Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan một phần, lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 0,51 gam chất rắn.. Các phản ứng xảy ra[r]
Trang 1DỰA VÀO ĐỒ THỊ
BẢO TOÀN E VÀ BTKL,QUY ĐỔI
Câu Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 a M thì thu được m1 gam kết tủa Cùng hấp thụ (V+3,36) lít CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thì thu được m2 gam kết tủa Biết m1:m2 = 3:2 Nếu thêm (V+V1) lít CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 trên thì thu được lượng kết tủa cực đại Biết m1 bằng 3/7 khối lượng kết tủa cực đại Giá trị của V1 là:
A.0.672 B.1.493 C.2.016 D.1.008
Lượng 0,15 mol CO2 thêm vào làm 2 nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1 : Đưa kết tủa từ m1 nên cực đại
Nhiệm vụ 2 : Đưa kết tủa từ cực đại xuống m2
Từ đó có ngay :
1
ax
5 0,15
11,667 100
m
m
B m
Câu Hòa tan hoàn toàn 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn (có tỉ lệ mol tương tướng là 2
: 5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy
nhất Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 3,88 lít dung
dịch NaOH 0,125M Giá trị của V là:
A 352,8 B 268,8 C 358,4 D 112,0
Bài Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu
được V lít khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 19 Mặt khác, nếu cho cùng lượng
hỗn hợp X trên tác dụng với khí CO nóng dư thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
9,52 gam Fe Giá trị của V là
A 1,40 B 2,80 C 5,60 D 4,20
Câu : Đốt cháy 19,2 gam Mg trong oxi một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X Hòa tan
hoàn toàn X cần dùng V lít dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,75M thu được dung dịch chứa (3m
+ 20,8) gam muối Mặt khác cũng hòa tan hết m gam rắn X trong dung dịch HNO3 loãng dư thu
được 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2 có tỉ khối so với He bằng 9 Số mol HNO3
phản ứng là:
A.1,88 B.1,98 C.1,78 D.1,82
Câu : Hòa tan hết 44,0 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe và Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư thu
Trang 2được dung dịch X chứa 205,0 gam muối và hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol khí A và 0,2 mol khí B Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, Lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 64,0 gam rắn khan Tính số mol HNO3 đã phản ứng:
A.2,15 B.3,04 C.2,85 D.3,15
Bài 17 Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 5,8 gam FexOy nung nóng trong một thời gian
thu được hỗn hợp khí X và chất rắn Y Cho Y tác đụng với dung dịch HNO3 dư được dung
dịch Z và 0,784 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dung dịch Z được 18,15
gam muối khan Hòa tan Y bằng HCl dư thấy có 0,672 lít khí (ở đktc) Phần trăm khối lượng
của sắt trong Y là
A 67,44% B 32,56% C 40,72% D 59,28%
Bài 10 Để m gam Fe trong không khí một thời gian được 7,52 gam hỗn hợp X gồm 4 chất
Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư được 0,672 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được m1 gam muối khan Giá trị của m và m1 lần rượt là
A 7 gam và 25 gam C 4,48 gam và 16 gam
B 4,2 gam và 1,5 gam D 5,6 gam và 20 gam
Bài 1: Hỗn hợp X gồm MgO, CaO, Mg và Ca Hòa tan 21,44 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu
được 6,496 lit khí (đktc) và dung dịch Y trong đó có 24,7 gam MgCl2 và x gam CaCl2 Giá trị x là
A 31,08 B 33,05 C 21,78 D 16,98
Bài 3 Nung nóng hh gồm 15,8 gam KMnO4 và 24,5 gam KClO3 thời gian thu được 36,3 gam hh
Y gôm 6 chất.Cho Y tác dụng với dd HCl đặc dư đun nóng lượng khí clo sinh ra cho hấp thụ vào
300 ml dd NaOH 5M đun nóng thu được dd Z Cô cặn Z thu được chất rắn khan các pư sảy ra hoàn toàn Khối lượng chất rắn khan thu được là
A.111 g B.12 g C.79,8 g D.91,8 g
Câu 2: Hòa tan m gam hỗn hợp rắn gồm Fe(NO3)3, Cu và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,52 mol
H2SO4 thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat và 4,032 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Dung dịch X hòa tan tối đa 5,12 gam Cu (không thấy khí thoát ra) Giá trị m là
A 40,44 B.44,40 C.38,54 D.42,56
Trang 3Câu 3: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,15 mol Cu trong HNO3 thì thu được 0,07 mol hỗn
hợp X gồm 2 khí không màu và dung dịch Y Cô cạn Y được 49,9 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã phản ứng là :
A.0,75 B.0,73 C.0,725 D.0,74
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3 Sau khi
phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu)
có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là :
A.5 B.1,9 C.4,8 D.3,2
Trang 4Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa CuS và FeCO3 bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp
khí X và 32,0 gam hỗn hợp rắn Y gồm CuO và Fe2O3 Hòa tan hết Y cần dùng dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,75M thu được dung dịch Z chứa 70,5 gam muối Hấp thụ toàn bộ X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,8M thu được m gam kết tủa Xác định giá trị m:
A.24,24 B.24,68 C.22,14 D.23,34
Trang 5Câu 13: Hòa tan hết 24,16 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl loãng dư thấy
còn lại 6,4 gam Cu không tan Mặt khác hòa tan hết 24,16 gam hỗn hợp trên trong 240 gam dung dịch HNO3 31,5% (dùng dư) thu được dung dịch Y Cho 600 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch nước lọc, sau đó nung tới khối lượng không đổi thu đượ 78,16 gam rắn khan Tính nồng độ C% của Cu(NO3)2 có trong dung dịch Y:
A.12,541% B.16,162% C.11,634% D.13,235%
Câu 14: Hòa tan hết 30,48 gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit Fe trong dung dịch HCl loãng thu
được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng m gam Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 157,6 gam kết tủa Mặt khác hòa tan hết 30,48 gam hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,08 mol NO và 0,05 mol NO2 Tính giá trị của m: A.54,68 B.48,62 C.52,18 D.49,86
1 CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Trong phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ, tổng số mol electron hợp chất hữu cơ nhường bằng tổng số mol electron oxi nhận
2 Tính nhanh số mol electron nhường, nhận trong phản ứng đốt cháy hợp chất hữu
cơ Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các
nguyên tố bằng 0 Suy ra : Trong phân tử hợp
Trang 6chất hữu cơ có thể coi số oxi hóa của từng
nguyên tố bằng 0
Sơ đồ phản ứng cháy :
Ví dụ 1 : Đốt cháy hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH4, 0,15 mol C2H2, 0,2 mol C2H4 và 0,25 mol
HCHO cần V lít O2 (ở đktc) Giá trị của V là :
A 63,84 lít B 34,72 lít C 31,92 lít D 44,8 lít
(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT Hạ Hòa – Phú
Thọ, năm học 2013 – 2014)
Ví dụ 3: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối của X so với H2 là 17,6 Hỗn hợp khí Y gồm C2H4 và CH4, tỉ khối của Y so với H2 là 11 Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) tối thiểu cần dùng
để đốt cháy hoàn toàn 0,044 mol hỗn hợp khí Y
là :
A 3,36 lít B 2,24 lít C 1,12 lít D 4,48 lít
Ví dụ 9: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng một lượng vừa đủ NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hết 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là
A 4,48 lít B 2,24 lít
C 3,36 lít D 1,12 lít
(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT Cẩm Khê –
Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)
Trang 7Ví dụ 12: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M, thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,255 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,22 mol CO2 Giá trị của m là
A 6,34 B 7,78 C 8,62 D 7,18
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên KHTN
Huế, năm học 2013 – 2014)
BẢO TOÀN ĐIỆN TỊCH
Ví dụ 11: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong 400 ml dung dịch HNO3 3M (dư), đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z Giá trị của V là :
A 3,36 B 5,04 C 5,6 D 4,48
(Đề thi thử Đại học – Trường THPT Lê Hồng
Phong – Nam Định, năm học 2011 – 2012)
Trang 8Ví dụ 6: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là :
A 120 B 240
C 360 D 400
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch X Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là
A 23,4 và 35,9 B 15,6 và 27,7 C 23,4 và 56,3 D 15,6 và 55,4
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT
Chu Văn An – Hà Nội, năm học 2013 – 2014)
Trang 9Ví dụ 4: Hấp thụ hoàn toàn 7,84 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M
và KOH xM Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch được 37,5 gam chất rắn Xác định x
A 1,5 B 1,0 C 0,5 D 1,8
(Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT
Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm học 2012 – 2013)
Ví dụ 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3 a% vừa đủ, thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối Giá trị của a là
A 46,24 B 43,115 C 57,33 D 63
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Hùng Vương –
Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)
Trang 10Ví dụ 10: Hòa tan hết 31,2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HNO3 2M vừa
đủ, thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X hòa tan tối
đa 9,6 gam Cu Giá trị của V là:
A 8,21 lít B 6,72 lít C 3,36 lít D 3,73 lít
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên KHTN
Huế, năm học 2013 – 2014)
Ví dụ 14: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3 Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2 Giá trị của m là
A 61,375 B 64,05 C 57,975 D 49,775
(Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT
Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2013 – 2014)
Trang 11Câu 1: Cho m gam Ba vào 250 ml dung dịch HCl aM, thu được dung dịch X và 6,72 lít H2
(đktc) Cô cạn dung dịch X thu được 55 gam chất rắn khan Giá trị của a là
A 2,4M B 1,2M C 1,0M D 0,8M
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Lục Ngạn số 1
– Bắc Giang, năm học 2013 – 2014)
Câu 2: Hoà tan 0,54 gam Al bằng 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch A Thêm
V lít dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan một phần, lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 0,51 gam chất rắn Giá trị V là :
A 0,8 lít B 1,1 lít C 1,2 lít D 1,5 lít
(Đề thi thử Đại học lần 2 –THPT chuyên
Câu 3: Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Cho 360 ml dung dịch NaOH
1M vào X, thu được 2a gam kết tủa Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X, cũng thu được a gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là:
A 18,81 B 15,39 C 20,52 D 19,665
Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong 300 ml dung dịch chứa H2SO4 1M
và HNO3 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu cần cho vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất là
A 0,4 lít B 0,8 lít C 0,9 lít D 0,5 lít
(Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Nam Định,
năm học 2012 – 2013)
Câu 5: Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4, Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 1 mol axit
phản ứng và còn lại 0,256a gam chất rắn không tan Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp A bằng H2 dư thu được 42 gam chất rắn Tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp A?
A 25,6% B 50% C 44,8% D 32%
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT
Chu Văn An – Hà Nội, năm 2014
Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 50 ml dung
dịch H2SO4 18M (đặc, dư, đun nóng), thu được V lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z Giá trị của V là
A 4,48 B 5,60 C 6,72 D 3,36
XÉT KHOẢNG + SUY LUẬN NHANH DỰA VÀO ĐÁP ÁN
Trang 1211 Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-1COOH, CnH2n-1CH2OH (đều mạch hở, n N*) Cho 2,8 gam
X phản ứng vừa đủ 8,8 gam brom trong nước Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 2,16 gam Ag Phần trăm khối lượng của
CnH2n-1CHO trong X là
A 26,63% B 22,22% C 20,00% D 16,42%
Bai14 hh X gom M2CO3 ;MHCO3 và MCl (Mlà kim loaiị kiềm).Cho 32,65 gam X tác dụng vừa
đủ với dd HCl thu được dd Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra DD Y tác dụng vói dd AgNO3 du
thu được 100,45 gam kết tủa.Kim loại M là
A.Na B.Rb C.K D.Li
Câu 15 X là dd Al2(SO4)3 , Y là dd Ba(OH)2.Trộn 200ml dd X với 300ml dd Y được 8,55 gam kết tủa.Trộn
200ml dd X với 500ml dd Y thu được 12,045 gam kết tủa.Nồng độ mol của dd X và dd Y lần lượt là:
A.0,1M và 0,05M B.0,1M và 0,2M
C.0,05M và 0,075M D.0,075M và 0,1M
(Đừng có dại mà lập hệ pt giải) thử đáp án dưới 2 phút là ra thui !
95 Dung dịch A gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M Dung dịch B gồm AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M.
Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu được 56,916 gam kết tủa Nếu cho dung dịch BaCl2
dư vào V2 lít dung dịch B thì thu được 41,94 gam kết tủa Tỉ lệ V1/V2 nào sau đây là đúng?
A 0,256 hoặc 3,6 B 0,338 hoặc 3,2 C 0,256 hoặc 3,2 D 0,338 hoặc 3,6
Bài 1: Cho 24,8 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được
55,5g muối khan Tìm kim loại M?
A Ca B Sr C Ba D Mg.
2
2
: 57,36
28, 43 57,36 : 28, 43
M
KHÔNG CẦN KHAI THÁC HẾT ĐỀ BÀI
Câu 4: X là dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 2M và Ba(OH)2 3M Có 2 thí nghiệm diễn ra với dung dịch X:
- Hấp thụ toàn bộ 0,8V lít CO2 (đkc) vào 150 ml dung dịch X, sau phản ứng thu được 2m gam kết tủa
- Hấp thụ toàn bộ V lít CO2 (đkc) vào 150 ml dung dịch X, sau phản ứng thu được m gam kết tủa
Giá trị m là
A 78,80 B 59,10 C 39,40 D 49,25
Câu 10: Chia rắn X gồm Al, Zn và Cu làm 2 phần bằng nhau:
- Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng xong thấy còn 10 gam rắn
- Cho phần 2 vào 500 ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi phản ứng xong được dung dịch Y và m gam rắn Z Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 8 gam rắn Giá trị m là
A 54,00 B 66,20 C 57,60 D 53,80