GIÁO ÁN SINH HỌC 8 KÌ 2 CÔNG VĂN 5512 5 HOẠT ĐỘNG GIÁO ÁN SINH HỌC 8 KÌ 2 CÔNG VĂN 5512 5 HOẠT ĐỘNG GIÁO ÁN SINH HỌC 8 KÌ 2 CÔNG VĂN 5512 5 HOẠT ĐỘNG GIÁO ÁN SINH HỌC 8 KÌ 2 CÔNG VĂN 5512 5 HOẠT ĐỘNG GIÁO ÁN SINH HỌC 8 KÌ 2 CÔNG VĂN 5512 5 HOẠT ĐỘNG GIÁO ÁN SINH HỌC 8 KÌ 2 CÔNG VĂN 5512 5 HOẠT ĐỘNG GIÁO ÁN SINH HỌC 8 KÌ 2 CÔNG VĂN 5512 5 HOẠT ĐỘNG
Trang 1Tuần:……… Ngày……… tháng………năm……… Ngày soạn:…
BÀI 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng
-Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn
2 Năng lực
-Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
-Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
- Rèn kỹ năng phân tích, quan sát, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
3 Phẩm chất:
- GD ý thức vệ sinh thực phẩm, biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng
-Tranh ảnh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iôt
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 2- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Giáo viên chia lớp ra làm 2 dãy và thi nhanh xem bên nào có nhiều câu trả lời đúng nhất Học sinh ghi kết quả ra tờ giấy nháp rồi tổ trưởng mỗi nhóm thu lại
Câu hỏi Khi người mới phẫu thuật thì thức ăn của họ phải có thực phẩm nào là chủ yếu?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
Trả lời : Thịt
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới:
- Giáo viên tổng hợp các kết quả của hai dãy và thông báo kết quả đúng
- Giáo viên: Tại sao người mới phẫu thuật xong thì thức ăn phải có thịt ? Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài 34 Vitamin và muối khoáng
b Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV
đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao NV: GV yêu cầu nghiên cứu
thông tin 1 hoàn thành bài tập mục
I Vitamin:
- Là hợp chất hoá học đơn giản là thành phần cấu trúc của nhiều enzim đảm bảo
sự hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể
- Con người không tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn
- Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp đủ
Trang 3- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: : Gv yêu cầu HS
nghiên cứu tiếp thông tin 2 và bảng 34.1 trả lời
câu hỏi:
+ Em hiểu vitamin là gì ?
+ Vitamin có vai trò gì với cơ thể ?
+ Thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp như thế
nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể ?
- Vitamin xếp vào 2 nhóm
+ Tan trong dầu mỡ
+ Tan trong nước chế biến thức ăn cho phù hợp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đọc thật kỹ nội dung , dựa vào hiểu biết cá
nhân để làm bài tập
- Một HS đọc kết quả bài tập, lớp bổ sung để có đáp
án đúng (1, 3, 5, 6)
- HS đọc tiếp phần thông tin và bảng tóm tắt vai trò
của vitamin, thảo luận để tìm câu trả lời
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức
Hoạt động 2:
a Mục tiêu: Vận dụng những hiểu biết về vitamin và
muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp
lý và chế biến thức ăn b Nội dung: HS đọc SGK để
tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Khẩu phần ăn cần :
Trang 4d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Vì sao nếu thiếu vitamin D trẻ em mắc bệnh còi
xương?
+ Vì sao nhà nước vận động sử dụng muối iôt ?
+ Trong nhiều khẩu phần ăn hàng ngày cần làm như
thế nào để đủ vitamin và muối khoáng ?
- Gv tổng kết lại nội dung
Em hiểu gì về muối khoáng ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc kĩ thông tin và bảng tóm tắt vai trò của 1 số
muối khoáng, trả lời
- Thiếu vitamin D trẻ còi xương vì: cơ thể chỉ hấp
thụ canxi khi có mặt vitamin D
- Cần sử dụng muối iôt để phòng tránh bệnh bướu cổ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS tự rút ra kết luận
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa
và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
+ Phối hợp nhiều loại thức
ăn (động vật và thực vật).+ Sử dụng muối iôt hàng ngày
+ Chế biến thức ăn hợp lí
để chống mất vitamin.+ Trẻ em nên tăng cường muối canxi
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
Trang 5-HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Vitamin có vai trò đối với hoạt động sinh lí của cơ thể ?
- Kể những điều em biết về viamin và vai trò của các loại vitamin đó
-Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi có thai ?
? Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho bà mẹ mang thai
- Em hãy tìm hiểu ở địa phương tại sao cứ 6 tháng trẻ em dước 6 tuổi đi uống
Trang 6Tuần:……
Ngày soạn:…
Tiết số: ………
BÀI 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG - NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau
- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loài thực phẩm chính
- Xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần
2 Năng lực
-Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
-Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
- Phát triển kỹ năng và phân tích kênh hình
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống
3 Phẩm chất:
-Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao ý thức cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính
-Tranh tháp dinh dưỡng
-Bảng phụ lục ghi giá trị dinh dưỡng của 1 số loại thức ăn
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
Trang 7b Nội dung : HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS trả lời câu hỏi
d Tổ chức thực hiện:
B1: Gv: khi bố mẹ giao cho chúng ta chuẩn bị một bữa ăn trưa cho gia đình em sẽ chế
biến các món ăn nào? Khi chăm người ốm thì nên nấu những món ăn nào?
B2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
B3: Gv nhận xét câu trả lời
B4: Gv: để có kiến thức về cách lập khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần ăn chúng
ta cùng nguyên cứu bài hôm nay:
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1:
a Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân của
sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở
các đối tượng khác nhau
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến
thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
đọc bảng “nhu cầu dinh dưỡng khiến
nghị cho người việt nam” (trang 120) →
trả lời các câu hỏi
+ Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa tuổi
khác nhau như thế nào ? Vì sao có sự
I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể :
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau
+ Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng thành
- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc :+ Lứa tuổi
Trang 8khác nhau đó ?
+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở
mỗi cơ thể phụ thuộc những yếu tố nào ?
+ Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các
nước đang phát triển chiếm tỉ lệ cao ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tự
thu nhận thông tin, trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến
thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở
các loài thực phẩm chính
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
II Giá trị dinh dưỡng:
- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:
+ Thành phần các chất
+ Năng lượng chứa trong nó
- Cần phối hợp các loại thức ăn để cungcấp đủ cho nhu cầu của cơ thể
Trang 9- HS tự thu nhận thông tin, quan sát
tranh vận dụng kiến thức vào thực tế,
thảo luận nhóm → hoàn thành phiếu
- Nhiều vitamin và muối khoáng
- Gạo, ngô, khoai, sắn…
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến
thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu
+ Đảm bảo cân đối thành phần và giá trịdinh dưỡng của thức ăn
+ Đảm bảo cung cấp dủ năng lượng, vitamin, muối khoáng và cân đối về
Trang 10+ Khẩu phần ăn uống của người mới ốm
khỏi có gì khác người bình thường ?
+ Vì sao trong khẩu phần thức ăn cần
tăng cường rau, quả tươi ?
+ Để xây dựng khẩu phần hợp lý cần
dựa vào những căn cứ nào ?
+ Tại sao những người ăn chay vẫn khoẻ
mạnh ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin và trả lời
- Người mới ốm khỏi → cần thức ăn bổ
dưỡng để tăng cường sức khoẻ
- Tăng cường vitamin,
- Tăng cường chất xơ → dễ tiêu hoá
- HS suy nghĩ và trả lời
- Những người ăn chay vẫn khoẻ mạnh
vì họ dùng sản phẩm từ thực vật như
đậu, vừng, lạc chứa nhiều prôtêin
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
Trang 11b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
1) Bữa ăn hợp lí cần có chất lượng là :
-Có đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng
-Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn
-Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
2) Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần:
a Phát triển kinh tế gia đình
b Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng
c Bữa ăn, nhiều thịt, cá, trứng, sữa …
- Em hãy lập khẩu phần ăn cho người béo phì
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét
Trang 12- Em hãy tìm số liệu trẻ em bị suy dinh dưỡng, béo phì ở trên địa bàn em sinh sống
Trang 13Tuần…
Ngày soạn:… Ngày dạy:……
- Biết đánh giá được định mức đáp ứng của 1 khẩu phần mẫu
- Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân
2 Năng lực:
-Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
-Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
3 Phẩm chất:
-Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ chống suy dinh dưỡng, béo phì
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Gv: Photo bảng 1, 2, 3 photo đáp án bảng 2, 3
- HS Kẻ bảng 2: Bảng số liệu khẩu phần Kẻ bảng 3: Bảng đánh giá
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 14GV em hãy kể tên thực đơn của gia đình em trong một ngày
Học sinh kể tên những thức ăn của gia đình trong một ngày và một vài bạn báo cáo trước lớp
Giáo viên: Với thực đơn như vậy thì với các em đã đảm bảo dinh dưỡng chưa, để tìm hiểu về vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
B2: Gv hướng dẫn nội dung bảng 37.1.
+ Phân tích ví dụ thực phẩm là đu đủ theo 2 bước
- Bước 1: kẻ bảng tính toán theo mẫu
- Bước 2:
+ Điền tên thực phẩm và sốlượng cung cấp A
+ Xác định lượng thải bỏ
A1.+ Xác định lượng thực phẩm ăn được A2
A2 = A – A1
- Bước 3: Tính giá trị từng loại thực phẩm đã kê trong bảng
- Bước 4:
Trang 15- Thành phần dinh dưỡng
- Năng lượng
-Muối khoáng, vitamin
Chú ý:
- Hệ số hấp thụ của cơ thể với prôtêin là 60%
- Lượng vitamin C thất thoát là 50%
kê
+ Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam"
→ Có kế hoạch điều chỉnh hợp lí
Hoạt động 2:
a Mục tiêu: Biết đánh giá được định mức đáp ứng
của 1 khẩu phần mẫu
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả
lời câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2 để lập bảng số
liệu
- Từ bảng 37.2 đã hoàn thành, HS tính toán mức đáp
ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh giá (37.3)
- HS tập xác định 1 số thay đổi về loại thức ăn và
khối lượng dựa vào bữa ăn thực tế rồi tính lại số liệu
cho phù hợp với mức đáp ứng nhu cầu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc kĩ bảng 2 bảng số liệu khẩu phần
2 Tập đánh giá một khẩu phần.
Thực phẩm Thành phần dinh dưỡng Năng lượng (calo)
Trang 16Cá chép 100 60 9 2,16 59,44
- Gv yêu cầu Hs tự thay đổi một vài loại thức ăn rồi tính
toán lại số liệu cho phù hợp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả
của HS,
4 Nhận xét – đánh giá giờ thực hành
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
-GV nhận xét tinh thần thái độ của HS trong giờ thực hành
-Kết quả bảng 37.2 và 37.3 là nội dung để Gv đánh giá 1 số nhóm
Tập xây dựng một khẩu phần ăn cho bản thân
Đọc trước bài “bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu”
* Rút kinh nghiệm bài học:
Trang 17………
Trang 18Tuần:…………
Ngày soạn:… Ngày dạy:……
-Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
-Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
3 Phẩm chất:
-Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
Trang 19b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
1 Giáo viên cho lớp chạy tại chỗ khoảng 3 phút sau đó yêu cầu học sinh cho biết cơ thể mình có những thay đổi như thế nào?
2 Giáo viên vì sao em lại thở gấp?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Học sinh : thở gấp, tim đập nhanh và có thể ra mồ hôi …
2 Học sinh để lấy khí O2 và thải khí CO2
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
-Giáo viên: Cơ thể chúng ta thường xuyên thải khí CO2 đó là sản phẩm bài tiết Vậy
cơ thể chúng ta còn có những cơ quan nào tham gia bài tiết để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 :
a Mục tiêu: Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của
nó với cơ thể sống, các hoạt động bài tiết của cơ thể
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
I Bài tiết
- Bài tiết là hoạt động của
cơ thể thải loại các chất cặn bã và các chất độc hại khác ra môi trường ngoài
- Vai trò : + Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi
Trang 20- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự thu nhận và xử lí thông tin mục SGK, trả
lời HS khác nhận xét
+ Sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ quá
trình TĐC của tế bào và cơ thể, hoặc từ hoạt động tiêu
hóa đưa vào cơ thể 1 số chất quá liều lượng (các chất
thuốc, các ion, côlestêrôn, …)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả
Hoạt động 2 :
a Mục tiêu: Xác định được cấu tạo của hệ bài tiết
trên hình vẽ (mô hình) và biết trình bày bằng lời cấu
tạo hệ bài tiết nước tiểu b Nội dung: HS quan sát
SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời
câu hỏi GV đưa ra
II Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
- Thận gồm 2 quả thận mỗi quả thân có khoảng 1
Trang 21d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu HS các nhóm thảo luận hoàn thành bài
tập mục SGK
Gv yêu cầu HS trình bày trên tranh cấu tạo cơ quan
bài tiết nước tiểu ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát tranh và làm việc độc lập với SGK
- HS thảo luận nhóm (2 - 3 HS) thống nhất đáp án
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày đáp án Nhóm khác
- Mỗi đơn vị chức năng gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống ?
Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào đảm nhận ?
Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ?
Trang 22-Đọc trước bài 39 “Bài tiết nước tiểu”
* Rút kinh nghiệm bài học:
………
………
Trang 23Tuần:……
Ngày soạn:… Ngày dạy:……
-Trình bày được: + Quá trình tạo thành nước tiểu
+ Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu
+ Quá trình bài tiết nước tiểu
Phân biệt được: + Nước tiểu đầu và máu
+ Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
2 Năng lực:
-Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
Trang 24b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên tổ chức chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3 học sinh lên thi lần lượt theo thứ tự trong vòng 2 phút Dùng nón tượng trưng cho chiếc dần để sàng gạo Hãy mô
tả lại động tác sàng gạo
Học sinh lên mô phỏng lại động tác sàng gạo
Nhóm nào làm đúng động tác nhất nhóm đó sẽ thắng
Giáo viên: Người ta dùng dần để sàng gạo nhằm mục đích gì?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời.
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Học sinh: Để loại bỏ những hạt gạo nhỏ và những hạt sạn
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
Giáo viên Trong quá trình hình thành nước tiểu cũng có một quá trình tương tự như sàng gạo đó là quá trình nào để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
I Tạo thành nước tiểu :
- Sự tạo thành nước tiểu gồm
3 quá trình :
Trang 25dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả
lời câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv yêu cầu HS đọc lại chú thích hình 39.1 → thảo
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thu nhận và xử lí thông tin mục 1, quan sát và
đọc kĩ nội dung hình 39.1, trả lời
- HS trình bày trên tranh hình 39-1
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Gv kẻ phiếu học tập lên bảng → gọi 1 vài nhóm lên
chữa bài
+ Nước tiểu đầu không có tế bào và prôtêin
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS
Gv chốt lại kiến thức
thận: máu theo động mạch đến tới cầu thận với áp lực cao tạo ra lực đẩy nước và các chất hòa tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc trên vách mao mạch vào nang cầuthận, các tế bào máu và phân
tử prôtêin có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc Kết quả tạo ra nước tiểu đầu.+ Quá trình hấp thụ lại (ở ống thận) các chất dinh dưỡng, H2O và các ion cần thiết (Na+, Cl-, …)
+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận) các chất độc và cácchất không cần thiết (axit uric, creatin, các chất thuốc,
H+, K+, …)
→ nước tiểu chính thức
Trang 26Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức
a Mục tiêu: Hs nắm được quá trình thải nước tiểu.
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả
lời câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HStrả lời câu hỏi:
+ Sự bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào ?
+ Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?
+ Vì sao sự hình thành nước tiểu diễn ra liên tục mà
sự bài tiết nước tiểu lại gián đoạn ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
- Mô tả đường đi của nước tiểu chính thức
- Lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc, chất thừa ra
khỏi cơ thể để duy trì ổn định môi trường trong
+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nước tiểu
được hình thành liên tục
+ Nước tiểu được tích trữ ở bóng đái khi lên đến
200ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu → bài
II Thải nước tiểu:
Nước tiểu chính thức được dẫn xuống bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ
ở bóng đái, rồi được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái, cơ bóng đái và
cơ bụng
Trang 27Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận ?
-Nước tiểu được bài tiết ra ngoài như thế nào ?
-Tại sao trẻ em hay bị tè dầm?
-Tại sao người già hay bị tiểu sót?
-Những người bị suy thân để duy trì cuộc sống của họ thì phải làm như thế nào?
6 Hướng dẫn về nhà
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “Em có biết”
-Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết
* Rút kinh nghiệm bài học:
………
………
Trang 28Tuần:
Ngày soạn:… Ngày dạy:……
-Trình bày được tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó
- Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết và giải thích cơ sở khoa học của chúng
2 Năng lực:
-Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
-Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
3 Phẩm chất:
-Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-Tranh phóng to hình 38.1 và 39.1 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 29Giáo viên chiếu đoạn phim nói về vấn đề ngộ độc thực phẩm ở công ty TNHH An Giang SamHo tại khu công nghiệp Bình Hòa, huyện Châu Thành , Tỉnh An Giang
1 Giáo viên: Theo em tại sao những công nhân đó lại bị ngộ độc
2 Giáo viên khi chúng ta ăn thực phẩm bẩn, ôi thiu, nhiễm độc không những chỉ bị ngộ độc biểu hiện ở hệ tiêu hóa mà nó còn ảnh hưởng rất lớn tới thận Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ được hệ bài tiết nước tiểu?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
1 Học sinh: Do thực phẩm bẩn, không sạch, ôi thiu, nhiễm độc…
2 HS trả lời…
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
Giáo viên để nghiên cứu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1:
a Mục tiêu: Trình bày được tác nhân gây hại cho hệ
bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Có những tác nhân gây hại nào gây hại cho hệ bài
tiết nước tiểu ?
+ Gv yêu cầu HS nghiên cứu kỹ thông tin, quan sát
tranh hình 38.1 và 39.1 để hoàn thành phiếu học tập
I Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
Trang 30- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự thu nhận thông tin , vận dụng hiểu biết của
mình, liệt kê các tác nhân gây hại
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK kết hợp qua sát tranh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Gv kẻ phiếu học tập lên bảng
- Trao đổi nhóm 3 - 4 HS, hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên hoàn thành phiếu trên bảng
Gv tập hợp ý kiến các nhóm → nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv thông báo đáp án đúng
Tổn thương hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả
- Cầu thận bị viêm và suy thoái - Quá trình lọc máu bị trì trệ → cơ thể bị
nhiễm độc → chết
- Ống thận bị tổn thương hay làm
việc kém hiệu quả
- Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm → môi trường trong bị biến đổi
- Ống thận bị tổn thương → nước tiểu hoà vào máu → đầu độc cơ thể
- Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn - Gây bí tiểu → nguy hiểm đến tính mạng
Hoạt động 2:
a Mục tiêu: Trình bày được các thói quen sống khoa
học để bảo vệ hệ bài tiết và giải thích cơ sở khoa học
của chúng
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo
vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại :
Trang 31- Gv yêu cầu HS đọc lại thông tin SGK và hoàn
thành bảng 40
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Mỗi nhóm 4 HS suy nghĩ trao đổi và điền vào
- Đại diện nhóm trình bày đáp án, các nhóm khác bổ
Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ
thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu
- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
Khẩu phần ăn uống hợp lí :
+ Không ăn quá mặn, quá chua, quá nhiều
prôtêin, quá nhiều chất tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất
- Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn quá
lâu
- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Trang 32Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ?
Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em có thói quen nào và chưa có thói quen nào ?
GV : Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu về cơ chế ghép thận
Có một số người đã bán đi một quả thận của mình, theo em hành động đó gây tác hạitới cơ thể như thế nào?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Đọc mục “Em có biết”
Đọc trước bài 41 “cấu tạo và chức năng của da”
* Rút kinh nghiệm bài học:
………
………
Tuần:
Ngày soạn:…
Trang 33Ngày dạy:……
Tiết số: ………
CHƯƠNG VIII: DA BÀI 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Mô tả được cấu tạo của da
-Thấy rõ được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
-Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
-Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-Tranh câm cấu tạo da
-Các miếng bìa ghi thành phần cấu tạo (từ 1 đến 10)
-Mô hình cấu tạo da
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Trang 34d Tổ chức thực hiện:
Giáo viên yêu cầu học sinh chạy tại chỗ thật nhanh trong vòng 3 phút Yêu cầu các
em quan sát bạn bên cạnh và cho biết có gì khác lúc chưa chạy?
Học sinh: Thấy bạn thở gấp, mồ hôi vã ra và có một số bạn mặt đỏ lên
Giáo viên hãy giải thích tại sao khi mình chạy hoặc làm việc gì đó nặng thì mặt đỏ lên để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
+ Đánh mũi tên hoàn thành sơ đồ cấu tạo da
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả
lời câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv treo tranh
câm cấu tạo da → gọi HS lên bảng dán các mảnh bìa
rời về cấu tạo da
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Gv có thể treo 2 – 3
tranh câm, gọi các nhóm thi đua dưới hình thức trò
chơi
- HS quan sát hình 41.1, tự đọc thông tin, thu thập
I Cấu tạo của da:
Trang 35kiến thức.
- Thảo luận nhóm thống nhất đáp án
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV sử dụng sơ đồ
cấu tạo da, giảng như phần
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv yêu cầu HS đọc
lại thông tin → trả lời câu hỏi mục SGK
- HS tự rút ra kết luận về cấu tạo của da
tế bào mỡ
Hoạt động 2 :
a Mục tiêu: Thấy rõ được mối quan hệ giữa cấu tạo
và chức năng của da
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục SGK
- HS nêu các chức năng của da
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả
- Tham gia bài tiết
- Điều hoà thân nhiệt
- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp con người
Trang 36C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
b Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm : HS làm các bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoàn thành bảng sau
Các lớp da Thành phần cấu tạo của các lớp
Trang 38Tuần:
Ngày soạn:… Ngày dạy:……
Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận
3 Phẩm chất:
Có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh cộng đồng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh về bệnh ngoài da: bệnh phong, ghẻ lỡ, nấm da, lang ben, lác biếc…
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 39Giáo viên chia lớp ra làm 2 nhóm mỗi nhóm cử một bạn lên thi các bạn khác cổ vũ Trong vòng 1 phút hãy kể tên những bệnh ngoài da mà em biết
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh: Ghẻ, lở, hắc lào, lang ben, nấm…
Nhóm nào ghi được nhiều bệnh hơn nhóm đó sẽ thắng
Học sinh: giữ vệ sinh cơ thể
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Giáo viên: Vậy chúng ta phải làm gì để có làn da khỏe mạnh và không bị mắc các bệnh ngoài da trên
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Giáo viên ngoài giữ vệ sinh cơ thể ra chúng ta cần phải làm gì nữa để có được làn da khỏe mạnh, để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 :
a Mục tiêu: Trình bày được cơ sở khoa học của các
biện pháp, bảo vệ da, rèn luyện da
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Da bẩn có hại như thế nào ?
+ Da bị xây xát có hại như thế nào ?
và tránh bị xây xát
- Biện pháp bảo vệ:
+ Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo
Trang 40- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân tự đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
- 1 vài HS trình bày, lớp nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2 :
a Mục tiêu: Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh
về da
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv phân tích mối quan hệ giữa rèn luyện thân thể với
rèn luyện da
Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài
tập mục SGK
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS ghi nhớ thông tin
- HS đọc kĩ bài tập, thảo luận trong nhóm thống nhất ý
kiến đánh dấu vào bảng 42.1 và bài tập trang 135
II Rèn luyện da:
- Các hình thức rèn luyện da
+ Tắm nắng lúc 8, 9 giờ.+ Tham gia thể thao buổi chiều
+ Xoa bóp
+ Lao động chân tay vừa sức
- Nguyên tắc rèn luyện:+ Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng.+ Phù hợp với tình trạng sức khoẻ từng người.+ Thường xuyên tắm nắngbuổi sáng để tạo vitamin D