dựng đúng theo quy mô trường chuẩn, cùng với trang thiết bị và điều kiện phục vụ cho sinh hoạt, học tập, vui chơi của các cháu, thu hút trẻ trong độ tuổi ra lớp từ nhà trẻ - mẫu giáo trên địa bàn đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của phụ huynh và yêu cầu của ngành

- Được sự quan tâm của cấp uỷ, chính quyền địa phương, lãnh đạo ngành chỉ đạo sâu sát trong việc tổ chức thực hiện công tác chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục

- Đội ngũ sắp xếp ưu tiên 2 GV/ lớp ở các khối lớp đủ biên chế yêu cầu 2 giáo viên / lớp vào thời điểm đầu năm

2 Khó khăn :

- Về nhân viên phục vụ dọn quét vệ sinh trong khu vực trường chỉ có 02 biên chế rất vất

vả do khuôn viên nhà trường rộng không đảm bảo thời gian

- Do tình hình đội ngũ GV nghỉ hộ sản theo chế độ thời gian 6 tháng

- Mãng tường trong phòng học không được lát gạch men xuống cấp hư hỏng nhiều, khó khăn trong việc sử dụng trang trí nhóm/ lớp đảm bảo thẩm mỹ

II.KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:

1/ Công tác phát triển số lượng :

a) Nhóm trẻ :

-Tổng số: có 4 nhóm lớp ( 89 trẻ )

+ Nhóm 1: trẻ từ 25-36 tháng ( 2 nhóm) có 66/24 nữ

+ Nhóm 2: trẻ từ 19-24 tháng (1 nhóm) 23/10 nữ

-Tổng số trẻ huy động ra lớp: Có 89/383 trẻ/ địa bàn, tỉ lệ 23.23% so với đầu năm có 95/383 trẻ / địa bàn, tỉ lệ 24.8% So với đầu năm học có 89/95 trẻ ( giảm 6 trẻ tỉ lệ 6.3% ) a) Mẫu giáo:

-Tổng số lớp từ 3-5 tuổi (14 lớp)

+ Mẫu giáo 3 tuổi: 4 lớp có 96/36 nữ

+ Mẫu giáo 4 tuổi: 5 lớp có 151/76 nữ

+ Mẫu giáo 5 tuổi: 5 lớp có 185/80 nữ

-Tổng số trẻ từ 3-5 tuổi huy động ra lớp: Có 432/976 trẻ/ địa bàn đạt tỉ lệ 44.26%, so với đầu năm có 444/976 trẻ trên địa bàn đạt tỉ lệ 45.5, so với đầu năm học có 432/444 trẻ ( giảm 12 trẻ tỉ lệ 2.7% )

Trang 2

-Trẻ 5 tuổi huy động ra lớp: có 185/397 trẻ / địa bàn đạt tỉ lệ 46.6% so với đầu năm có 189/397 trẻ / địa bàn đạt tỉ lệ 47.6%.So với đầu năm học có 185/189 trẻ ( giảm 4 trẻ tỉ lệ 2.1%.)

Nhận xét chung về công tác duy trì sỉ số trẻ:

-Số trẻ MG: từ 3-5 tuổi ở các khối lớp giảm 12 trẻ (khối Mầm giảm 2 trẻ, Chồi giảm 6 trẻ,

Lá giảm 4 trẻ)

-Số trẻ NT: giảm 3 trẻ ( nhóm 1A giảm 2 trẻ, nhóm 2 giảm 1 trẻ)

-Đa số con em phụ huynh là thành phần khó khăn, tình hình kinh tế không ổn định, phụ huynh không đưa trẻ đi học chuyên cần so với đầu năm( nhất là thời gian giáp tết )

2./Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục :

a).Các biện pháp tăng cường chăm sóc sức khỏe:

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 530/ 540 trẻ, tỷ lệ : 98.14% trẻ vào đầu năm

( tháng 10), số trẻ vắng chưa khám 10/540 trẻ: 1.85%

Biện pháp :

-Tiếp tục thông báo phụ huynh đưa số trẻ chưa khám đến trạm y tế khám và phối

hợp cùng nhà trường quan tâm chăm sóc trẻ nhiều hơn

- Qua kết quả khảo sát sức khỏe đầu năm nhà trường thông báo đến phụ huynh những trẻ

mắc bệnh ( sâu răng, và bệnh ngoài da 130 trẻ ).

- Vận động các bà mẹ đưa trẻ trong độ tuổi từ 19 - 72 tháng tuổi đến trạm y tế tiêm chủng

đủ 6 bệnh truyền nhiễm đúng lịch và tim sởi bổ sung mở rộng và các bệnh viêm não Nhật bản - viêm gan siêu vi B

Kết quả Phân loại sức khoẻ khám định kỳ có 136/540 trẻ tỷ lệ: 25.18%.

- Bệnh ngoài da ( Da liễu: ) 02/540 trẻ: tỷ lệ: 0.37%

- Sâu răng : 127/540 trẻ tỷ lệ: 23.51%

- Tai mũi họng: ( Nắm lưỡi ) 02/540 trẻ tỷ lệ : 0.37%

- Hô hấp : 05/540 trẻ tỷ lệ : 0.92%

- Số trẻ có sức khỏe bình thường 242/540 trẻ, tỷ lệ : 44.81 %, so với số trẻ trong toàn trường

b)Các biện pháp tăng cường chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ :

Để có biện pháp phục hồi phục sức khỏe giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ hàng tháng bằng nhiều hình thức:

- Vận động phụ huynh mang sữa cho trẻ uống tại lớp hàng ngày theo nhu cầu và điều kiện kinh tế của từng gia đình trong đó

- Tăng cường dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng chế độ ăn bổ sung thêm dinh dưỡng 1 tuần/ lần như: Ăn trứng, pho mai, uống sữa, bằng nguồn quỹ VAC và nguồn quỹ bán

cơm thừa hàng tuần (cho trẻ ăn vào thứ 5 hàng tuần )

- Tổ chức cho trẻ SDD và trẻ ăn chậm ngồi bàn ăn riêng để giáo viên thuận tiện trong việc chăm sóc trẻ

Kết quả:

-Tổng số trẻ suy dinh dưỡng thể vừa: 3/526 trẻ / toàn trường,tỷ lệ: 0.57% so với đầu năm,

có 2/538 trẻ tỷ lệ: 0.37% ( Tăng 01/3 trẻ , tỷ lệ : 019% )

Trang 3

-Tổng số trẻ thể cân nặng cao hơn tháng tuổi: 56/526 trẻ toàn trường, tỷ lệ: 10.64% so với

đầu năm, có 59/538 trẻ, tỷ lệ: 10.96% ( Giảm 3 trẻ, tỷ lệ: 5.08 % )

-Tổng số trẻ thể béo phì:18/526 trẻ/ toàn trường, tỷ lệ: 3.42%, so với đầu năm, có 18/538

trẻ, tỷ lệ: 3.34% ( Có chiều hướng tăng tỷ lệ béo phì )

-Tổng số trẻ thể thấp còi độ 1: 17/526 trẻ/ toàn trường, tỷ lệ: 3.23%, so với đầu năm có

22/538 trẻ, tỷ lệ: 4.08 % ( Giảm 5/22 trẻ, tỷ lệ: 22.27% )

-Tổng số trẻ thấp còi độ 2: 0/538 trẻ/ toàn trường

-Tổng số trẻ: 3/538 trẻ/ toàn trường

-Tổng số trẻ SDD vừa + thấp còi độ 1: 4/526 trẻ /toàn trường, tỷ lệ: 0.76%, so với đầu

năm có 6/538 trẻ, tỷ lệ: 1.11% ( 2/6 trẻ , tỷ lệ: 33.33% )

-Tổng số trẻ SDD vừa + thấp còi độ 2: 2/526 trẻ/ toàn trường, tỷ lệ: 0.38%, so với đầu năm

có 2/538 trẻ, tỷ lệ: 0.37% (2/2 trẻ không giảm )

Công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ:

- Tăng cường công tác đảm bảo an toàn phòng tránh tai nạn cho trẻ, được triển khai quán triệt trong toàn đội ngũ CB-GV-NV, thực hiện công tác chăm sóc giáo dục chú ý quản trẻ trong hoạt động ở mọi lúc mọi nơi đảm bảo an toàn cho trẻ

- Tích cực trong công tác kiểm tra sữa chữa sơn mới đồ chơi ngoài trời để đảm bảo an toàn cho trẻ

- Kiểm tra việc sắp xếp bố trí các kệ đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi:

Chế độ thực hiện khẩu phần, năng lượng Calo:

- Xây dựng thực đơn theo chế độ ăn 3 bửa ( Sáng - trưa - xế chiều )

- Thực hiện điều tra khẩu phần vào chế độ ăn của trẻ điều chỉnh và bổ sung đủ các nhóm dinh dưỡng thay đổi hàng ngày, hàng tuần

- Tổ chức điều tra khẩu phần và điều chỉnh chế độ ăn riêng cho trẻ:

+ Nhà trẻ - Mẫu giáo: tỷ lệ đạt calo cao từ : 60% - 70% calo /ngày

- BGH có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện thói quen vệ sinh cá nhân, hướng dẫn thực hiện các thao tác vệ sinh cá nhân theo 14 thao tác của mẫu giáo – 6 thao tác của nhà trẻ( 6 bước rửa tay phòng bệnh bệnh tay chân miệng theo hướng dẫn của Bộ y tế quy định )

- Có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện thói quen vệ sinh cá nhân, hướng dẫn thực hiện các

thao tác vệ sinh cá nhân theo 14 thao tác của mẫu giáo - 6 thao tác của nhà trẻ ( 6 bước rửa tay phòng bệnh” Tay - Chân- Miệng theo hướng dẫn của Bộ y tế quy định )

c)Thực hiện chương trình giáo dục mầm non:

- 100% lớp thực hiện đầy đủ chương trình mầm non mới quy định của bộ ban hành cho độ tuổi nhà trẻ NG-MG

- Chương trình mầm non mới cho 3 độ tuổi (NT- MG ) cho trẻ hoạt động theo nhóm có chuyển biến tốt giúp trẻ phát huy tối đa tính tích cực, trong các hoạt động ở mọi lúc mọi nơi

- Tổ chức thực hiện đánh giá trẻ cuối giai đoạn, cuối chủ đề đối với trẻ nhà trẻ và đánh giá cuối chủ đề đối với trẻ mẫu giáo , được tổ chức thực hiện thường xuyên theo từng chủ đề -Đánh giá trẻ 5 tuổi được thực hiện theo 2 đợt ( đợt 1 vào tháng 12 vào tuần thứ 2 của tháng 4) Qua đó giúp giáo viên đánh giá được sự tiến bộ của trẻ theo từng giai đoạn phát triển của trẻ

Nội dung lồng ghép giáo dục khác:

- Tiếp tục thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục vệ sinh dinh dưỡng, giáo dục an toàn giao thông, Giáo dục bảo vệ mơi trường và tiết kiệm năng lượng, tư tưởng Hồ Chí Minh , giáo dục vệ sinh răng miệng chính khoá và ngoại khóa, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ

Trang 4

- Tổ chức cho trẻ 5 tuổi thực hiện “ Bé tập làm nội trợ ” 1 tuần / lần vào chiều thứ 5 hàng tuần ( kinh phí thu từ phụ huynh đóng góp 2000đ/ trẻ/ tuần )

3/Tình hình tăng /giảm sỉ số trẻ đảm bảo chuyên cần- bé ngoan so với đầu năm:

Nhóm trẻ:

- Đầu năm 95/36nữ Tỷ lệ chuyên cần : 71.68%

- Học kỳ I : 89/34 nữ.Tỷ lệ chuyên cần : 82.45%.(Giảm 6 trẻ so với đầu năm )

Nguyên nhân : Một số trẻ chưa thích nghi với môi trường mới, trẻ bệnh phụ huynh cho trẻ

nghỉ học để chăm sóc

Mẫu giáo :

-Đầu năm : 444/201 nữ Tỷ lệ chuyên cần : 85,64% Tỷ lệ bé ngoan : 81,19%

-Học kỳ I : 432/192 nữ Tỷ lệ chuyên cần : 85,27% Tỷ lệ bé ngoan : 84,99%

+Giảm 12 trẻ so với đầu năm

+Nguyên nhân : Trẻ nghỉ để điều trị bệnh.

Đối với trẻ 5 tuổi :

-Đầu năm : 189/84 nữ Tỷ lệ chuyên cần : 85.97% Tỷ lệ bé ngoan : 83.84%

-Học kỳ I : 185/80 nữ Tỷ lệ chuyên cần : 85.53% Tỷ lệ bé ngoan : 84.38%

+ Giảm 4 trẻ so với đầu năm

+Nguyên nhân: nghỉ để điều trị bệnh và phụ huynh cho trẻ học dự thính lớp 1.

4/ Các biện pháp chỉ đạo của địa phương theo các nhiệm vụ trọng tâm :

Công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi :

- Tiếp tục hoàn thành công tác cập nhật báo cáo tổng hợp số liệu phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi

đối với PGD: có 391/397 trẻ 5 tuổi ra lớp, tỷ lệ: 98.48 %, thường trú: 393/trẻ, tạm trú:

04 trẻ;

+ Trẻ 5 tuổi ra lớp/ toàn thị trấn: 344/ trẻ, thường trú : 340/ trẻ, tạm trú: 4 trẻ

+ Trẻ ở xã khác đến học: 79/ trẻ; huyện khác đến học : 01/ trẻ; tỉnh khác đến học: 26/ trẻ + Trẻ ở địa phương đi học xã khác: 04 trẻ; huyện khác : 32 trẻ; tỉnh khác: 11 trẻ

+ Trẻ ở địa phương chưa đi học: 06 trẻ ( 49 trẻ của địa phương học nơi khác )

- Thực hiện phối hợp kiểm tra các nhóm trẻ ngoài công lập trên địa bàn

- Giải quyết chế độ hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn: 46 trường hợp Sơn

ca: 29 trẻ, MN13 /3 17 trẻ, trong đó: ( Thị trấn 02 trẻ; Định thành : 11 trẻ; Định an 03

trẻ; An lập : 01 trẻ )

5/ Các Khoản tham gia đóng góp tự nguyện: Bảo Hiểm có 542 trẻ tham gia trong đó

-Tham gia 100%: 509 trẻ

-Thực hiện miễn giảm: 47 trường hợp cho những trường hợp là con giáo viên đang trực tiếp giảng dạy, và Trẻ em con của hộ nghèo

6/.Cơ sở vật chất: đáp ứng việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin ở nhóm lớp:

- Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào chương trình KidsMart, Happykid cho 3 khối lớp MG: Mầm – Chồi – Lá ( 14 bộ máy tính - TiVi lassma 43) do Sở giáo dục trang cấp trong học kỳ I đưa vào cho trẻ làm quen chương trình

* Nhà bếp: Trang bị hệ thống máy năng lượng mặt trời phục vụ cho nhà bếp

* Sữa chữa chống thắm xi nô trên trần nhà, khu vệ sinh các lớp học

7/.Tổ chức hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường gắn với chủ đề năm học:

Trang 5

-Tổ chức thực hiện lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường gắn với kế hoạch công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo từng chủ điểm, đưa nội dung tích hợp GDBVMT, GD tư

tưởng Hồ Chí Minh, An toàn giao thông, GD bảo vệ môi trường, GD sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, GD tài nguyên môi trường biển, hải đảo và GD ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình GDMN và kỹ năng sống phù hợp với khả năng của trẻ thông qua

các hoạt động trên lớp

8/.Công tác tổ chức hoạt động lao động giáo dục ngày hội ngày Lễ trong nhà

trường như :

- Tổ chức ngày hội đến trường của bé, Ngày tết trung thu, Ngày tết của các thầy cô được

tổ chức theo điều kiện của nhà trường,

-Tổ chức trang trí chủ đề tạo môi trường bên trong nhóm, lớp và môi trường bên ngoài tạo

không khí vui tết Nguyên Đán “ Giáp Ngọ ”

7/Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non, phổ biến kiến thức về chăm:

sóc, nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng ( 02 nội dung )

- Về bệnh “ Tay - Chân - Miệng , Suy dinh dưỡng - béo phì.

- Hướng tới:

+Tuyên truyền về bệnh sâu răng vào HKII

+ Tham gia Hội thi thời trang mừng xuân:

+ Đánh giá chấm điểm xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực vào tháng 3/2014

+ Thông báo kế hoạch nghỉ tết Nguyên Đán âm lịch “ Giáp ngọ ” từ ngày 25/01/2014

đến hết ngày 9/02/2014 ( nhằm ngày 26 tháng chạp đến hết ngày 10/Tết ), Tiếp tục giảng dạy, học tập, công tác bình thường từ ngày 10//02/2014( nhằm ngày 11 Tết )

Hiệu quả của công tác tuyên truyền :

- Tổ chức họp phụ huynh toàn trường 01 lần vào đầu năm, số lượt phụ huynh tham gia vào các cuộc họp của trường được tuyên truyền tại trường có 350/538 lượt phụ huynh tham

dự đạt tỷ lệ: 65.05% toàn trường

-Họp định kỳ của ban đại diện CMHS 02 lần để thông qua việc công khai và thống nhất kế hoạch trang bị cho trẻ đầu năm, về các khoản thu hộ phụ huynh đóng góp trang bị cho trẻ đầu năm, về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ thông qua các hoạt động dạy và học của

cô và cháu ( trưng bày sản phẩm của cô và cháu ) ở góc phụ huynh nhóm lớp và bản tin tuyên tuyên truyền nhà trường Các hình ảnh hoạt động ngày hội ngày lễ của nhà trường và các cháu

- Thông qua giờ đón trả trẻ để tuyên truyền về nội dung nuôi và dạy cho trẻ theo từng tháng

- Thông qua bản tin ruyên truyền ở nhóm lớp về nội dung chăm sóc giáo dục các cháu

III/ Chấn chỉnh về việc thực hiện nội quy của nhà trường trong HKI:

1 Đưa đón trẻ đúng giờ quy định :

- Sáng : Từ 6h30 - 7h00 ( trước 7.g 00 tập thể dục sáng, quá 7g.00 BV đóng cổng )

- Chiều :Từ 16h30 -17h00 ( quá 5h00 vẫn chưa đón trẻ )

2 Đưa trẻ đi học đảm bảo chuyên cần hàng ngày, trẻ nghỉ học 3 ngày trở lên, vui lòng xin phép GVCN và Ban giám hiệu, nghĩ 10 ngày trở lên không có lý do chính đáng, nhà trường xem như trẻ đã thôi học

3 Không cho trẻ mang nữ trang, tiền, quà bánh, thức ăn sáng, các loại đồ chơi có thể gây

ra nguy hiểm cho trẻ

Trang 6

4 Khi trẻ mắc các bệnh ngoài da, bệnh dịch ( Sốt cao, đau mắt, sởi, quai bị, ho gà, thủy đậu, tiêu chảy, Bệnh Tay - Chân- Miệng …) phụ huynh cho trẻ nghỉ học ở nhà để điều trị

5 Mua phiếu ăn mỗi tháng 01 lần vào giờ hành chánh ( theo lịch cụ thể từng khối lớp )

- Đợt 1: Từ ngày 01 đến ngày 5

- Đợt 2: Từ ngày 15 đến 20 tây hàng tháng

- Thay đổi hình thức bán phiếu ăn hàng tháng từ ngày 1-10 hàng tháng ( 01 đợt )

6 Cho trẻ mặc đồng phục đến trường theo quy định, và nộp phiếu ăn của trẻ hàng ngày

trực tiếp cho giáo viên chủ nhiệm ( ảnh hưởng đến thi đua của nhóm lớp )

7.Phương tiện đia lại phụ huynh để đúng nơi quy định, và đưa đón trẻ đến tận lớp ( không

dừng đậu xe khu vực phía trước sân trường ( tránh ùn tắc giao thông )

8.Tham gia đầy đủ các buổi họp, sinh hoạt và các khoản đóng góp theo quy định của nhà trường đầy đủ kịp thời để nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và

giáo dục ( Học phí HKII, VSP hàng tháng )

9.Phối hợp với nhà trường, giáo viên chủ nhiệm của lớp, trong việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và thực hiện những nhiệm vụ do ban đại diện cha mẹ học sinh đề

và nhà trường quy định

10 Phụ huynh có ý kiến đóng góp xin vui lòng liện hệ trực tiếp BGH nhà trường, nếu có

nhu cầu gửi thuốc cho trẻ uống tại lớp vui lòng liên hệ phòng Y tế nhà trường (ghi rõ thông tin tên thuốc - cách dùng )

Trên đây là báo cáo kết quả chăm sóc sức khỏe - nuôi dưỡng - và giáo dục các trong Học Kỳ I Năm học 2013-2014 đối với các bậc phụ huynh của đơn vị trường MN 13 tháng

3, và tiếp tục công tác phối hợp trong HKII năm học 2013-2014

- PGD&ĐT để báo cáo;

- Lưu bộ phận CM;

- Lưu văn thư

_ Bố trí phân công giáo viên dạy lớp 5 tuổi có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn chịu trách nhiệm dạy lớp 5 tuổi

_ / 2.092.000đ, tồn 139.000đ

2.092.000đ, tồn 139.000đ

I/ CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG :

1/ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh :

Trang 7

- Tổ chức học tập quán triệt Chỉ thị số : 256/CT-BGD-ĐT, ngày 18/ 5/2007 của Bộ GD-ĐT

về việc thực hiện cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số: 33/ 2006 CT-TTg của Thủ Tướng chính phủ về việc chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Hai không” của ngành gắn liền với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng Triển khai cuộc vận động trên các phương diện gắn với nhiệm vụ được giao như:

_ Xây dựng tiêu chuẩn thi đua căn cứ kết quả xếp loại từng đợt, đề nghị khen thưởng cho giáo viên suất sắc vào cuối năm học

_ Tổ chức cho 100% CB-GV- CNV thực hiện viết cam kết không vi phạm đạo đức nhà giáo

2/ Tổ chức thực hiện, mức độ tự đánh giá và tỷ lệ xếp loại đầu năm của đơn vị theo tiêu chí đánh giá phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực “ kết quả :

_ Đơn vị xây dựng và thực hiện khẩy hiệu : “ Mỗi ngày đến trường là một ngày vui ” _ Mỗi nhóm nhóm lớp xây dựng và thực hiện khẩu hiệu phù hợp với bậc học và đặc điểm tình hình nhóm lớp

_ Tổ chức xây dựng môi trường thân thiện trồng cây xanh hoa kiểng, trang trí tranh ảnh biểu tưởng phù hợp với chủ đề năm học ( làn điệu dân ca và trò chơi dân gian ), tranh thủ

từ nguồn kinh phí tài trợ của cơ sở hợp đồng sữa cô gái Hà Lan

_ Tạo bầu không khí thân thiện quan tâm chia sẽ đến tập thể CB- GV- CNV và các cháu trong các hoạt động chăm giảng dạy và giáo dục

_ Tổ chức giao lưu tiếng hát dân - ca trò chơi dân gian giữa 2 đơn vị MN Sơn Ca- MN 13-3 nhằm tạo cơ hội cho Giáo viên – phụ huynh và các cháu có cơ hội thể hiện tình cảm thân thiện , càng yêu mến quê hương với các làn điệu dân ca

Kết quả thực hiện chống bệnh thành tích trong giáo dục:

_Phổ biến tuyên truyền sâu rộng trong toàn đội ngũ về việc thực hiện và đánh giá thực chất, chất lượng chăm sóc giáo dục trong đơn vị thông qua hình thức thi đua, kiểm tra, phong trào giáo viên dạy giỏi – cấp dưỡng giỏi, chủ động trong việc đầu tư xây dựng chất lượng chăm sóc giáo dục của từng giáo viên

* kết quả : có 20 / 26 giáo viên được đánh giá thực chất, chất lượng chăm sóc giáo dục như :

* Hạn chế : Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên chưa chủ động tích cực đầu tư trong

công tác nâng cao chất lượng chăm sóc cần có biện pháp và kế hoạch bồi dưỡng nâng cao hiệu quả trong thời gian sắp tới như : ( Trần Kim phượng, võ thị Nhân, Mai Ka )

3/ Tỷ lệ trẻ 5 tuổi : học bán trú : 116/116 trẻ thực hiện bán trú ( 2 buổi / ngày )

Công tác phấn đấu xây dựng trường chuẩn Quốc gia :

_ Tiêu chuẩn 1 : ( về công tác quản lý nhà trường ) đang trong giai đoạn củng cố đi sâu

vào nề nếp hoạt động và nâng cao hiệu quả công tác

_ Tiêu chuẩn 2 : ( Đội ngũ CB - GV- CNV ) Sắp xếp tạo điều kiện và khuyến khích cho

giáo viên tham gia các lớp học nâng cao trình độ bằng nhiều hình thức ( chuyên tu, tại chức, đại học từ xa ) để nâng dần tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn từ 50 % trở lên giai đoạn từ nay – 2015

+ Kết quả có : 03/ 29 CBGV đạt trình độ đại học đạt tỷ lệ: 10.34% – 06/ 29CBGV đạt

trình độ cao đẳng đạt tỷ lệ : 20.68%,20/ 29 GV đạt trình độ trung cấp ( 12+ 2 và 9 + 3) đạt

tỷ lệ : 68.96%

Trang 8

+ Thực hiện đánh giá chất lượng giáo viên theo quyết định số 02/2008/QĐ-BGD-ĐT quy định chuẩn về nghề nghiệp giáo viên mầm non, tập trung thực hiện kế hoạch mục tiêu đổi mới , nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên mầm non trong giai đoạn 2007 - 2010

_ Tiêu chuẩn 3: ( Quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị ) Nhóm , lớp được phân

chia theo đúng độ tuổi và đi sâu vào tổ chức bán trú theo yêu cầu của ngành

+ Hạn chế ( về cơ sở vật chất )

+ Phòng âm nhạc: chưa lắp kiến và gióng múa đưa vào hoạt động

+ Hồ bơi : chưa có lan can trên thềm hồ bơi để đảm bảo an toàn cho trẻ

Đánh giá chung: Một số hạn mục chưa hoàn chỉnh khi tiếp nhận bàn giao cơ sở vật chất

_ Tiêu chuẩn 4 : ( Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ)

Tổ chức thực hiện chương chăm sóc giáo dục của nhà trẻ – mẫu giáo thiết kế các hoạt động theo hướng đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức, vận dụng lồng ghép nội dung tích hợp các môn học , và nội dung kết hợp các vận động cho phong phú sinh động

.Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên vận dụng phương pháp chưa linh hoạt cần khắc phục , trường tiếp tục có kế hoạch đầu tư bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thông qua nhiều hình thức ( dự giờ , thao giảng, kiểm tra thường xuyên của tổ, khối , để rút kinh nghiệm)

Ngày đăng: 06/09/2021, 22:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w