Trường: THCS Thị Trấn Tổ: Sinh Hoá Ngày soạn: Ngày giảng: Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Khoa CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG Tiết 1 – Bài 1 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức (1) Phân biệt được thông tin với vật mang tin. (2) Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu. (3) Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu. 2. Năng lực: 2.1 Năng lực tin học: Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: (4) Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin (5) Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu 2.2 Năng lực chung: (6) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề. (7) Năng lực giao tiếp và hợp tác : Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Thông tin, dữ liệu, vật mang tin. (8) Năng lực tự học và tự chủ: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu. 3. Phẩm chất: (9) Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. (10) Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. (11) Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên Máy tính, máy chiếu. Kế hoạch dạy học (nội dung dạy học, phiếu học tập số 1,2,3). 2. Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu nội dung bài mới bài 1 mục 1 III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1. Khởi động a. Mục tiêu hoạt động: Biết được và thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em. b. Nội dung: GV yêu cầu hs nêu ví dụ trong cuộc sống hằng ngày mà em thấy, nghe, nhìn được. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh nêu ví dụ trong cuộc sống về thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: GV gợi động cơ tìm hiểu về thông tin và tin học thông qua mục ví dụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân hs thực hiện. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động 2: hình thành kiến thức 2.1. Thông tin và dữ liệu a. Mục tiêu hoạt động: (1), (2), (3), (4), (5) b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi trong các nhiệm vụ và hoàn thiện phiếu học tập số 1 về nội dung: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin. c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ Thông qua máy chiếu: Yêu cầu cá nhân học sinh hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1: Khi tham gia giao thông nơi không có đèn tín hiệu, khi chuẩn bị sang đường, em quan sát như thế nào để có thể sang đường an toàn? Câu 2: Vào lúc 7g sáng, các em nghe thấy trống trường. Tiếng trống đó báo hiệu điều gì? Câu 3: Khi xem bản tin dự báo thời tiết trên tivi, ta có thể dự đoán được thời tiết hôm nay không? Sau khi đã xác định được thông tin và vật mang thông tin. Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 người, nghiên cứu sách, thảo luận trả lời câu hỏi. Câu 4: Em hãy nêu sự khác nhau giữa thông tin và vật mang thông tin? Câu 5: Nêu ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu trong phiếu giao học tập 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện cá nhân để hoàn thành câu hỏi 1,2,3 HS thực hiện theo nhóm 2, nghiên cứu sách, thảo luận để hoàn thành câu hỏi 4,5. Học sinh làm việc theo nhóm lớn, thảo luận hoàn thành câu hỏi trên phiếu học tập 1. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra chéo, nhận xét, bổ sung vào cuối phiếu. GV thu phiếu, chốt lại nội dung, nhận xét nội dung hoàn thành của các nhóm Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá nội dung hoạt động nhóm, chốt lại nội dung về kiến thức, kĩ năng. 3. Hoạt động 3: luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: (1), (2), (4), (7), (8), b. Nội dung: Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3. c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu thảo luận nhóm lớn và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành trả lời trong phiếu học tập 3. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm học sinh hoàn thành câu hỏi trên phiếu học tập số 3 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức để đại diện một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá điểm trên phiếu cho mỗi nhóm GV nhận xét trình bày của nhóm, kết luận nội dung trong phiếu học tập. IV. Hoạt động 4: vận dụng a. Mục tiêu hoạt động: (4), (8), (9), (10) b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh hoàn thành các câu hỏi số 1 phần vận dụng trong SGK trang 8 c. Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi phần vận dụng. (Đưa ra được thông tin để lựa chọn trang phục phù hợp và thông tin để sang đường đảm bảo an toàn) d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu cá nhân học sinh về nhà thực hiện đọc câu hỏi và hoàn thành bài tập số 1 trong phần vận dụng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS về nhà hoàn thành bài tập số 1 phần vận dụng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận Tổ chức cho 1 học sinh báo cáo bài tập số 1 vào đầu giờ tiết học sau. Bước 4: Kết luận, nhận định Nhận xét quá trình hoạt động của HS, bổ sung thêm kiến thức. Đánh giá, cho điểm. IV. Hồ sơ dạy học Phiếu hoc tập số 1: Đáp án:
Trang 1Trường: THCS Thị Trấn
Tổ: Sinh – Hoá
Ngày soạn: 5/9/2021
Ngày giảng: 6/9/2021
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Văn Khoa
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
Tiết 1 – Bài 1 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- (1) Phân biệt được thông tin với vật mang tin
- (2) Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
- (3) Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
2 Năng lực:
2.1 Năng lực tin học:
- Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyềnthông:
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
- (4) Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
- (5) Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
Trang 21 Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, máy chiếu
- Kế hoạch dạy học (nội dung dạy học, phiếu học tập số 1,2,3)
2 Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu nội dung bài mới bài 1 mục 1
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động 1 Khởi động
a Mục tiêu hoạt động: Biết được và thu nhận được các thông tin trong
cuộc sống hằng ngày xung quanh em
b Nội dung: GV yêu cầu hs nêu ví dụ trong cuộc sống hằng ngày mà em
thấy, nghe, nhìn được
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh nêu ví dụ trong cuộc sống về thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: GV gợi động cơ tìm hiểu về thông tin và
tin học thông qua mục ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân hs thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới
2 Hoạt động 2: hình thành kiến thức
2.1 Thông tin và dữ liệu
a Mục tiêu hoạt động: (1), (2), (3), (4), (5)
b Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi trong các nhiệm vụ và hoàn thiện
phiếu học tập số 1 về nội dung: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin.
c Sản phẩm: Phiếu học tập số 1
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Thông qua máy chiếu: Yêu cầu cá nhân học sinh hoàn thành các câu hỏisau:
Câu 1: Khi tham gia giao thông nơi không có đèn tín hiệu, khi chuẩn bị sangđường, em quan sát như thế nào để có thể sang đường an toàn?
Câu 2: Vào lúc 7g sáng, các em nghe thấy trống trường Tiếng trống đó báohiệu điều gì?
Câu 3: Khi xem bản tin dự báo thời tiết trên tivi, ta có thể dự đoán được thờitiết hôm nay không?
Trang 3- Sau khi đã xác định được thông tin và vật mang thông tin Yêu cầu họcsinh làm việc theo nhóm 2 người, nghiên cứu sách, thảo luận trả lời câu hỏi
Câu 4: Em hãy nêu sự khác nhau giữa thông tin và vật mang thông tin? Câu 5: Nêu ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu trong phiếugiao học tập 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện cá nhân để hoàn thành câu hỏi 1,2,3
- HS thực hiện theo nhóm 2, nghiên cứu sách, thảo luận để hoàn thành câu hỏi4,5
- Học sinh làm việc theo nhóm lớn, thảo luận hoàn thành câu hỏi trên phiếuhọc tập 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra chéo, nhận xét, bổ sung vào cuốiphiếu
- GV thu phiếu, chốt lại nội dung, nhận xét nội dung hoàn thành của cácnhóm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá nội dung hoạt động nhóm, chốt lại nội
dung về kiến thức, kĩ năng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu thảo luận nhóm lớn và đại diện
nhóm trả lời, hoàn thành trả lời trong phiếu học tập 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm học sinh hoàn thành câu hỏi trên
phiếu học tập số 3
Trang 4Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức để đại diện một nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Đánh giá điểm trên phiếu cho mỗi nhóm
- GV nhận xét trình bày của nhóm, kết luận nội dung trong phiếu học tập.
IV Hoạt động 4: vận dụng
a Mục tiêu hoạt động: (4), (8), (9), (10)
b Nội dung: Hướng dẫn học sinh hoàn thành các câu hỏi số 1 phần vận dụng
trong SGK trang 8
c Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi phần vận dụng (Đưa ra được thông tin để
lựa chọn trang phục phù hợp và thông tin để sang đường đảm bảo an toàn)
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu cá nhân học sinh về nhà thực hiện đọc câu hỏi và hoàn thành bài tập
số 1 trong phần vận dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS về nhà hoàn thành bài tập số 1 phần vận dụng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tổ chức cho 1 học sinh báo cáo bài tập số 1 vào đầu giờ tiết học sau
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét quá trình hoạt động của HS, bổ sung thêm kiến thức.
- Đánh giá, cho điểm
IV Hồ sơ dạy học
Phiếu hoc tập số 1:
Đáp án:
Trang 5Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
- (3) Nêu được ví dụ về tầm quan trọng của thông tin
2.2 Năng lực chung:
- (4) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách nghiên cứu các tình
huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề
- (5) Năng lực giao tiếp và hợp tác : Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví
dụ về: Tầm quan trọng của thông tin
- (6) Năng lực tự học và tự chủ: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về ví
dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
- (9) Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm,
báo cáo kết quả hoạt động nhóm
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 6- Máy tính, máy chiếu.
- Kế hoạch dạy học (nội dung dạy học, phiếu học tập số 1,2,3)
2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài 1 mục 1 thông tin và dữ liệu, tìm hiểu nội
dung bài 1 mục 2
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động 1 Khởi động (5 phút)
a Mục tiêu hoạt động: Ôn tập lại kiến thức bài cũ, tạo không khí vui
tươi trước khi vào nghiên cứu nội dung mới
b Nội dung: Cho học sinh quan sát một clip về bản tin thời tiết Trả lời
câu hỏi:
Câu 1: Thông tin mà bản tin thời tiết cho ta biết là những gì?
Câu 2: Dữ liệu là những gì? Vật mang tin là gì?
Câu 3: Bản tin dự báo thời tiết có ích như thế nào với chúng ta?
Trả lời
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh theo nội dung của clip
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV gợi động cơ tìm hiểu về thông tin
và tin học thông qua mục ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân hs thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới
2 Hoạt động 2: hình thành kiến thức (20 phút)
2.2 tầm quan trọng của thông tin
a Mục tiêu: (1), (2), (5), (9)
b Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi và hoàn thiện phiếu học tập số 1 về
nội dung: Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
c Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số1
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi vào PHT số 1
- GV đưa ra tình huống và câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời nhanh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 7- Hoàn thành phiếu học tập số 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV thu phiếu tổ chức cho học sinh báo cáo kết thảo luận của 1 nhóm,
nhóm còn lại nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên tổ chức cho học sinh phát biểu kết quả làm việc cá nhân, họcsinh khác nhận xét, bổ sung
nhóm trả lời, hoàn thành trả lời trong phiếu học tập2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm học sinh hoàn thành câu hỏi trên
phiếu học tập số 3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức để đại diện một nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Thu phiếu học tập, đánh giá điểm trên phiếu cho mỗi nhóm
- GV nhận xét trình bày của nhóm, kết luận nội dung trong phiếu học tập.
IV Hoạt động 4: vận dụng (15 phút)
a Mục tiêu hoạt động: (5), (6), (8), (9)
b Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi phần vận dụng trong SGK trang 8
c Sản phẩm: Học sinh lấy được ví dụ về tầm quan trọng của thông tin trong
cuộc sống
d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận
xét
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Y/c cá nhân học sinh thực hiện đọc câu hỏi và hoàn thành bài tập vận dụng
Trang 8Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành bài tập phần vận dụng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gọi HS trả lời từng câu hỏi trong SGK
- Gọi các HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét quá trình hoạt động của HS, bổ sung thêm kiến thức.
- Đánh giá, cho điểm
IV Hồ sơ dạy học
Câu 1: Biết về trận đánh Điện Biên Phủ, về thời gian, địa điểm
Câu 2: Tinh thần dũng cảm của quân và dân ta, biết được truyền thống chốnggiặc ngoại xâm của dân tộc ta
Câu 3: Thông tin đó mang lại hiểu biết cho người đọc
Trang 9Phiếu học tập số 2
Đáp án:
a, Các con số trong bảng là dữ liệu c, Là thông tin
b, Là thông tin d, Có
Trang 10- (1) Nêu được các hoạt cơ bản trong xử lý thông tin.
- (2) Giải thích được máy tính là công cụ để thu nhập, lưu trữ, xử lí và truyềnthông tin
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- (3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống
trong học tập và trong cuộc sống, đề xuất và lựa chọn giải pháp để chọn đượcphương án nhằm giải quyết các câu hỏi trong bài
- (4) Năng lực giao tiếp và hợp tác : Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra
ví dụ về: quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ(lưu trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻthông tin) trong máy tính điện tử
2.2 Năng lực tin học:
- (5) NLa: Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận thông tin.
- (6) NLc: Hiểu được tầm quan trọng của thông tin và xử lí thông tin
trong xã hội hiện đại Nêu được ví dụ minh hoạ về các bước trong quy trình xử
lý thông tin của máy tính điện tử
- (7) NLd: Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần
thiết trên mạng Internet
Trang 111 Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, máy chiếu
- Kế hoạch dạy học (nội dung dạy học, phiếu học tập)
2 Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (07 phút)
a Mục tiêu: (3),(6),(8)
b Nội dung: Nghiên cứu đoạn văn trong phần khởi động về quá trình xử lí
thông tin khi sút phạt bóng Video về cầu thủ thực hiện sút phạt và trả lời câu hỏi:Trước khi sút quả bóng, cầu thủ phải sử dụng những giác quan nào để xác định cácyếu tố sau đó mới quyết định lực bóng và hướng sút để có thể sút tung lưới?
c Sản phẩm: Dùng mắt để quan sát vị trí của thủ môn, não phân tích
đánh giá để xác định lực sút, hướng sút bóng
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh đọc đoạn văn phần khởi động và xem video về cầu thủ sút phạt Trảlời nhanh câu hỏi
? Trước khi sút quả bóng, cầu thủ phải sử dụng những giác quan nào để xác địnhcác yếu tố sau đó mới quyết định lực bóng và hướng sút để có thể sút tung lưới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện đọc sách, xem video, trả lời câu hỏi của giáo viên
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
- GV tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác có ý kiến bổsung, phản biện
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh Đưa ra đáp án câu hỏi Dẫn dắtvào bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 phút)
1 Xử lí thông tin
a Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9),(10)
b Nội dung: GV phát phiếu học tập, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu
được để phát biểu và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập
c Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 1, 2.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 12Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia học sinh thành nhóm từ 6 người
- Phát phiếu học tập số 1 và nêu yêu cầu hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm thảo luận thống nhất kết quả trên phiếu học tập
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk phần các bước xử lí thông thông tin
cơ bản, Nhóm học sinh thực hiện viết các bước xử lí thông tin, vẽ mô hình xử líthông tin
- Phát phiếu học tập số 2 yêu cầu HS hoàn thiện theo nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu nội dung phần phần kiến thức mới, thảo luận hoàn thànhcâu hỏi trong phiếu học tập số 1
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên nghiên cứu sgk và hoàn thiện phiếu học tập số 2
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
- GV tổ chức mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mìnhthông qua phiếu học tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung GV theo dõi giúp đỡ họcsinh khi báo cáo
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
- Nhận xét, đánh giá điểm theo nhóm
- Chốt lại nội dung kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập (08 phút)
a Mục tiêu: (3), (4), (7), (8), (9), (10)
b Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 3
Trang 13d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao phiếu học tập số 3 GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời
câu hỏi trong phiếu học tập số 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm kết hợp với SGK
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời phiếu học tập số 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Đại diện các
nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận: Hs đánh giá chéo.
- GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của hs
IV Hồ sơ dạy học (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )
Phiếu hoc tập số 1
Trang 14Đáp án:
………
………
………
………
………
………
………
………
Đáp án: 1 Bộ não nhận thông tin từ mắt (Thị giác) 2 Thông tin được cầu thủ ghi nhớ và sử dụng là vị trí và động tác của thủ môn, vị trí quả bóng và khoảng cách giữa các đối tượng 3 Bộ não xử lý thông tin về vị trí của thủ môn thành điểm sơ hở khi bảo vệ khung thành từ đó chuyển thành thông tin điều khiển đôi chân của cầu thủ 4 Bộ não chuyển thông tin điều khiển đến hệ thống cơ bắp thành những thao tác vận động toàn thân, đặc biệt là sự di chuyên của đôi chân, thực hiện sút phạt với hiệu quả cao nhất 5 Quá trình xử lý thông tin của bộ não gồm 4 hoạt động: Thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền Phiếu hoc tập số 2: Trả lời: ………
………
………
………
………
Trang 15………
Đáp án: Có thể chấp nhận nhiều phương án trả lời nếu có lí do a) Em đang nghe chương trình ca nhạc trên Đài tiếng nói Việt Nam là thu nhận thông tin vì ở đây em đã dùng thính giác (tai nghe) để thu nhận thông tin b) Bố em xem chương trình thời sự trên ti vi là thu nhận và lưu trữ thông tin vì ở đây bố đã dùng thị giác (xem) để thu nhận thông tin đồng thời lưu trữ thôn tin đó vào bộ não c) Em chép bài trên bảng vào vở là lưu trữ thông tin và có thể là xử lý thông tin d) Em thực hiện một phép tính nhẩm là xử lý thông tin Phiếu hoc tập số 3: Trả lời: ………
………
………
………
Đáp án
1 Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông tin.
Bộ nhớ ngoài là vật mang tin
2 a) Thu nhận thông tin
b) Lưu trữ thông tin
c) Xử lí thông tin
d) Truyền thông tin
Phiếu học tập số 4:
Giả sử em được đi chơi xa nhà, em hãy phân tích các hoạt động xử lí thông tin liên quan đến việc lên kế hoạch cho chuyến đi.
Trả lời:
Trang 16………
………
………
………
………
………
Đáp án: Khuyến khích sự phong phú, đa dạng trong câu trả lời của học sinh * Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn gì? Mặc gì? * Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc sổ * Xử lý thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hóa, kẻ bảng,… để hình dung được toàn thể kế hoạch * Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch Chia sẻ với bạn trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động Trường:
Tổ:
Ngày soạn: Ngày giảng: Họ và tên giáo viên: ………
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 4 - BÀI 2
XỬ LÝ THÔNG TIN (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- (1) Nêu được các hoạt cơ bản trong xử lý thông tin
- (2) Giải thích được máy tính là công cụ để thu nhập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- (3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống
trong học tập và trong cuộc sống, đề xuất và lựa chọn giải pháp để chọn được phương án nhằm giải quyết các câu hỏi trong bài
Trang 17- (4) Năng lực giao tiếp và hợp tác : Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra
ví dụ về: quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ(lưu trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻthông tin) trong máy tính điện tử
2.2 Năng lực tin học:
- (5) NLa: Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận thông tin.
- (6) NLc: Hiểu được tầm quan trọng của thông tin và xử lí thông tin
trong xã hội hiện đại Nêu được ví dụ minh hoạ về các bước trong quy trình xử
lý thông tin của máy tính điện tử Phân biệt được hiệu quả của quá trình xử lýthông tin khi có sử dụng và không sử dụng máy tính điện tử hỗ trợ
- (7) NLd: Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần
thiết trên mạng Internet
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, máy chiếu
- Kế hoạch dạy học (nội dung dạy học, phiếu học tập)
2 Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới
III Tiến trình dạy học
Trang 18Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS lên bảng trả lời
Nêu các bước cơ bản trong xử lý thông tin? Lấy ví dụ minh họa?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xung phong lên bảng trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
- GV tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi, các học sinh khác có ý kiến bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh Đưa ra đáp án câu hỏi Cho điểm.Dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.2 Xử lí thông tin của máy tính
a Mục tiêu: (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10)
b Nội dung: GV phát phiếu học tập, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu
được để phát biểu và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 3,4,5
c Sản phẩm học tập: Phiếu số 1, 2, 3
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm 2, nghiên cứu SGK phần kiếnthức mới để hoàn thành phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi của giáo viên
? Nêu các thành phần chính của máy tính trong xử lí thông tin
- GV phát phiếu học tập số 2, yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành các câuhỏi vào phiếu HT
- GV phát phiếu học tập số 3, yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành các câuhỏi vào phiếu HT
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu nội dung phần phần kiến thức mới, thảo luận hoàn thànhcâu hỏi trong phiếu học tập số 1 và câu hỏi của giáo viên
- Thảo luận theo nhóm 6 người, hoàn thành câu hỏi vào phiếu học tập số 2,phiếu học tập số 3
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
- GV tổ chức mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhómmình thông qua phiếu học tập, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận
Trang 19- Nhận xét báo cáo thảo luận của các nhóm, đánh giá điểm, chốt lại kiến thức.
- Sử dụng máy chiếu để giới thiệu cho học sinh các thiết bị trong máy tính:
Thiết bị vào, thiết bị ra, thiết bị xử lí thông tin, thiết bị lưu trữ thông tin
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: (3), (4), (7), (8), (9), (10)
b Nội dung: Kể tên các bị vào, thiết bị ra mà em biết?
c Sản phẩm học tập:
Thiết bị vào: Chuột, bàn phím…
Thiết bị ra: Màn hình, loa…
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đứng tại chỗ trả lời, học sinh khác theo dõi, bổ sung
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
Trang 20c Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 4
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời phiếu học tập số 4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Đại diện các
nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
- GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của hs
IV Hồ sơ dạy học (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )
Phiếu hoc tập số 1:
Trả lời:
Đáp án:
1 Máy tính gồm 4 thành phần để thực hiện các bước xử lí thông tin Đáp án B
2 Đáp án C
Phiếu hoc tập số 2:
Trang 21Trả lời:
………
………
………
………
………
Đáp án: a) Thu nhận thông tin: Soạn thảo văn bản, tính toán số học b) Lưu trữ thông tin: Văn bản, âm thanh được lưu trong bộ nhớ máy tính c) Biến đổi thông tin: Văn bản gõ từ bàn phím xuất hiện trên màn hình máy tính d) Truyền thông tin: Gửi các bài hát, hình ảnh cho bạn bè Phiếu hoc tập số 3: Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất Máy tính giúp con người nâng cao hiệu quả trong những hoạt động nào của quá trình xử lí thông tin? A Thu nhập thông tin B Lưu trữ thông tin C Biến đổi thông tin D Truyền thông tin E Tất cả bốn bước trên Đáp án: E Phiếu học tập số 4: Em hãy liệt kê những lợi ích của máy tính ở một trong các lĩnh vực sau đây để thấy rõ hiệu quả của việc xử lí thông tin bằng máy tính a Y tế b Giáo dục c Âm nhạc d Hội họa e Xây dựng f Nông nghiệp g Thương mại h Du lịch Trả lời: ………
………
………
………
………
Đáp án:
a) Y tế: Lưu trữ bệnh án bệnh nhân, các chỉ số sức khỏe của con người
b) Giáo dục: Tính toán, lưu trữ số liệu, kiến thức
c) Âm nhạc: Quảng bá âm nhạc, nghe và chia sẻ âm nhạc
Trang 22d) Hội họa: Thiết kế tranh ảnh, lưu trữ và truyền bá hội họa đến mọi ngườie) Xây dựng: Thiết kế, lưu trữ các mô hình kiến trúc
Trang 23- (3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thực hiện mã hóa đượcthông tin đơn giản (chữ cái, số từ 1 đến 10) với chỉ hai ký hiệu 0 và 1
- (4) Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm, traođổi, thuyết trình, bảo vệ ý kiến cá nhân, nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ họctập
2.2 Năng lực tin học:
- (5) Nla: Hình thành được tư duy về mã hóa thông tin
- (6) Nlc: Mã hóa được thông tin đơn giản (chữ cái, số từ 1 đến 10) với chỉhai ký hiệu 0 và 1
- (7) Nld: Sử dụng môi trường mạng internet để tra cứu thêm về cách biểudiễn thông tin trong máy tính
Trang 24- Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập 1, 2, 3, 4.
- Bút dạ 8 cái, 8 tờ giấy A4
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, SBT và đọc trước nội dung bài 3:
Thông tin trong máy tính
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động – Mã hóa (10 phút)
a) Mục tiêu: (2), (4), (5), (8), (9).
b) Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của HĐ trước
toàn lớp HS thực hiện hoạt động trò chơi theo nhóm
c) Sản phẩm: Kết quả trò chơi là kết quả trong phiếu học tập số 1
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 6 đến 8 HS
- Gv giới thiệu trò chơi, hướng dẫn cách chơi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện chơi trò chơi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm nhận xét cho nhau về kết quả trò
chơi
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức:
GV đặt vấn đề để vào bài
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về biểu diễn thông tin trong máy tính.
a) Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9).
b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm nghiên cứu nội
dung kiến thức mục 1 trong SGK/trang 12-14 và trả lời vào trong phiếu học tập
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời câu hỏi phiếu học tập số 2, 3.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 6 đến 8 HS
- Mỗi nhóm 2 phiếu học tập và bút dạ, giấy A4 trả lời vào phiếu học tập số 2, 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm trả lời phiếu học tập số 2, 3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời phiếu học tập số 2, 3
bổ sung Các nhóm nhận xét, đánh giá chéo
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
Trang 25- GV ghi bảng hoặc chốt nội dung trên máy chiếu
+ Thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng các dãy bit Mỗi bit làmột kí hiệu 0 hoặc 1, hay còn được gọi là chữ số nhị phân
+ Bit là đơn vị đo nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin
* Lưu ý: Thực hiện mã hóa xuất phát từ bit 0
3 Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
a) Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9).
b) Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của HĐ trước
toàn lớp HS thực hiện hoạt động nhóm
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm là kết quả trong phiếu học tập số
4
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động cá nhân học sinh
- Gv giới thiệu đọc, phát phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện phiếu học tập số 4 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 4-5 học sinh báo cáo, nhận xét cho nhau về
b) Nội dung: HS tự tìm các tình huống trên máy tính của mình, trên
mạng, sách báo về các trường hợp có ghi về đơn vị lưu trữ thông tin So sánhcác trường hợp khác nhau về khả năng lưu trữ
c) Sản phẩm: Các ví dụ, tình huống mà HS tìm thấy; câu trả lời về so
sánh các thông tin tìm được
d) Tổ chức dạy học
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên đưa bài tập để học sinh có
thể làm ngay tại lớp nếu đảm bảo điều kiện về máy tính, mạng, các sách, báo, tàiliệu mà GV đã chuẩn bị GV cũng có thể yêu cầu các HS làm bài tập về nhà vànộp lại buổi hôm sau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm bài tập 2 (sgk/tr 15) về nhà báo
cáo kết quả ở tiết 2
Bước 3: Trao đổi, thảo luận: Học sinh làm tại nhà.
Trang 26Bước 4: Kết luận, nhận định: (Thực hiện trong hoạt động khởi động tiết
2)
IV Hồ sơ dạy học (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )
Phiếu học tập số 1: Hãy mã hóa số 3 và số 6 như mã hóa số 3 trong hoạt
động 1 trang 13 SGK Hai kí hiệu nhận được có giống nhau không
Trang 27Câu 2: Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit bằng cách nối các dãy bit
của các dòng lại với nhau (từ trên xuống dưới)
A Là dãy những kí hiệu 0 và 1 B Là âm thanh phát ra từ máy tính
C Là một dãy chỉ gồm chữ số 2 D Là dãy những con số từ 0-9
Đáp án: Đáp án đúng là A
Phiếu học tập số 4: Khoang tròn vào đáp án đúng
Trang 28Đáp án:
Câu 3 1 Đáp án đúng là B
Câu 3 2 Đáp án đúng là D
Trang 29I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- (1) Khắc sâu kiến thức biểu diễn thông tin trong máy tính
- (2) Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó làByte, KB, MB, …
- (3) Biết được, nêu được sơ lược khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớthông dụng như: đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ, …
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- (4) Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự đọc SGK, kết hợp vớigợi ý và dẫn dắt của GV để trả lời các câu hỏi liên quan đến đơn vị đo và biểudiễn thông tin trong máy tính
- (5) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng quan sát,khám phá thế giới số xung quanh, trong cách thể hiện, biểu diễn
- (6) Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm đểhoàn thành các nhiệm vụ học tập
2.2 Năng lực tin học:
- (7) Nla: Thực hiện được về mã hóa thông tin, ước lượng được khả nănglưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng
- (8) Nlc: Biết sử dụng máy tính, khai thác được đơn vị đo thông tin
- (9) Nld: Sử dụng môi trường mạng internet để tra cứu thêm về đơn vị đothông tin, các thiết bị lưu trữ thông tin…
Trang 30II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của GV:
- Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập 1, 2
- Bút dạ 8 cái, 8 tờ giấy A4
2 Chuẩn bị của HS: SGK và nội dung bài học.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: (1), (4), (5), (10), (11).
b) Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của HĐ trước
toàn lớp HS thực hiện hoạt động theo cá nhân
c) Sản phẩm: Kết quả của bài tập 2 trong phần vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Đã thực hiện ở tiết 1 trong phần vận dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập về nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: báo cáo cá nhân 3 đến 5 học sinh
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về đơn vị đo thông tin.
a) Mục tiêu: (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11).
b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm nghiên cứu
tài liệu phần 2 trang 15 trong SGK và trả lời vào trong phiếu học tập
c) Sản phẩm: Các nhóm trả lời phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 đến 5 HS
- Mỗi nhóm 01 phiếu học tập và bút dạ, giấy A4 trả lời vào phiếu học tập số 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 31- Các nhóm trả lời phiếu học tập số 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời phiếu học tập số 1, bổ
sung Các nhóm nhận xét, đánh giá chéo
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt lại (ghi bảng hoặc chốt nội dung trên máy chiếu)
- Tuyên dương các nhóm tích cực, thực hiện tốt
3 Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: (2), (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11).
b) Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của HĐ trước
toàn lớp HS thực hiện hoạt động theo nhóm
c) Sản phẩm: kết quả trò chơi là kết quả trong phiếu học tập số 2
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 đến 5 HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoành thành phiếu học tập số 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm nhận xét cho nhau về kết quả
b) Nội dung: Giải quyết bài tập 1 sgk/15: Em hãy kiểm tra và ghi lại dung
lượng các ổ đĩa của máy tính mà em đang sử dụng
c) Sản phẩm: Ghi lại được dung lượng các ổ đĩa của máy tính đang sử
dụng
d) Tổ chức dạy học:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên đưa bài tập để học sinh có
thể làm ngay tại lớp nếu đảm bảo điều kiện về máy tính, mạng, các sách, báo, tàiliệu mà GV đã chuẩn bị
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm bài tập 1 tại lớp
Bước 3: Trao đổi, thảo luận: Học sinh báo cáo kết quả làm tại lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Nếu học sinh làm tại lớp.
- GV đưa một ví dụ trong bài như hình dưới
Trang 32Dung lượng ổ C 82.8 GB; ổ D 28.9 GB.
- Chấm điểm cho 1-2 học sinh
IV Hồ sơ dạy học (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )
+ Dung lượng đĩa C: 109 GB;
+ Dung lượng đĩa F: 169 GB;
+ Dung lượng đĩa E: 111 GB
+ Dung lượng đĩa G: 186 GB
Trang 33Câu 2
Phiếu học tập số 2:
Câu 1: Khoanh tròn đáp án mà em cho là đúng nhất:
Một GB tương đương với khoảng bao nhiêu byte
A Một nghìn byte B Một triệu byte
C Một tỉ byte D Một nghìn tỉ byte
Câu 2: Giả sử một bức ảnh được chụp bằng 1 máy ảnh chuyên nghiệp có dung
lượng khoảng 12M Vậy một thẻ nhớ 16G có thể chứa được bao nhiêu bức ảnhnhư vậy?
Câu 3: Giả sử 1 phút âm thanh chiếm 1M, mỗi bài hát trung bình có độ dài 6
phút Một chiếc điện thoại còn trống 8G sẽ chứa được bao nhiêu bài hát nhưvậy
Câu 4: Giả sử mỗi giờ phim chiếm khoảng 4G, mỗi bộ phim có thời gian trung
bình khoảng 1,5 giờ Vậy một đĩa cứng 2T chứa đượ bao nhiêu bộ phim
Câu 3 Khoảng 1365 bài hát (8*1024 MB/(1 MB *6))
Câu 4 Khoảng 341 bộ phim (2*1024 GB/(4 GB*1.5))
Trang 34- (2) Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa
và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm mạng máy tính
2.2 Năng lực tin học:
- (5) Nla: Nêu được khái niệm mạng máy tính là gì
- (6) NLc: Nêu được ví dụ lợi ích có được từ mạng máy tính
- (9) Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan
- (10) Trách nhiệm: Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của GV:
Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập số 1
2 Chuẩn bị của HS:
Trang 35SGK, SBT, vở ghi Đọc trước bài 4: Mạng máy tính (mục 1)
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động – mạng lưới (5 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Chiếu đoạn văn bản, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong Sách giáo khoa /16phần khởi động
- Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành câu hỏi trong hoạt động 1 mạnglưới SGK/16
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện đọc và hoàn thành 3 câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh đưa ra kết quả của 3 câu hỏi trong phần
hoạt động
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt: Một số mạng lưới giống với mạng lưới giao thông đường bộ như:
mạng đường sắt, mạng đường thủy, mạng ống nước, mạng tải điện…
- GV dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 2.1 Mạng máy tính là gì?
a) Mục tiêu: (1),(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10).
b) Nội dung: Học sinh đọc mục 1 SGK/tr 17 sau đó trả lời hai câu hỏi sau:
Câu 1: Mạng máy tính chia sẻ những gì?
Câu 2: Em hãy nêu một số ví dụ về lợi ích của mạng máy tính
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời được:
Câu 1: Mạng máy tính chia sẻ dữ liệu và dùng chung thiết bị mạng
Câu 2: Nghe nhạc, xem phim, tìm kiếm ảnh,…
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia nhóm theo cặp đôi
- Yêu cầu các thảo luận và trả lời 2 câu hỏi
Trang 36Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện thảo luận nhóm và trả lời
được 2 câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm nhận xét cho nhau về kết quả thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp, nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm Tuyên dương các nhómtích cực
- GV chốt, chiếu nội dung và cho học sinh ghi vào vở:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Cá nhân nhận xét, bổ sung về kết quả từng bài tập Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Tuyên dương các nhóm tích cực
- GV giải thích mở rộng cho học sinh hiểu sâu hơn
Giải thích thêm cho học sinh về việc tại sao một chiếc điện thoại thôngminh cũng được coi là thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính Vì ngày nay, điện
Trang 37thoại thông minh được trang bị thêm tính năng để có thể tham gia vào mạngmáy tính Điện thoại di động cũ không thể thực hiện được
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: (1),(2), (3), (4), (7), (8), (9), (10)
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân kể tên các lợi ích mà em đã thực hiện nhờmạng máy tính
c) Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân học sinh:
Nghe hát bài: Mái trường mến yêu
Xem phim: Tây du kí…
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên đưa ra câu hỏi, cá nhân suy nghĩ để đưa ra câu trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 4-5 học sinh nhận xét cho nhau về câu trả lời Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp kết quả, nhận xét và tuyên dương các nhóm tích cực
- GV củng cố và chốt kiến thức Về nhà đọc chuẩn bị trước nội dung mục 2 bài
4
IV Hồ sơ dạy học (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )
Trong bài không có phiếu học tập
Trang 38I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- (1) Nêu được các thành phần chủ yếu của mạng máy tính (máy tính và cácthiết bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộchuyển mạch, bộ định tuyến, bộ đinh tuyến không dây
- (2) Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơnmạng có dây Hay kể tên một số thiết bị kết nối với mạng Internet
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- (3) Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa
và kết hợp với gợi ý của giáo viên để tìm hiểu về các thành phần chính củamạng
- (4) Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví
Trang 392 Chuẩn bị của HS:
Sách giáo khoa Tin học 6, đọc trước mục 2 bài 4 mạng máy tính
III Tiến trình dạy học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2-4 học sinh nhận xét cho nhau về câu trả lời Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt: Máy tính, máy in, loa bluetooth,
- Dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 2.2 Các thành phần của mạng máy tính
a) Mục tiêu: (1), (2), (3) (4), (5), (6) (7), (8).
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh từ máy chiếu hoặc tài liệu giáo
viên chuẩn bị Học sinh trả lời về tên các thiết bị nhận biết được Học sinh nhậndiện ra thiết bị kết nối mạng có dây và thiết bị kết nối không dây Học sinh trảlời câu hỏi: Các thiết bị này được chia thành mấy loại? Gợi ý học sinh liên tưởng
từ các hoạt động diễn ra ở mạng lưới giao thông
c) Sản phẩm: Học sinh viết vào phiếu học tập số 2 chia cột các thành phần
phân loại được
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 đến 5 HS
- Giao yêu cầu cho các nhóm, các nhóm thảo luận và trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện thảo luận nhóm và viết
vào phiếu
Trang 40Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm nhận xét cho nhau về kết quả thảo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm nhận xét cho nhau về kết quả thảo
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân.
Câu hỏi 1: trong nhà em có những thiết bị nào dùng mạng Internet.? Nhữngthiết bị này dùng mạng có dây hay không dây? Chúng kết nối qua thiết bị mạng làgì?
Câu hỏi 2: Em truy cập Internet bằng máy tính để bàn so với sử dụng mạngbằng các thiết bị không dây như điện thoại thông minh, máy tính bảng có ưu nhượcđiểm gì không?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm
Câu 1: Có bộ định tuyến không dây do nhà cung cấp mạng cấp gọi là
modem; máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng, tivi thông minh(có thể có máy tính để bàn của em) Giải thích thêm thiết bị mạng của nhà mạng