1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 2 De Men benh vuc ke yeu tiep theo

50 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 51,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV treo bảng phụ hình 5 SGK trang 9 -Gợi ý học sinh cách hoàn thành sơ đồ còn thiếu bằng các từ ngữ: thức ăn, khí ô-xi, khí các-bôníc… Nêu câu hỏi nhóm: Dựa vào sơ đồ mới hoàn thành, em[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 25 tháng 8 năm 2014

Tiết 1: TẬP ĐỌC

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TT)

I MỤC TIÊU:

- Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bấtcông, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn

2 Bài cũ: (4’): Nêu nội dung đoạn trích Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (t1)

3 Bài mới: (30’) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt).

a) Giới thiệu bài:

-GV hướng dẫn HS chia đoạn:

+ Đoạn 1: 4 dòng đầu (Trận địa

-Theo dõi, chia đoạn

-HS đọc nối tiếp từng đoạn-Tìm từ khó: chóp bu; nặc nô;

bè cánh;

Trang 2

MT

PP

cách ngắt, nghỉ hơi

-GV giải nghĩa từ mới, từ khó

-GV đọc diễn cảm toàn bài

-GV nêu câu hỏi gợi ý:

1 Trận địa mai phục của bọn

Mèn danh hiệu nào trong số các

danh hiệu sau đây: võ sĩ, tráng sĩ,

chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh

hùng?

-Luyện đọc theo cặp

-Một, hai em đọc lại toàn bài

-Lần lượt HS đọc yêu cầu của GV

-HS đọc thầm từng đoạn trích.-Thảo luận nhóm 4

-Đại diện nhóm trình bày:

1 Bọn nhện chăng tơ kín ngangđường, bố trí canh gác, tất cả nhànhện núp kín trong hang đá với

vẻ hung dữ

2.+ Đầu tiên Dế Mèn chủ độnghỏi, lời lẽ ra oai, giọng tháchthức của kẻ mạnh đòi nói chuyệnvới tên chóp bu, từ dùng để xưnghô: bọn này, ta

+ Khi thấy nhện cái xuất hiện,

vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn raoai bằng hành động tỏ rõ sứcmạnh quay phắt lưng, phóngcàng đạp phanh phách

3 Dế Mèn đã phân tích bằngcách so sánh để bọn nhện thấychúng hành động hèn hạ, khôngquân tử, rất đáng xấu hổ, đồngthời đe dọa chúng (có phá hếtvòng vây đi không?)

4 HS tra từ điển Tiếng Việt, thảoluận nhóm, thống nhất đáp án:Hiệp sĩ ( Người có sức mạnh và

Trang 3

hợp với diễn biến của câu chuyện,

với tình cảm, thái độ của nhân

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài học.

5 Dặn dò: (1p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 4

Tuần: 2: KHOA HỌC Ngày: 25/ 8/ 2014Tiết: 3

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI( tt)

- Nêu câu hỏi:

1 Em hãy cho biết các cơ quandưới đây là những cơ quan nào?

2 Các cơ quan dưới đây có chứcnăng gì trong quá trình trao đổichất?

3 Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong

- Quan sát tranh minh họa

SGK

- Lưu ý giáo viên gợi ý

- Thảo luận nhóm 5, đại diện

nhóm trình bày:

+ Hình 1: Cơ quan tiêu hóa có

chức năng giúp cơ thể hấp thụ thức ăn và bài tiết các chất cặn bã

+ Hình 2: Phổi, giúp cơ thể hô

Trang 5

-Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng

của các cơ quan hô hấp, tuần

hoàn, tiêu hoá và bài tiết mà sự

trao đổi chất diễn ra bình

thường, cơ thể khoẻ mạnh Nếu

một trong các cơ quan trên

ngừng hoạt động cơ thể sẽ chết

Hồn thành sơ đồ thể hiện mối

liên hệ trong các cơ quan

Nêu câu hỏi nhĩm:

Dựa vào sơ đồ mới hồn thành,

em hãy trình bày mối liên hệ

giữa các cơ quan: tiêu hĩa, tuần

hồn, bài tiết, hơ hấp?

-Nhận xét

- Đọc nội dung ghi nhớ

- Quan sát sơ đồ minh họa hình 5

- 1học sinh đọc câu hỏi

- Chia nhĩm

- Thảo luận nhĩm, đại diện trình bày kết quả

- Nhận xét chéo, bổ sung

4.Củng cố (3 phút):- Nêu lại nội dung ghi nhớ

5.Dặn dị (1 phút):- Chuẩn bị bài sau

Trang 6

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.

- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số

Đàm thoại, gợi mở, động não

- GV cho HS quan sát hình, yêu

cầu HS nói số của các hình tương

ứng GV viết dưới mỗi hình:

+ 1 chục+ 1 trăm+ 10 trăm = 1000 + 10 nghìn = 1 chục nghìn+ 10 chục nghìn = 100 nghìn

Trang 7

+ Đọc số: Bốn trăm ba mươi hai

nghìn năm trăm mười sáu

- GV yêu cầu HS kẻ bảng vào vở

nháp để khi viết, đọc số không bị

a.Viết theo mẫu:

- GV treo bảng mẫu như SGK

trang 9

-GV hướng dẫn mẫu

+ Đọc số: 313 214

+ Viết số: Ba trăm mười ba nghìn

hai trăm mười bốn

b GV treo bảng minh họa như

+ Đọc số: Bốn trăm hai mươi lăm

nghìn sáu trăm bảy mươi mốt

-HS làm bài cá nhân bằng bút chì vào SGK

-1HS lên bảng chữa bài

-Nhận xét

-HS quan sát GV hướng dẫn mẫu

-Làm cá nhân vào SGK

- “ Xì điện” đọc, viết các số:

369 815; 579 623; 786 612

Trang 8

b Bảy trăm hai mươi ba nghìn

chín trăm ba mươi sáu

c Chín trăm bốn mươi ba nghìn

một trăm linh ba

d Tám trăm sáu mươi nghìn ba

trăm bảy mươi hai

796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

Trang 9

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: BT(2) a hoặc b (a/b); hoặc BT do

Hướng dẫn nghe- viết

Giúp HS nghe, viết, trình bày

-GV giải nghĩa từ mới, từ khó:

+ đèo: đường đi qua ngọn núi

+ khúc khuỷu: quanh co, liên tiếp

-Đọc to các từ mới, từ khó

-HS viết từ mới, từ khó, từ dễ sai

-Lắng nghe

Trang 10

đứng dậy len qua hàng ghế ra

ngoài Lát (sau/ sau), bà trở lại và

hỏi ông ngồi đầu hàng ghế (rằng/

rằn):

-…

-GV nhận xét, chữ bài, chốt đáp

án

Bài 3: Giải câu đố sau:

a Để nguyên – tên một loài chim

Bỏ sắc thường thấy ban đêm trên

-Viết vào vở-Đổi vở soát lỗi

-1HS đọc yêu cầu

-Làm cá nhân từng từ vào bảng con

-Giơ bảng bài làm

a lát sau; rằng; phải chăng; xin bà; băn khoăn; không sao; để xem

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò: (1p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

- Tranh minh họa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (2’) : Hát

2 B ài cũ (40): 1học sinh kể lại chuyện Sự tích hồ Ba Bể

3 Bài mới: (30’) : Nàng tiên Ốc.

Đàm thoại, giảng giải, thực hành

-GV treo bức tranh minh họa như

SGK

- Dán thẻ từ yêu cầu đề: Đọc bài

thơ dưới đây rồi kể lại bằng lời

-Gạch chân dưới từ quan trọng: Đọc bài thơ dưới đây rồi kể lại bằng lời của em

Trang 12

Thực hành kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa về nội dung câu chuyện

HS kể lại được toàn bộ câu

chuyện và rút ra ý nghĩa

Đàm thoại, động não, thực hành

-GV treo tranh minh họa

-Cho học sinh thi kể trước lớp

theo 2 cách:

+ Đóng vai, kể theo nhóm

+Kể cá nhân toàn bộ câu chuyện

-Cho học sinh luyện kể theo

- Nêu trình tự kể chuyện

-1HS đọc lại to, rõ ràng bài thơ

- Cả lớp gấp sách

- Luyện kể theo cặp

-Phân vai kể trong nhóm

- Thi kể chuyện trước lớp

- Lắng nghe, đặt câu hỏi về nội dung câu chuyện

-Nhận xét, bình chọn bạn kể hay,đóng vai diễn tốt

-4 Củng cố:(2p) Nhắc lại nội dung câu chuyện

5 Dặn dò: (1p) học sinh chuẩn bị bài sau

Trang 13

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam; bản đồ khu vực hồ Hoàn Kiếm ở Hà Nội

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Đàm thoại, trực quan, giảng giải

-GV treo bản đồ: Địa lí tự nhiên

+Xem các chú giải trên bản đồ

-Quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- HS lần lượt nêu những thứ mình thấy trên bản đồ:

+Các dòng sông

+Các thành phố lớn

+ Các dãy núi

Trang 14

MT

PP

+ Tìm đối tượng lịch sử, địa lí

trên bản đồ dựa vào các kí hiệu

- Nêu câu hỏi: Em hãy chỉ hướng

Nam, Bắc, Đông , Tây trên lược

đồ

- Nêu đối tượng Lịch sử, quân ta

tấn công và giải thích các kí hiệu

tên bản đồ, xem bảng chú giải và

tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí

trên bản đồ

-Đọc nội dung SGK trang 3

- 1Học sinh đọc câu hỏi của giáo viên

- Quan sát lược đồ, bản đồ minh họa hình 4, 5

- Thảo luận nhóm 2

- Trình bày trước lớp:

+Đối tượng lịch sử hình 4: trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938

+Quân ta tấn công quân giặc

+ Kí hiệu quân ta mai phục

+ Kí hiệu quân địch tháo chạy

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc nội dung ghi nhớ sách giáokhoa

4 Củng cố:(2p) nêu lại nội dung bài học

5 Dặn dò: (1p) học sinh chuẩn bị bài sau: Nước Văn Lang

Trang 15

Tiết 2: TOÁN Ngày 26/ 8/ 2014

+ Đọc số: Sáu trăm ba mươi lăm

nghìn hai trăm sáu mươi bảy

- 4HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét

Trang 16

-Nêu đáp án trước lớp.

-Nhận xét

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 17

Thứ ba, ngày 26 tháng 8 năm 2014 TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT

I MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thông dụng)

về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1); nắm được cách dùngmột số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người.(BT2, BT3)

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong các câu tục ngữ ở BT1vào bảng mẫu

GIẢM TẢI: không làm bài tập 4

2 Bài cũ: (4’): Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau? Em hãy lấy 1 ví dụ.

3 Bài mới: (30’): MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết.

a) Giới thiệu bài:

HS biết thêm các từ ngữ thuộc

chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết

Đàm thoại, động não, thực hành

-GV treo bảng phụ đề bài:

1.Tìm các từ ngữ:

a Thể hiện lòng nhân hậu, tình

cảm yêu thương đồng loại

Trang 18

b Trái nghĩa với nhân hậu hoặc

2 Cho các từ sau: nhân dân, nhân

hậu , nhân ái, công nhân, nhân

loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài

Hãy cho biết:

a Trong những từ nào, tiếng nhân

có nghĩa là “người”?

b Trong những từ nào, tiếng nhân

có nghĩa là “ lòng thương người”?

-GV yêu cầu HS cả lớp tra từ điển

theo nhóm

-GV nhận xét, giảng giải thêm

3 Đặt câu với một từ ở bài tập 2

c Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, …

d Ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, …

-Nhận xét

- Nêu yêu cầu bài

- Chia nhóm nam- nữ, tra từ điển nghĩa từ

-Thảo luận nhóm

-Đại diện trình bày:

a Tiếng nhân có nghĩa là

“người”: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài

b Tiếng nhân có nghĩa là “ lòng thương người”: , nhân đức, nhân

từ, nhân hậu, nhân ái

3 Lần lượt từng HS đặt câu nối tiếp:

+ Nhân dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn

+Bà em là một người nhân từ

…-Nhận xét

4 Củng cố:(3p): Nhắc lại thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau

5 Dặn dò: (2p): Học sinh chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 19

2 Bài cũ (4’): Nêu cấu tạo và tác dụng của kéo.

3 Bài mới: (30’) : vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu.

Trực quan, đàm thoại, giảng giải

-GV treo bảng phụ hình 4 cấu tạo

của kim khâu

-Nêu câu hỏi :1 Em hãy mô tả

đặc điểm cấu tạo của kim khâu

2.Cách sử dụng kim như thế nào?

3 Vì sao cần phải vê nút chỉ?

- Học sinh quan sát tranh minh họa

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Học sinh giơ tay phát biểu:

Kim khâu có cấu tạo gồm :đầu kim, thân kim và đuôi kim

- 1học sinh nêu câu hỏi

- Cả lớp đọc SGK

Trang 20

sử dụng các loại kim khác nhau.

Thực hành xâu kim và vê nút chỉ

HS biết cách xâu kim và vê nút

chỉ

Trực quan, làm mẫu, thực hành

-GV treo tranh minh họa hình 5a,

5b,5c

- Hướng dẫn mẫu cách xâu kim,

kéo một đầu chỉ qua lỗ kim và vê

4 Củng cố:(3p) lưu ý học sinh cách sử dụng kim an toàn

5 Dặn dò: (1p) học sinh chuẩn bị bài sau: Cắt vải theo đường vạch dấu

Trang 21

Thứ tư, ngày 28 tháng 8 năm 2014

Tiết 2: TẬP ĐỌC

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi truyện cổ nước ta vừa nhân hậu, thông minh, vừachứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

2 Bài cũ: (4’): Nêu nội dung bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt).

3 Bài mới: (30’): Truyện cổ nước mình.

a) Giới thiệu bài:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến phật, tiên

- Quan sát hình ảnh minh họa, nêu các nhân vật trong tranh

- 1HS đọc to toàn bài

-HS đọc nối tiếp cho đến hết bài

Trang 22

-GV giải nghĩa từ mới, từ khó.

+ Độ lượng: Rộng lượng, dễ tha

thứ cho người khác

+ Đa mang: Lo lắng, quan tâm

đến nhiều người, nhiều việc

-GV đọc diễn cảm toàn bài

Tìm hiểu bài

HS cảm thụ được bài thơ

Động não, đàm thoại, thuyết

-Một, hai em đọc lại toàn bài

-Lần lượt HS đọc yêu cầu của GV

1.HS đọc thầm mỗi đoạn thơ.-Thảo luận nhóm 3

-Chơi: “Ai nhanh hơn” trình bày:

+ Tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì nó vừa nhân hậu, lại vừa

có ý nghĩa sâu xa

+Vì truyện cổ nước ta vừa công bằng, thông minh lại độ lượng lại đa tình, đa mang

Trang 23

khác thể hiện lòng nhân hậu của

người Việt Nam ta?

-GV nhận xét, ghi điểm thưởng

4 Em hiểu ý nghĩa hai dòng thơ

cuối bài như thế nào?

+Nhận xét, tuyên dương, chốt nội

-Nhận xét

2 Chơi “Xì điện” lần lượt từng

HS nêu tên truyện: Tấm Cám,Đẽo cày giữa đường

4 Từng HS phát biểu ý kiến cánhân:

+ Hai dòng thơ cuối bài nói:truyện cổ chính là những lời răndạy của cha ông với đời sau Quanhững câu chuyện cổ ông chadạy con cháu cần sống nhân hậu,

độ lượng, công bằng, …-Nhận xét

-5HS lần lượt đọc 5 đoạn trong bài

Trang 24

-GV nhận xét.

-GV hướng dẫn HS cách đọc phù

hợp với tình cảm của tác giả đối

với truyện cổ nước nhà

-GV hướng dẫn HS đọc mẫu đoạn

-Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài học.

5 Dặn dò: (1p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

GIẢM TẢI: Bài tập 2 làm 3 trong 5 số

Trang 25

như SGK trang 11, yêu cầu HS

nêu các hàng tương ứng của mỗi

a.Viết theo mẫu:

- GV treo bảng mẫu như SGK

trang 11

-GV hướng dẫn mẫu

-GV yêu cầu HS đọc, viết số theo

- HS quan sát hình minh họa, đọccác số, các hàng tương ứng.+ Hàng đơn vị

+ Hàng chục+ Hàng trăm+ Hàng nghìn + Hàng chục nghìn+ Hàng trăm nghìn

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm thuộc lớp đơn vị

-Hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn thuộc lớp nghìn

-HS quan sát hình minh họa bảng mẫu

-Lắng nghe, quan sát cách đọc,

Trang 26

-1 HS đọc yêu cầu.

- “ Xì điện” đọc, nêu đáp án:+ 46 307: Bốn mươi sáu nghìn

ba trăm linh bảy

+ Số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơnvị

Trang 27

2 GV dán thẻ từ yêu cầu: Ghi lại

-1HS đọc yêu cầu đề bài.

-1HS đọc to trước lớp truyện:

Bài văn bị điểm không

Trang 28

MT

PP

vắn tắt những hành động của cậu

bé bị điểm không trong truyện

Theo em mỗi hành động của cậu

bé nói lên điều gì?

-GV phát bảng nhóm cho HS

-GV nhận xét, chốt ý đúng

3 Các hành động nói trên được

kể theo thứ tự như thế nào?

động ấy thành một câu chuyện:

1 Một hôm, … được bà gửi

cho một hộp hạt kê

2 Thế là hằng ngày … nằm

trong tổ ăn hạt kê mộtmình

3 … đi kiếm mồi, tìm được

những hạt kê ngon lành ấy

4 Khi ăn hết, … bèn quẳng

+ Giờ làm bài: nộp giấy trắng.+ Giờ trả bài: im lặng, mãi mớinói

+ Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi

- Nhận xét

3 Các hành động nói trên được

kể theo thứ tự hành động xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau

-Nhận xét

-1HS nêu yêu cầu bài

-HS đọc các câu cho sẵn

-Thảo luận nhóm 2 -“ Xì điện” điền đáp án và thứ

Trang 29

9 …ngượng nghịu nhận quàcủa … và tự nhủ: “ … đã chomình một bài học quý về tìnhbạn.”

4 Củng cố:(3p): nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò: (2p): học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 30

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.

- Biết trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

Giảm tải: Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong cáctình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân haykhông tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh họa

- Thẻ từ

-Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (2’) hát.

2 Bài cũ: (4’): 2 học sinh nêu nội dung ghi nhớ.

3 Bài mới: (35’) Trung thực trong học tập

a) Giới thiệu bài: Ghi tựa bài lên bảng.

Gíao viên lần lượt treo bảng phụ

yêu cầu bài tập 1,2,3 và các tình

huống đã cho

Bài 1: theo em, trong những việc

làm dưới đây, việc làm nào thể

-Lần lượt từng học sinh đọc yêu cầu bài tập 1,2 và các tình huống SGK đưa ra

- Suy nghĩ cá nhân, chọn đáp án

Ngày đăng: 06/09/2021, 21:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w