Mở rộng hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã Thạch khôi – Huyện gia lộc – Tỉnh Hải Dương
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện đổi mới nền kinh tế của đảng và nhà nước trong những nămqua,hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng đã thực hiện chiến lược đổi mớimạnh mẽ các hoạt động của mình,đạt được những thành tích có ý nghĩa vềnhiều mặt Hệ thống ngân hàng Việt nam đã trải qua một thời kỳ đổi mới tuychưa dài nhưng đã góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá Song cơ chế thịtrường có sự tác động thường xuyên của quy luật giá trị, quy luật cung cầu vàquy luật cạnh tranh Trong hoàn cảnh hệ thống pháp luật chưa được hoànchỉnh,quản lý nhà nước kém hiệu quả, chúng ta chưa tích luỹ được bao nhiêu,
do đó những vấp váp của các đơn vị kinh doanh là rất khó tránh khỏi, hoạtđộng của các ngân hàng thương mại cũng trong bối cảnh đó, nhất là chấtlượng và hiệu quả của công tác tín dụng còn nhiều hạn chế, đòi hỏi tìm kiếmbiện pháp tháo gỡ có hiệu quả cả ở tầm vĩ mô và vi mô
Từ xưa đến nay nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính trong nềnkinh tế nước ta, với hơn 70% dân số sản xuất nông nghiệp, chính vì vậy Đảng
ta luôn khẳng định vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn là vấn đề chiếnlược hết sức quan trọng, có ý nghĩa to lớn trong công cuộc phát triển kinh tếnước ta, là mục tiêu trước mắt và lâu dài vì khi kinh tế nông nghiệp ổn định sẽlàm tiền đề cho công nghiệp và dịch vụ phát triển Tuy nhiên một vấn đề đặt
ra là muốn phát triển sản xuất thì ngoài các điều kiện con người, đất đai, vật
tư thì đòi hỏi người nông dân phải có vốn Vì vậy việc tạo ra một thị trườngvốn để đáp ứng cho nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp là một vấn đềcấp thiết
Trang 2Quỹ tín dụng nhân dân xã thạch khôi được thành lập nhằm mục đíchhuy động và cung cấp vốn cho các hộ sản xuất trong xã, trong quá trình hoạtđộng quỹ tín dụng nhân dân xã thạch khôi đã tổ chức thực hiện tốt chính sáchtín dụng của Nhà nước đối với kinh tế hộ sản xuất trên địa bàn xã Tuy nhiêntrước sự chuyển mình mạnh mẽ của mọi thành phần kinh tế thì nhu cầu vềvốn cho sản xuất ngày càng nhiều, Vì vậy việc mở rộng và nâng cao chấtlượng tín dụng hộ sản xuất đang là vấn đề lớn của Quỹ tín dụng nhân dân xã
thạch khôi Từ thực tế đó tôi đã nghiên cứu đề tài "Mở rộng hoạt động tín
dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã Thạch khôi – Huyện gia lộc – Tỉnh Hải Dương "
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn trong tín dụng về việc cho vayvốn hỗ trợ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn
- Đánh giá thực trạng hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân xã Thạchkhôi trong những năm qua về việc huy động vốn và cho hộ sản xuất vay vốn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng và năngcao chất lượng tín dụng tại QTDND Xã Thạch Khôi
Trang 3CHƯƠNG I TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
Theo điều 20 luật cá tổ chức tín dụng của Việt Nam thì:"Hoạt động tín dụng
là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấptín dụng" và " cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng
sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ chovay, chiết khấu, cho thuê tài chính bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụkhác"
2 Chức năng tín dụng
+ Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc cóhoàn trả
Trang 4Thực hiện chức năng này, tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗitrong nền kinh tế và phân phối lại vốn đó dưới hình thức cho vay để bổ sungvốn cho các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu về vốn nhằm đầu tư cho sảnxuất ,kinh doanh và tiêu dùng Hiện nay vốn tín dụng là một bộ phận quantrọng trong toàn bộ vốn lưu thông và vốn cố định của các doanh nghiệp.Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tín dụng ngân hàng là hình thức phân phốivốn gián tiếp.
+ Chức năng tiết kiệm tiền mặt:
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng vàphát triển đa dạng Từ đó, nó đã thúc đẩy việc mở rộng thanh toán khôngdùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế Điều này sẽ làmgiảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảm được chi phí lưuthông giấy bạc ngân hàng, đồng thời cho phép nhà nước điều tiết một cáchlinh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sảnxuất và lưu thông hàng hoá tăng
+ Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua tiền tệ trongviệc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục vụyêu cầu tái sản xuất, tác dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp vànhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế Do đó, tín dụng còn được coi làmột trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy qúatrình thực hiện các chiến lược hoạch định, phát triển kinh tế Mặt khác trongkhi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt, gắn liền với việc phát triển hoàntoàn không dùng thương mại trong nền kinh tế, tín dụng có thể phản ánh vàkiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế
3 Vai trò của tín dụng
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả
Trang 5+ Tín dụng ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất,đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy qúa trình luân chuyển hàng hoá và luânchuyển tiền tệ thông qua việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiệnđược các cơ hội đầu tư sản xuất kinh doanh của mình
+ Tín dụng ngân hàng là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanhtăng cường quản lý tài chính, tích luỹ đối với doanh nghiệp
Tín dụng ngân hàng là công cụ của nhà nước điều tiêt khối lượng tiền
tệ lưu thông trong nền kinh tế
Như chúng ta đã biết khi ngân hàng thương mại thực hiện hành vi cấptín dụng cho nền kinh tế, cùng với khả năng " tạo tiền" các" bút tệ" sẽ đượcnhân rộng, tức là đã tạo ra một khả năng cung ứng tiền tệ Và hiệu ứng ngượclại sẽ xảy ra, khi các ngân hàng thương mại thu hẹp tín dụng chính từ khảnăng này tín dụng ngân hàng đã được nhà nước sử dụng như là một công cụ
để điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông thông qua hệ thống các chính sáchtiền tệ của nhà nước như : Dự trữ bắt buộc, hạn chế tín dụng, lãi suất chiếtkhấu, công cụ thị trường mở
Tín dụng ngân hàng thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư củanền kinh tế
+ Tín dụng ngân hàng thương mại là công cụ giúp nhà nước thực hiệntốt chính sách tiền tệ, đồng thời cũng giúp chính Ngân hàng thương mại cómột môi trương kinh doanh tốt với sức mua đồng tiền ổn định sẽ tạo tâm lý antâm trong dân chúng, từ đó huy động được tối đa các nguồn vốn tiềm tàngtrong xã hội, thoả mãn cao nhất nhu cầu vốn mở rộng đầu tư của nền kinh
tế Mặt khác với hoạt động tín dụng, Ngân hàng thương mại trở thành trunggian tài chính
Trang 6Tín dụng ngân hàng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngânhàng thương mại.
+ Trong kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại, tín dụng luônluôn là khoản mục lớn nhất, thường chiếm trên 70% tài sản có sinh lời củamột ngân hàng Nghiệp vụ tín dụng ngày càng được đa dạng hoá càng làmtăng vai trò của tín dụng trong tổng thể kinh doanh của Ngân hàng thươngmại và do đó, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn lợi nhuận, quyếtđịnh hiệu quả của hoạt động kinh doanh ngân hàng
II TÍN DỤNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT
1 Đặc điểm hộ sản xuất
Hộ sản xuất là mô hình tổ chức đặc biệt mà ở đó các thành viên tronggia đình vừa làm chủ tư liệu sản xuất, vừa trực tiếp tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinhdoanh của chính hộ mình Hộ sản xuất có đủ tư cách pháp lý, bình đẳng vớimọi thành phần kinh tế khác
Địa điểm sản xuất kinh doanh thường phân tán trên địa bàn rộng, quy
mô sản xuất thường nhỏ nên không có được sự gắn kết Đó có thể là mặt tráicủa chính sách khoán trong nông nghiệp dẫn đến hiện tượng ruộng đất bịphân chia, mỗi hộ có vài mảnh ở cách xa nhau Điều đó rất khó khăn để hìnhthành các khu vực chuyên canh sản xuất các nông sản thực phẩm có tính hànghoá cao, cũng như nó cản trở việ áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuậtmới
Sản xuất của hộ không ổn định, vốn luân chuyển chậm, khả năng xảy rarủi ro cao, hiệu quả thấp, hoạt động mang nặng tính thời vụ, phụ thuộc vàochu kỳ sinh trưởng của từng loại cây, con theo điều kiện tự nhiên của từngvùng lãnh thổ
Trang 7Trình độ sản xuất của hộ thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, tổ chứcsản xuất mang tính tự phát, phạm vi nhỏ Việc phân công lao động thường bịchi phối bởi tình cảm gia đình, bổn phận, phong tục tập quán địa phương.
Hoạt dộng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất là kinh doanh đa dạng:Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và làm các dịch vụ khác Đây vừa là ưu điểmlại vừa là nhược điểm của kinh tế hộ sản xuất Nhược điểm là khó khăn trongviệc sản xuất chuyên canh, tăng quy mô sản xuất… Ưu điểm là linh hoạt, dễthích ứng với yêu cầu của thị trường, khai thác tiềm năng tài nguyên, sức laođộng ở nông thôn, đa dạng hoá các nguồn trả nợ, phân tán bớt rủi ro, giảm bớttính thời vụ của các khoản vay
Khả năng tài chính của hộ yếu, tài sản thế chấp có giá trị nhỏ hoặc thiếugiấy tờ pháp lý, tính thanh khoản lại không cao, tài sản thường không làm giấy tờ sở hữu mà chuyển dịch theo phong tục, tập quán tại địa phương, có rất
ít ngành nghề có đăng ký kinh doanh… Việc đáp ứng các điều kiện vay vốn như thông lệ trong tín dụng hộ sản xuất là rất khó
2. Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất
Xuất phát từ nhu cầu tiền tệ - tín dụng - thanh toán của nền kinh tế,ngân hàng đã tăng cường tập trung huy động các nguồn lực để đáp ứng nhucầu về vốn cho mọi thành phần kinh tế, mở rộng sản xuất kinh doanh, đẩynhanh tốc độ tăng trưởng trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sựquản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Đối với Nhà nước, tín dụng ngân hàng là một công cụ đắc lực hữu hiệutrong quản lý kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân Đối với các doanh nghiệp,các thành phần kinh tế khác trong xã hội, tín dụng ngân hàng là nguồn tài trợcho sự thiếu hụt về vốn sản xuất kinh doanh
Đặc biệt ngày nay hộ nông dân là một đơn vị kinh tế tự chủ, họ thực sựlàm chủ kế hoạch sản xuất - tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của mình Vốn tín
Trang 8dụng ngân hàng đáp ứng bổ sung phần vốn thiếu cho các hộ sản xuất để họ cóđiều kiện thâm canh tăng năng suất cây trồng, phát triển chăn nuôi mở mangngành nghề cũng như tăng cường mua sắm trang thiết bị máy móc chi phí choviệc mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động Tín dụng ngân hàng
là động lực thúc đẩy hộ sản xuất phát triển, nâng cao đời sống, tạo tiền đề cho
sự tăng trưởng kinh tế Cụ thể :
Một là: Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn của hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất, góp phần đầu tư phát triển nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, tại một thời điểm nhất định, hiện tượngtạm thời thừa, thiếu vốn thường xuyên xảy ra đối với các tổ chức kinh tế nóichung và đối với hộ sản xuất nông nghiệp nói riêng Hoạt động tín dụng ngânhàng đối với hộ sản xuất đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế quốcdân, đáp ứng nhu cầu về vốn cho hộ sản xuất tạo điều kiện cho quá trinh sảnxuất được liên tục, tránh được tình trạng lao động không có việc làm hoặc chỉ
có việc làm theo thời vụ
Thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, đưa hộnông dân vào con đường sản xuất hàng hoá, trong đó hộ nông dân là hạt nhânchuyển giao công nghệ, từ đó không ngừng sản xuất ra nhiều nông sản thựcphẩm cho xã hội Đó là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu quyết định năng suất,hiệu quả sản xuất nông nghiệp Nhưng thực tiễn hộ nông dân lại thiếu vốn nên
họ rất cần tới sự trợ giúp của tín dụng ngân hàng để mở rộng sản xuất
Do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp nên trong thời điểm giao vụngười nông dân chưa có sản phẩm hàng hoá thì chưa có thu nhập Nhưng họlại cần vốn để mua vật tư, đầu tư đổi mới kỹ thuật, mua sắm máy móc thiết bịhoặc đầu tư phát triển ngành nghề phụ với khối lượng tiền vốn lớn, nên chủyếu họ cần tới nguồn tín dụng ngân hàng
Trang 9Trong điều kiện nguồn ngân sách cân đối cho nông nghiệp nông thôncòn hạn chế thì tín dụng ngân hàng đã góp một phần quan trọng trong việc hỗtrợ vốn để các hộ có điều kiện phát huy tiềm năng của mình.
Hai là: Tín dụng ngân hàng đẩy nhanh quá trình tận dụng, khai thác,
phát triển tiềm năng đất đai và lao động.
Do điều kiện kinh tế của mỗi hộ là khác nhau, một số hộ do điều kiệnđất đai không đủ cho tất cả các lao động trong gia đình, họ chuyển sang kinhdoanh nghề phụ, buôn bán nhỏ, làm nghề thủ công.Trong khi đó một số hộ lại
có nhu cầu mở rộng đất đai để canh tác trên quy mô lớn hơn Tín dụng ngânhàng giúp cá hộ có thể trao đổi, chuyển nhượng để đất nông nghiệp được sửdụng có hiệu quả hơn Cũng nhờ đồng vốn tín dụng các hộ có điều kiện đầu tưvào máy cầy, máy bừa, máy xay xát, mua phân bón, thuốc trừ sâu để cải tạođất, làm giàu chất dinh dưỡng cho đất, bảo vệ mùa màng, nhờ đó năng suất sửdụng đất được tăng cao Trên cùng thửa ruộng họ có thể thâm canh, xen canh,gối vụ, mùa trồng lúa, mùa trồng màu, không cho đất nghỉ, năng suất lao động
từ đó tăng lên
Đối với các hộ làm thủ công, vốn tín dụng giúp họ có thể tiến hành sảnxuất, biến tre giang nứa thành đồ thủ công mỹ nghệ chất lượng cao, đầu tưvào khai thác đá, gỗ để sản xuất hàng mỹ nghệ, hàng tiêu dùng vốn tín dụngkhông những giúp cho các tài nguyên được sử dụng hợp lý có hiệu quả màcòn tạo điều kiện để hộ sản xuất có thể cải tạo, bảo vệ trồng mới rừng, phủxanh đất trồng đồi trọc, khôi phục phát triển tài nguyên đất, tài nguyên nước,tài nguyên rừng Đồng thời, giải quyết việc làm cho bộ phận lớn lao động dưthừa ở nông thôn, đặc biệt là những thời điểm nông nhàn, người nông dân bịthất nghiệp tạm thời
Trang 10Như vậy nhờ có đồng tín dụng, hộ sản xuất đã có điều kiện sử dụnghiệu quả hơn tiềm năng đất đai và con người, tăng cao năng suất, giải quyếtviệc làm cho người lao động, ổn định cuộc sống.
Ba là: Tín dụng ngân hàng giúp các hộ biết hạch toán kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất, trình độ quản lý, làm quen với kinh tế thị trường, nền sản xuất hàng hoá hiện đại.
Khi tiến hành thực hiện các món cho vay, cán bộ tín dụng phải nắmđược toàn bộ tình hình sản xuất kinh doanh của những hộ có nhu cầu vay vốnnhư : Khả năng lao động, kỹ thuật sản xuất, vốn tự có, tình hình giá cả trên thịtrường có liên quan đến sản phẩm mà hộ định sản xuất kinh doanh
Với những nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng là vốn vay phảiđược hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn Như vậy tín dụng ngân hàng đãthúc đẩy được việc sử dụng vốn có hiệu quả
Với việc lập phương án, dự án để vay vốn, hộ sản xuất đã biết tínhtoán, dự toán thu nhập, chi phí, hạch toán kinh doanh Cũng chính vì phải tínhxem làm sao thu nhập trả được vốn vay, lãi vay ngân hàng vừa đảm bảo lợinhuận cho hộ gia đình, hộ sản xuất sẽ phải tìm hiểu mình cần sản xuất cái gìhiệu quả nhất Họ bắt đầu nhận thức được rằng cần phải sản xuất những thứ
mà thị trường cần chứ không phải những thứ mà hộ có như trước đây
Như vậy, với việc sử dụng đồng vốn ngân hàng có hiệu quả, hộ sảnxuất đã dần nâng cao trình độ quản lý, trình độ sản xuất của mình, bắt đầu tiếpcận và hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt,
đi dần lên sản xuất hàng hoá hiện đại
Bốn là: Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để khôi phục phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập nghề mới tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Trang 11Nhờ có vốn tín dụng, các hộ sản xuất các mặt hàng mang tính đặc sắc,độc đáo của từng địa phương như sản xuất chiếu, nón lá, quạt giấy, miến,bánh đa, bánh giầy…, khôi phục nghề đúc đồng, trạm bạc, khai thác đá đểlàm tượng, sản xuất sản phẩm mây tre đan, gốm xứ, đồ thủ công mỹ nghệ cógiá trị xuất khẩu cao… tạo công ăn việc làm và thu nhập, góp phần nâng caođời sống vật chất và tinh thần của người nông dân.
Năm là: Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng một thị trường tài chính nông thôn lành mạnh, đa dạng ở nông thôn nước ta.
Trước đây, ở nông thôn thị trường tài chính chưa phát triển, người nôngdân khi cần vốn phải vay tư nhân với lãi suất rất cao, phần đông các hộ chưahiểu và ngại tiếp cận với ngân hàng Khi có vốn dư thừa thì họ lại tích trữhàng hoá, mua vàng, cất tiền trong nhà vì e ngại rủi ro, họ không có điều kiện
để đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh khác hoặc cho các hộ cầnvốn vay để kiếm lời Đến nay, bằng sự đổi mới trong hoạt động của mình, hệthống NHNo & PTNT đã mở rộng hoạt động của mình xuống tận huyện xã,thôn bản, tích cực tuyên truyền phổ biến kiến thức về tín dụng tài chính ngânhàng, cung cấp các dịch vụ đa dạng, thuận tiện đáp ứng mọi nhu cầu củangười dân Hộ sản xuất ngày càng tin tưởng gửi tiền vào ngân hàng, ngânhàng lại có điều kiện huy động khai thác mọi nguồn vốn nhàn dỗi để cung cấpcho các hộ khác phát triển sản xuất Đồng thời các hộ sản xuất cũng sử dụngtiền vay có hiệu quả hơn, góp phần tích cực trong việc xây dựng nông thôngiàu đẹp
Sáu là: Tín dụng ngân hàng không những thúc đẩy nền kinh tế phát
triển mà còn giữ vai trò ổn định chính trị xã hội.
Tín dụng ngân hàng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngườilao động Vấn đề tạo việc làm cho người lao động là một vấn đề bức xúc của
Trang 12toàn xã hội và nó càng có ý nghĩa với đông đảo người lao động ở nông thônnước ta hiện nay Nước ta có trên 70% dân số định cư ở nông thôn với khoảngtrên 10 triệu lao động chưa có việc làm ổn định, chiếm khoảng 20% lực lượnglao động và người lao động ở nông thôn mới chỉ sử dụng 40 - 50% quỹ thờigian lao động Như vậy vấn đề đặt ra là tín dụng ngân hàng cần phải bám sátquy trình sản xuất của nông thôn, phối kết hợp với các ngành chức năng đưa
hộ nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế nông thôn theohướng kinh tế hộ trang trại để tận dụng được hết tiềm năng lao động và đấtđai trong nông thôn
Tín dụng ngân hàng đã tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập,
ổn định cuộc sống, giảm bớt được những tệ nạn xã hội, tham gia tích cực vàochương trình xoá đói giảm nghèo, làm cho số hộ giàu tăng nhanh, bước đầugóp phần hạn chế sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội, giữ vững nền tảng anninh, ổn định chính trị xã hội Tín dụng ngân hàng qua 10 năm đổi mới củaĐảng đã thực sự trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy, là chỗ dựa củanông dân trong quá trình cùng phát triển
Tóm lại , Tín dụng ngân hàng giữ một vai trò quan trọng và không thểthiếu được trong việc cung ứng vốn, đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu về vốn của
hộ sản xuất trong sản xuất kinh doanh giúp họ chủ động về vốn, đảm bảo kếhoạch sản xuất, không ngừng tăng năng suất
Cho vay hộ sản xuất là một định hướng đúng đắn , thực hiện tốt mụctiêu “Xóa đói giảm nghèo, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”.Hơn nữa kinh tế hộ phát triển sẽ kéo theo thị trường vốn được mở rộng, tíndụng ngân hàng sẽ được duy trì và phát triển
Trang 13III KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI MỞ RỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
1 Khái niệm mở rộng tín dụng hộ sản xuất
Hộ sản xuất là đối tượng khách hàng chính, đông đảo nhất và tiềm năngnhất đối với ngân hàng
Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng đối với hộ sảnxuất
Mở rộng tín dụng hộ sản xuất là việc đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầuvay vốn nhằm phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của người nông dân
2 Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng hộ sản xuất
Ở địa bàn nông thôn, do trình độ dân trí người nông dân còn thấp vàmột số hạn chế trong chính sách tín dụng của Nhà nước nên nhiều hộ nôngdân chưa tiếp cận được với nguồn vốn ngân hàng do đó không có điều kiện đểphát triển sản xuất, đời sống người nông dân còn khổ cực Chính vì vậy việc
họ không cao vì vậy đây là đối tượng khách hàng đầy tiềm năng để mở rộng
và phát triển các hoạt động của ngân hàng Chính vì vậy mở rộng tín dụng hộsản xuất là vấn đề cấp thiết được quan tâm
+ Đối với nền kinh tế : Việc mở rộng tín dụng hộ sản xuất góp phầnthúc đẩy kinh tế hộ phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn, cải thiện
bộ mặt nông thôn, giải quyết công ăn việc làm nâng cao đời sống, giảm bớtcác tệ nạn xã hội, góp phần đảm bảo an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Trang 14đồng thời làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước.
3 Các chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng tín dụng hộ sản xuất
Để đánh giá sự mở rộng tín dụng hộ sản xuất, cần căn cứ vào một sốchỉ tiêu:
+ Doanh số cho vay hộ sản xuất: Phản ánh số vốn ngân hàng đã giảingân và cấp cho hộ sản xuất vay, chỉ tiêu này càng cao và tăng theo thời giancàng tốt
+ Doanh số thu nợ sản xuất: Là số tiền ngân hàng thu về (cả gốc và lãi)khi các khoản cho vay hộ sản xuất đến hạn thanh toán Nó phản ánh khả năngthu hồi vốn của ngân hàng nên càng cao càng tốt
+ Dư nợ hộ sản xuất: Là số tiền mà khách hàng đang còn nợ ngân hàng,
nó phải đạt một tỷ trọng nhất định trong tổng dư nợ, chỉ tiêu này càng lớn vànăm sau lớn hơn năm trước là tốt
+ Số hộ vay: Phản ánh quy mô mở rộng tín dụng hộ sản xuất, càng caocàng tốt
+Số tiền vay trên mỗi hộ:
Số tiền vay trên mỗi hộ = Doanh số cho vay hộ sản xuất
Tổng số hộ sản xuất được vay
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, phản ánh việc đáp ứng nhu cầu vay vốncủa mỗi hộ ngày càng cao
Nhận xét : Các chỉ tiêu trên càng cao và tăng theo thời gian, năm saulớn hơn năm trước phản ánh sự mở rộng tín dụng hộ sản xuất Tuy nhiênchúng ta không chỉ quan tâm tới việc mở rộng cho vay hộ sản xuất mà cầnphải gắn việc mở rộng với nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo hiệuquả hoạt động của ngân hàng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗingân hàng
Trang 15Do vậy, ngoài những chỉ tiêu trên chúng ta cần phải quan tâm tới một
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng mở rộng tín dụng ngân hàng đối vớikinh tế hộ sản xuất
Tỷ trọng doanh số
Doanh số thu nợ hộ sản xuất
x 100%Doanh số cho vay hộ sản xuất
Hoạt động tín dụng hộ sản xuất chứa đựng nhiều rủi ro, việc thu hồigốc và lãi đúng hạn là hết sức quan trọng Tỷ trọng này càng cao càng tốt
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn trong cho vay hộ sản xuấtTổng dư nợ cho vay hộ sản xuất x 100%
Tỷ lệ này càng thấp càng tốt, chứng tỏ hoạt động tín dụng ngân hàngđối với hộ sản xuất có hiệu quả cao
Vốn quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ hộ sản xuất
Dư nợ bình quân hộ sản xuấtChỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng vốn vay của hộ sản xuất cóhiệu quả
Tỷ trọng vốn vay
trung dài hạn =
Dư nợ cho vay hộ sản xuất trung dài hạn
x 100%Tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất
Dư nợ cho vay trung dài hạn phải đạt một tỷ trọng nhất định trong tổng
dư nợ ( 30% tổng dư nợ) chỉ tiêu này càng lớn càng tốt vì như thế hộ sản
Trang 16xuất mới có điều kiện để cải tạo ruộng đất, mua sắm máy móc, thiết bị mởrộng sản xuất từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn.
Trang 17CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1 Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam
Quỹ tín dụng nhân dân là một trong những tổ chức của ngân hàng Nóhoạt động giống như các Ngân hàng thương mại Nhưng quỹ tín dụng lại lànơi gần gũi với nhân dân hơn cả vì nó được thành lập bởi nhân dân và phục
vụ nhân dân đóng tại địa bàn đó, nó là một chi nhánh của quỹ tín dụng trungương được phân về từng địa bàn để nắm bắt tình hình kinh tế và nhu cầu vayvốn của hộ nông dân và đưa vốn về tận tay người nông dân cần vốn một cách
dễ dàng Quỹ tín dụng có vị thế hoạt động đặc biệt trong lĩnh vực tiền tệ Cóthể coi quỹ tín dụng như một doanh nghiệp có quyền tự chủ về tài chính vàphương thức hoạt động Vốn tự có của quỹ tín dụng là do các thành viên tronghội đồng quản trị tự góp vốn (gọi là cổ phần thường xuyên) để hoạt động, lĩnhvực chủ yếu của quỹ tín dụng là địa bàn xã (tất cả các tổ chức kinh tế đóng tạiđịa bàn, những cá nhân tập thể làm ăn kinh tế, phát triển ngành nghề, những
hộ nông dân chăn nuôi trồng trọt ) Quỹ tín dụng được quyền kinh doanhtổng hợp và lựa chọn phương án đầu tư
2 Nguồn vốn và hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân
a, Nguồn vốn
Nguồn vốn hoạt động của quỹ tín dụng bao gồm :
-Vốn điều lệ : Là vốn góp của các thành viên, tối thiểu bằng mức vốn pháp
định do thống đốc Ngân hàng nhà nước công bố trong từng thời kỳ, vốn điều
lệ gồm có :
+Vốn xác lập: Là vốn góp để xác định tư cách thành viên Mức giá vốnxác định do Đại hội thành viên quyết định, nhưng không dưới mức tối thiểu
Trang 18theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước (thường là 50 000đ một thẻ thànhviên ) Các thành viên đều góp vốn xác lập như nhau và được hưởng lãi theokết quả kinh doanh
+Vốn thường xuyên: Là vốn góp của các thành viên để kinh doanh tiền
tệ, tín dụng theo hình thức phát hành cổ phiếu có mệnh giá theo Nghị quyếtĐại hội thành viên Chỉ những thành viên đã góp vốn xác lập mới được gópvốn thường xuyên, nhưng mức tối đa không được vượt quá 30% tổng số vốnđiều lệ của QTDND (theo luật HTX) Vốn thường xuyên có thể được chuyểnnhượng, thừa kế và chia lãi theo kết quả kinh doanh Các trường hợp rút vốngóp phải do điều lệ
QTDND quy định
-Vốn huy động: Là sở hữu của người gửi ,Quỹ tín dụng nhân dân chỉ
được phép sử dụng vào mục đích cho vay và có trách nhiệm hoàn trả cả vốngốc và tiền lãi cho người gửi Vốn huy động là nguồn vốn tín dụng chủ yếu,tuy nhiên mức độ tuỳ thuộc vào vốn tự có, quy định của pháp lệnh Ngânhàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính hiện nay chỉ cho phép một tổchức tín dụng huy động không quá 20 lần vốn tự có
Để huy động ngày càng nhiều vốn, QTDND phải có nhiều biện pháptích cực, vận động sáng tạo nhiều hình thức tiền gửi như: Tiền gửi không kỳhạn, tiền gửi có kỳ hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung, daì hạn trên 12tháng ),tiền gửi tiết kiệm
Quỹ tín dung nhân dân muốn huy động được nhiều vốn thì phải trútrọng tạo lập được lòng tin và luôn luôn bảo đảm chi trả đầy đủ, kịp thời theoyêu cầu người gửi Đề phòng trường hợp thiếu khả năng thanh toán, hệ thốngquỹ tín dụng nhân dân thực hiện quy chế lập quỹ an toàn và tham gia bảohiểm trách nhiệm tiền gửi Việc điều hành lãi suất tiền gửi ảnh hưởng trựctiếp đến khả năng thu hút vốn huy động, nhưng phải hoà đồng với thị trường
Trang 19vốn và bảo đảm cho sử dụng vốn không ứ thừa và luôn tạo điều kiện để giảmlãi suất cho vay.
-Vốn đi vay: Là nguồn vốn bổ sung nhằm mở rộng cho vay của Quỹ tín
dụng nhân dân Chỉ khi nào vốn tự có và vốn huy động của Quỹ bị hạn chế,trong khi nhu cầu vay còn nhiều chưa đáp ứng được Quỹ mới đi vay vốn Khivay vốn phải tính toán kỹ lưỡng đến tiền vay thực sự cần thiết để không bị ứđọng vốn, hơn nữa phải lựa chọn loại vốn vay và lãi suất vay hợp lý nhất đểđảm bảo kinh doanh cho Quỹ tín dụng Quỹ có thể tìm vay vốn từ nhiềunguồn vốn như: Vay trong hệ thống qua QTD khu vực, QTD Trung ương, vaycác tổ chức tín dụng khác, các tổ chức tài chính, vay Ngân hàng nhà nước
- Các loại vốn và quỹ khác: Quỹ tín dụng nhân dân có các loại quỹ sau +Quỹ bù đắp rủi ro, quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố định được trích lập
từ chi phí theo chế độ quy định
+Quỹ dự trữ chung, quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ, quỹ khen thưởng
và phúc lợi, quỹ thưởng cho thành viên sử dụng dịch vụ của Quỹ tín dụngnhân dân được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm (sau khi trích nộp thuế lợitức)
Quy tín dụng nhân dân là một tổ chức tín dụng do đó trong quá trình hoạtđộng sẽ phát sinh một số nguồn vốn khác như :
+Vốn dịch vụ uỷ thác của các tổ chức kinh tế -xã hội, cá nhân trong vàngoài nước
+Vốn tài trợ của nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước
+Vốn hình thành khi Quỹ làm dịch vụ thanh toán cho khách hàng +Vốn phát sinh khi thanh lý tài sản ,các khoản lãi chưa chia vv
Trang 20b, Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân
Cho vay vốn là nghiệp vụ cơ bản của QTDND Ngoài việc phải chấp hànhnghiêm chỉnh các thể lệ cho vay, thu nợ chung, quy chế cho vay của quỹ tíndụng cơ sở còn đề ra nguyên tắc chỉ cho vay thành viên của quỹ mình.Nguyên tắc đó nhằm quán triệt tinh thần hợp tác xã, tương trợ cộng đồng vàtạo thêm khả năng cơ bản giúp an toàn vốn
Tuy nhiên các thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân khi vay vốn cũngphải đạt đủ các điều kiện bắt buộc, nhất là về uy tín cá nhân và gia đình; vềmục đích vay vốn phải cụ thể chủ yếu là để sản xuất, kinh doanh và cải thiệnđời sống; về khả năng trả nợ đúng hạn và chịu trách nhiệm vật chất đối vớicác khoản vay vốn Trên tinh thần hợp tác công bằng, văn minh Quỹ tín dụngnhân dân loại trừ các biểu hiện sai trái trong xử lý cho vay thiên vị gia đình,
họ tộc và ưu ái quyền chức Tuỳ khả năng nguồn vốn, Quỹ tín dụng có thểcho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Chú ý đặc biệt trong cho vay là việc xử lý kiên quyết theo quy chế đốivới các trường hợp nợ quá hạn và chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế antoàn như: không cho vay một người (hoặc tổ chức ) quá 10 % vốn tự có vàquỹ dự trữ ; dư nợ của 10 khách vay nhiều nhất không quá 30% tổng dư nợ Trong hoạt động cho vay khách hàng phải làm đầy đủ thủ tục hồ sơ vayvốn và cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đầy đủ, rõ ràngcho khách hàng về điều kiện tín dụng và thủ tục hồ sơ vay vốn và cán bộtín dụng phải có trách nhiệm thẩm định dự án, khả năng chi trả của kháchhàng ,nguồn kinh tế của gia đình xem có đủ điều kiện để có thể cho vayđược không.Khi đó giám đốc mới quyết định ký duyệt cho vay
Để đảm bảo khả năng chi trả và làm dịch vụ thanh toán, các quỹ tín dụngnhân dân đều phải duy trì vốn khả dụng sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu chi trảbằng cách duy trì mức tồn tại quỹ tiền mặt hợp lý, gửi tiền vào các tài khoản
Trang 21mở tại Ngân hàng Nhà nước, vào Quỹ tín dụng khu vực, Quỹ tín dụng trungương hoặc các tổ chức tín dụng khác, mua trái phiếu kho bạc Tạo nguồnvốn tích luỹ lớn để có nguồn vốn quay vòng cho vay khách hàng một cáchthuận lợi.
3 vài nét về sự hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động chủ yếu của quỹ tín dụng nhân dân xã thạch khôi
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thạch Khôi được thành lập tháng 12/1996theo mô hình mới có nhiệm vụ quan trọng trong việc huy động vốn và đápứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng củanhân dân, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn
Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong cơ chế thị trường một mặt phải hỗtrợ vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất kinh doanh, mặt khác phải bảotoàn vốn, phải tự trang trải được các chi phí trong hoạt động để tồn tại và pháttriển
Quỹ tín dụng nhân dân Thạch Khôi cũng như các tổ chức tín dụng khácchỉ có thể ra đời, tồn tại và phát triển khi có nhu cầu tín dụng và dịch vụ Ngânhàng Nó không thể được thành lập tràn lan, theo ý kiến chủ quan của các cấpcác ngành khi không đủ điều kiện trên
Mục tiêu hoạt động của QTDND là nhằm thu hút các nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi trong dân cư và trong các tổ chức kinh tế -xã hội để cho vayphục vụ sản xuất, dịch vụ, đời sống của nhân dân Xây dưng QTDND ThạchKhôi thực chất là tổ chức lại mô hình HTXTD trước đây nhưng nó được đổimới và mở rộng sao cho phù hợp với nền kinh tế trong cơ chế thị trường
Chức năng chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân là áp dụng nhiều hìnhthức, biện pháp linh hoạt nhằm thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi củamọi tầng lớp dân cư , của mọi tổ chức để tập trung thành một khối lượng vốntín dụng ngày càng nhiều, nhằm cung ứng cho các nhu cầu vay vốn trong địa
Trang 22bàn xã Cùng với việc tự tạo vốn bằng tự nguyện đóng góp cổ phần và tổchức huy động tiền gửi, quỹ tín dụng nhân dân còn tranh thủ tiếp nhận vốn từcác nguồn khác như: Đi vay, nhận vốn uỷ thác để không ngừng mở rộng quy
mô và khối lượng cung ứng vốn tín dụng cho nhân dân trong xã
Tổ chức vay vốn đối với các thành viên QTDND nhằm góp phần trợgiúp các hộ phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, nhất là thamgia tích cực vào việc thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo tại địaphương.Thông qua chức năng trung gian tín dụng, các QTDND trực tiếp xâydựng khối đoàn kết, tương trợ cộng đồng, ngăn chặn tệ nạn cho vay nặng lãi ;góp phần tích cực vào việc ổn định thị trường tiền tệ
Thực hiện tốt các chức năng tín dụng thì hoạt động của quỹ sẽ khônggặp khó khăn cộng với sự quản lý và điều hành của những người có tínnhiệm, có kiến thức về quản trị kinh doanh về trình độ nghiệp vụ Người quản
lý có kinh nghiệm ,có vốn cổ phần phải thường xuyên được đào tạo huấnluyện về nghiệp vụ đồng thời phải có kiểm tra giám sát thường xuyên đảmbảo cho hoạt động của QTDND phát triển an toàn, ổn định và đúng hướng,cạnh tranh lành mạnh trên thương trường
Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân không chỉ đảm bảo lợi ích củacác thành viên trong cộng đồng, mà còn góp phần tạo lập thị trường tài chínhtrong nông thôn Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng, góp phầnthực hiện chủ trương đưa đất nước ta thoát khỏi cảnh đói nghèo
Trang 23SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
+ Hội đồng quản trị:
Đó là một bộ phận không thể thiếu được trong bộ máy hoạt động củaquỹ tín dụng vì đó là lòng cốt ban điều hành quỹ Các thành viên tham gia hộiđồng quản trị có quyền và nghĩa vụ đưa quỹ hoạt động ngày một tốt hơn đồngthời các thành viên có quyền góp vốn khi có yêu cầu của Quỹ tín dụng nhândân trung ương Trong quá trình hoạt động của quỹ hàng tháng hội đồng quảntrị được phép yêu cầu các ban ngành như ( ban kiểm soát, bộ phận kế toán,cán bộ tín dụng, giám đốc ) họp mặt để báo cáo kết quả hoạt động trongtháng và đưa ra ý kiến về tình hình kinh tế tại địa phương , nguồn vốn của qu,
sự biến động của kinh tế thị trường đồng thời hội đồng quản trị đưa ra phươnghướng hoạt động cho tháng tiếp theo
Trang 24+ Chủ tịch hội đồng quản trị:
Là người có quyền hành cao nhất trong Hội đồng quản trị (HĐQT) và
là người chịu trách nhiệm trước Ngân hàng nhà nước, Quỹ tín dụng nhân dântrung ương (QTDNDTW) về mọi hoạt động của quỹ cũng như sự sai sót trongquá trình điều hành và hoạt động chính vì vậy mà chủ tịch HĐQT phải luôngiám sát nhân viên làm việc hàng ngày Cùng với Giám đốc điều hành kiểmtra, đôn đốc, nhắc nhở nhân viên trong quỹ làm việc đúng theo quy định vàtheo đúng quy chế của Ngân hàng nhà nước đặt ra, thường xuyên kiểm tratình hình vay vốn của người dân xem họ sử dụng có đúng mục đích haykhông?
+ Ban điều hành:
Là một tổ chức độc lập trong quỹ, hoạt động độc lập cùng ban kiểmsoát điều hành kiểm tra đôn đốc nhân viên hoạt động tốt nhiệm vụ, trức tráchcủa mình trong quỹ tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của hội đồng quảntrị
+ Giám Đốc điều hành:
Là người cao nhất trong ban điều hành và là người chịu trách nhiệm chỉđạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh theo quyền hạn của QTDND và là ngườichịu trách nhiệm về quyết định của mình Giám đốc có trách nhiệm ký kếthợp đồng tín dụng ( hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do QTD vàkhách hàng lập ),quyết định các biện pháp sử lý nợ cho gia hạn nợ ,điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ, thực hiện các chế độ tín dụng đối với khách hàng
+ Cán bộ tín dụng:
Có nhiệm vụ tập trung vào việc thực hiện biện pháp nhằm huy động tối
đa tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi của nhân dân, cán bộ tín dụng
là đầu mối tiếp xúc với các cấp uỷ, chính quyền địa phương, cấp quản lý trựctiếp của khách hàng Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, sưu tầm các
Trang 25định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến khách hàng Lập hồ sơ khách hàngđược phân công mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ Giải thích hướng dẫnkhách hàng về quy chế cho vay và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.Thẩm định các dự án đầu tư vốn theo đúng mục đích, thực hiện kiểm tra trongkhi cho vay và sau khi cho vay, xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng,hàng quý.
+ Bộ phận kế toán :
Bộ phận kế toán thực hiện các chức năng sau :
-Kiểm tra hồ sơ cho vay theo quy định
-Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục nhận tiền
-Làm thủ tục phát tiền vay theo lệnh của giám đốc hoặc người được uỷ quyền -Hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ chuyển nợ quá hạn
-Nộp báo cáo cho cơ quan chức năng hàng tháng, quý, năm
-Lưu giữ hồ sơ theo quy định
+ Ban kiểm soát:
Kiểm tra các hoạt động kinh doanh nhằm chấp hành nghiêm chỉnhchính sách pháp luật của Nhà nước, thể lệ chế độ của ngành để nâng cao chấtlượng kinh doanh và có trách nhiệm đi đôn đốc các khoản nợ quá hạn trì trệ
Trang 26không trả ban kiểm soát hoạt động độc lập có trức trách và quyền hạn ngangvới ban điều hành.
SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ THẠCH KHÔI
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
KẾ TOÁN TÍN DỤNG -LƯU HỒ SƠ CHO VAY -MỞ SỔ LƯU CHO VAY -LÀM THỦ TỤC PHÁT
-MỞ SỔ THEO DÕI
GIÁM ĐỐC -KIỂM SOÁT CÁC YẾU
TỐ THUỘC HỒ SƠ VAY -XÉT DUYỆT CHO VAY
VÀ MỨC ĐỘ CHO VAY
LÀ BAO NHIÊU
TRƯỞNG BAN TÍN DỤNG
-CỬ CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
-KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ
THUỘC HỒ SƠ VAY
-ĐỀ NGHỊ DUYỆT CHO VAY,
VÀ KHÔNG CHO VAY
Trang 27Trong đó : (1) Hộ sản xuất làm thủ tục xin vay vốn gửi cho càn bộ tín dụng (2) Cán bộ tín dụng hướng dẫn làm thủ tục vay vốn
(3) Cán bộ tín dụng cử người đi thẩm định
(4) Cán bộ tín dụng trình giám đốc duyệt
(5) Hồ sơ được duyệt
(6) Cán bộ tín dụng hoàn thành hồ sơ trước khi chuyển hồ sơxuống bộ phận kế toán
(7) Chuyển thủ tục sang thủ quỹ
(8) Chuyển thủ tục cho hộ nhận tiền
(9) Thủ quỹ phát tiền cho hộ vay
Thuyết minh quy trình:
Khi có nhu cầu vay vốn, hộ sản xuất trực tiếp làm đơn gửi đến Quỹ tíndụng Nhân dân xã Nhận được đơn, cán bộ tín dụng được phân quản lý từngđịa bàn thôn sẽ trực tiếp gặp chủ hộ hoặc người được uỷ quyền, nhanh chóngtiến hành việc đến nhà của hộ có đơn xin vay để tìm hiểu các yếu tố ghi trongđơn Kiểm tra tình hình tài chính, tính khả thi của phương án sản xuất kinhdoanh, tính xác thực của tài sản cần có thế chấp nếu có, qua đó giúp cán bộ tíndụng nắm bắc được đặc điểm của từng hộ
Cán bộ tín dụng trên cơ sở tính toán nhu cầu sử dụng vốn cho phương
án, dự án sản xuất kinh doanh, vốn tự có, tự huy động của hộ… để xác định
số tiền xét duyệt cho vay Đảm bảo bù đắp được nhu cầu thiếu hụt vốn của hộđảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của hộ được diễn ra liên tục có hiệuquả, đảm bảo hoàn trả được vốn vay cho Ngân hàng
Cán bộ tín dụng trực tiếp hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.Trường hợp hộ vay vốn phải thế chấp tài sản thì giá trị tài sản thế chấp được
Trang 28đánh giá theo giá thị trường Những khách hàng vay vốn trên 10 triệu phải có
dự án, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ và phải thực hiện đảm bảo tiềnvay theo quy định
Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, nếu đúng,đầy đủ, chính xác thì trình lên ban Giám đốc Ban giám đốc tiến hành kiểmtra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụngtrình, tiến hành tái thẩm định (nếu cần Sau khi hoàn tất các thủ tục trên thìchuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán lập phiếu chi (nếu vay bằng tiền mặt) hoặclập phiếu chuyển khoản (nếu vay chuyển khoản) Khách hàng mang phiếu ra
bộ phận kho quỹ lĩnh tiền
Việc giải ngân phục thuộc vào phương thức cho vay và quy mô số tiềnvay Đối với món vay nhỏ, ngân hàng sẽ giải ngân một lần bằng tiền mặt cho
hộ sản xuất Nếu món vay lớn, ngân hàng sẽ giải ngân nhiều lần, hoặc trả chođơn vị cung cấp, mục tiêu của giải ngân nhiều lần là giải ngân đúng mục đíchxin vay, giám sát việc sử dụng vốn vay, đảm bảo sử dụng đúng mục đích,thực sự hỗ trợ thực thi phương án sản xuất kinh doanh
Sau khi giải ngân, cán bộ tín dụng định kỳ, đột xuất xuống hộ sản xuất
để kiểm tra việc thực hiện, sử dụng vốn vay theo mục đích xin vay Đảm bảoviệc hộ sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả Kịp thời phát hiện, ngănngừa việc hộ sử dụng vốn sai mục đích, gây thất thoát vốn ngân hàng Đônđốc khách hàng trả lãi đúng hạn, trả nợ đúng định kỳ, thu hồi đủ vốn khi hợpđồng đáo hạn Trường hợp hộ không trả được nợ thì tùy theo nguyên nhân để
xử lý theo quy định Khi xử lý tài sản đảm bảo tuân thủ theo nguyên tắc thoảthuận, giải quyết đảm bảo cho hộ không bị thiệt thòi mà ngân hàng vẫn thuđược vốn Trường hợp hộ không có thái độ tích cực để giải quyết vấn đề tàisản đảm bảo, ngân hàng sẽ cần sự hỗ trợ của chính quyền địa phương và sựcan thiệp, xử lý kịp thời của pháp luật
Trang 29II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
XÃ THẠCH KHÔI
1 Tình hình huy động vốn
Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của các quỹ tín dụng nó quyết định quy mô của QTD Kết quả huy động vốn quyết định đến đầu tư vốn
Nhận thức đầy đủ vị trí quan trọng của công tác huy động vốn là tạođiều kiện để thực hiện tiếp các nghiệp vụ khác của quỹ mà đã có một thờigian dài qui mô và tốc độ phát triển cho vay được quyết định bởi qui mô vàtốc độ phát triển của huy động vốn nên QTDND Thạch Khôi luôn luôn cảitiến mở rộng hình thức huy động vốn đa dạng, linh hoạt với lợi thế về địa bànhoạt động uy tín sâu rộng cộng với phong cách thái độ phục vụ chu đáo tậntình, quỹ đã thu hút được đông đảo khách hàng từ các tầng lớp dân cư thamgia gửi tiền
BIỂU 1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA QTDND XÃ THẠCH KHÔI
Trang 3020.305 tr.đ và đến năm 2006 là 24.790 mức độ tăng vốn huy động như vậy làrất cao
Để đạt được kết quả trên quỹ tín dụng đã không ngừng cải tiến cungcách làm việc nhiệt tình phục vụ khách hàng gửi tiền, thanh toán tiền nhanhchóng, thuận tiện chính xác nên quỹ tín dụng đã tạo lập được nguồn vốn huyđộng khá phong phú, và lòng tin đối với khách hàng
V i m c lãi su t huy ới mức lãi suất huy động của quỹ tín dụng là tương đối cao so ức lãi suất huy động của quỹ tín dụng là tương đối cao so ất huy động của quỹ tín dụng là tương đối cao so động của quỹ tín dụng là tương đối cao song c a qu tín d ng l tủa quỹ tín dụng là tương đối cao so ỹ tín dụng là tương đối cao so ụng là tương đối cao so à tương đối cao so ương đối cao song đối cao soi cao so
v i các qu tín d ng v h th ng ngân h ng khác Trong khuôn kh lãiới mức lãi suất huy động của quỹ tín dụng là tương đối cao so ỹ tín dụng là tương đối cao so ụng là tương đối cao so à tương đối cao so ệ thống ngân hàng khác Trong khuôn khổ lãi ối cao so à tương đối cao so ổ lãi
su t tr n v lãi su t s n c a Nh nất huy động của quỹ tín dụng là tương đối cao so ần và lãi suất sàn của Nhà nước quy định ban lãnh đạo quỹ tín à tương đối cao so ất huy động của quỹ tín dụng là tương đối cao so à tương đối cao so ủa quỹ tín dụng là tương đối cao so à tương đối cao so ưới mức lãi suất huy động của quỹ tín dụng là tương đối cao soc quy định ban lãnh đạo quỹ tínnh ban lãnh đạo quỹ tíno qu tínỹ tín dụng là tương đối cao so
d ng Th ch Khôi ã i u ch nh m c lãi su t sao cho phù h p linh ho t.ụng là tương đối cao so ạo quỹ tín đ đ ều chỉnh mức lãi suất sao cho phù hợp linh hoạt ỉnh mức lãi suất sao cho phù hợp linh hoạt ức lãi suất huy động của quỹ tín dụng là tương đối cao so ất huy động của quỹ tín dụng là tương đối cao so ợp linh hoạt ạo quỹ tínChính vì v y m lậy mà lượng vốn huy động của quỹ ngày càng tăng à tương đối cao so ượp linh hoạt.ng v n huy ối cao so động của quỹ tín dụng là tương đối cao song c a qu ng y c ng t ng.ủa quỹ tín dụng là tương đối cao so ỹ tín dụng là tương đối cao so à tương đối cao so à tương đối cao so ăng
BIỂU 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
Chỉ tiêu
Số tiền (Tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (Tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (Tr.đ)
Tỷ trọng (%) Tổng NV huy động 18.210 100.00 20.305 100 24.790 100
1 Phân theo thời gian
Trang 31Nguồn vốn tại quỹ luôn có biến động về quy mô nhưng có tính chất ổnđịnh và ngày càng gia tăng Quỹ tín dụng cần giũ vững lượng khách hàngtruyền thống, đồng thời phải tiếp tục khai thác để tăng tiền gửi của các tằnglớp nhân dân và tổ chức kinh tế khác
Nếu như lượng tiền của xã hội dư thừa nhiều mà nhà nước lại không có
sự điều chuyển thì các ngân hàng và quỹ tín dụng đều phải giảm tỷ lệ lãi suất
vì nếu không như thế thì lạm phát sẽ gia tăng, chính vì vậy mà lãi suất sẽgiảm khi lượng tiền gửi vào qũy tín dụng và ngân hàng nhà nước nhiều, cònnếu thiếu vốn trong kinh doanh lượng tiền huy động khan hiếm thì tỷ lệ lãisuất sẽ được tăng lên để huy động nguồn vốn nhàn dỗi của một số cá nhân tậpthể có lượng tiền dư thừa Chính vì vậy mà tỷ lệ lãi suất tăng giảm liên tụcqua các thời kỳ nó chịu ảnh hưởng của kinh tế thị trường và sự phát triển kinh
tế của nhà nước cũng như tình hình kinh tế thế giới
Tóm lại xuất phát từ vấn đề bức thiết của người dân về vấn đề vốntrong sản xuất, Quỹ tín dụng Thạch Khôi đã đi sát vào người dân để nắm bắtnhu cầu này, quỹ tín dụng đã có công tác huy động vốn khá tốt để đáp ứngphần nào vấn đề vốn cho người dân với mức lãi suất như trên
Trong nguốn vốn huy động chủ yếu của quỹ thì tiền gửi có kỳ hạn nóchiếm chủ yếu và hầu hết, vì khách hàng rút tiền trước kỳ hạn thì vẫn đượchưởng lãi suất không kỳ hạn và có kỳ hạn ngắn (nếu được ) điều đó rất có lợicho khách hàng Chính vì vậy để đảm bảo quyền lợi và lợi ích cho khách hàngthì khách hàng nên chọn hình thức tiền gửi có kỳ hạn để được hưởng lãi suấtcao Nhìn chung nguồn vốn huy động có thời hạn đã tăng dần qua 3 năm Tuynhiên thời hạn huy động vốn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhaunhư mức độ tích luỹ vốn của người dân trên địa bàn, lượng dư tiền của ngườidân, thu nhập của xã hội ngày càng cao, lòng tin vào khả năng kinh doanh vàhoạt động của quỹ trên địa bàn cũng như sự năng động của những người tổ
Trang 32chức điều hành quỹ làm cho lượng tiền gửi vào quỹ ngày một cao hơn.Sự chitrả thuận tiện của tiền gửi điều đó làm cho khách hàng tin tưởng vào sự lớnmạnh của quỹ tín dụng xã.
2.Tình hình cho vay
Song song với công tác huy động nguồn vốn thì, công tác đầu tư chochính là yều tố sống còn đối với quỹ tín dụng Nghiệp vụ cho vay được thựchiện theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của thốngđốc Ngân hàng Nhà nước đối với các quỹ tín dụng nhân dân, về việc ban hành
"Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng"
a, Nguyên tắc và điều kiện vay vốn tại QTD đối với hộ sản xuất.
Do điều kiện của xã nên đối tượng mà quỹ tín dụng cho vay chủ yếu lànông dân đóng tại địa bàn xã ( không cho vay ngoài địa bàn xã ) và là nhữngngười đã kết nạp vào thành viên của quỹ Ngoài ra quỹ tín dụng cũng cho một
số thành viên ở nơi khác đến nhưng làm việc tại các khối cơ quan trên địa bàn
xã vay vốn và những cá nhân có tiền gửi tại quỹ ( thế chấp sổ tiền gửi)
+ Đối với hộ nông dân vay sản xuất theo phương thức tự do
Các hộ nông dân vay vốn quỹ tín dụng quy định phải có tài sản thế chấp hoặccầm cố Hiện nay hộ nông dân thế chấp chủ yếu bằng giấy tờ nhà đất Nếu hộvay trên 10 trđ thì phải có tổ chức và chữ ký xác nhận của UBND hoặc ngườilàm công chứng cho tài sản thế chấp
- Nguyên tắc: Những hộ có nhu cầu vay vốn phải là người địa phươnghoặc đang cư trú tại địa bàn đó, có tài sản riêng để thế chấp, có mục đích sửdụng vốn vay rõ ràng, là thành viên trong quỹ tín dụng
- Điều kiện vay vốn: Những hộ vay vốn là những hộ cư trú thườngxuyên tại xã hoặc có thể là các khối cơ quan (giáo dục, y tế ) đóng tại địabàn Chủ hộ và người thừa kế phải hợp pháp là người đại diện và chịu trách
Trang 33nhiệm vay trả quỹ tín dụng theo đúng kỳ hạn Hộ vay trả nợ xong mới đượcxét duyệt cho vay lần sau.
* Thủ tục và phương pháp cho vay vốn của quỹ tín dụng
+ Phương pháp trực tiếp: Được sử dụng chủ yếu nhất Những hộ có nhucầu vay vốn tại Quỹ tín dụng phải có đơn xin vay vốn, kèm theo biên bản xácnhận quyền sở hữu đất gửi trực tiếp đến quỹ tín dụng Khi nhận được đơn xinvay của hộ nông dân thì quỹ tín dụng hoàn thành hồ sơ (tuỳ theo mức độ vayvốn lớn hay nhỏ mà trong hồ sơ đó cần có những loại giấy tờ gì ) gồm có :Hợp đồng tín dụng (Khế ước ), hợp đồng cầm cố thế chấp tài sản, biên bảnkiểm tra sử dụng vốn, báo cáo thẩm định, giấy bảo lãnh của người thân nếukhông có tài sản riêng thế chấp (phải làm dự án nếu vay dài hạn ) Sau đó quỹtín dụng cử cán bộ xuống thẩm định giá trị tài sản của hộ nông dân , khi cóđánh giá của cán bộ tín dụng là đúng theo như trong đơn kê khai thì quỹ tíndụng xét duyệt cho hộ nông dân vay theo đơn Hợp đồng (khế ước) được cấpcho người vay để theo dõi việc trả lãi và gốc khi đến hạn ở quỹ tín dụngThạch Khôi thì việc vay vốn trực tiếp là chủ yếu nếu vay theo phương thứcnày thì họ sẽ cho vay theo phương pháp từng lần trực tiếp tới hộ nông dân( họ phải trả hết nợ lần trước mới được vay lần sau )
+ ở quỹ tín dụng Thạch Khôi không áp dụng phương pháp vay gián tiếp
và chế độ ưu đãi đối với hộ nghèo
* Phương pháp thu nợ :
- Thu nợ trực tiếp: các hộ tự đem tiền đến quỹ tín dụng để trả nợ khiđến hạn, hoặc xin gia hạn Ngoài ra quỹ tín dụng còn cử cán bộ tín dụng vàtrưởng ban kiểm soát đi kiểm tra đôn đốc nợ quá hạn của các thành viên vayvốn
b, thực trạng cho vay vốn đối với hộ sản xuất của quỹ