Ấn Độ Câu 2: 1đ Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng với kiến thức địa lí đã học: A B 1.Địa hình châu Á a.phong phú, có trữ lượng lớn 2.Sông ngòi của châu Á b.phân hóa đa dạng 3.Cảnh[r]
Trang 1Phòng GD-ĐT Tây Sơn ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Trường THCS Tây An Môn: Địa Lí 8 Tiết 8 Năm học:2013-2014
Họ và tên:………
Lớp: 8A
I.Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1: (2đ) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất và ghi vào bài làm:
1.1 Châu Á trải rộng từ
A vùng chí tuyến Bắc đến vùng cực Bắc B vùng chí tuyến Bắc đến vùng chí tuyến Nam
C vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc D vùng vòng cực Bắc đến vùng cực Bắc 1.2 Dãy núi dài nhất châu Á là
1.3 Nguồn cung cấp nước cho các con sông ở Tây và Trung Á do
C nước ngầm, băng tan D tuyết, băng tan 1.4 Ki-tô giáo ra đời ở
Câu 2: (1đ)
Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng với kiến thức địa lí đã học:
3.Cảnh quan châu Á c.phân hóa thành nhiều đới và kiểu khác nhau
e.phân bố không đều
II.Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (3,0đ)
Trình bày sự phân bố và đặc điểm các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa của châu Á
Câu 2: (2đ)
Hãy ghi tên các đồng bằng lớn hoặc các sông chính chảy trên từng đồng bằng của châu Á vào bảng sau:
2 Đồng bằng Tu-ran
4 Đồng bằng Hoa Trung
Câu 3: (2đ)
Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của
hai địa điểm (hình vẽ), em hãy cho biết:
- Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào ?
- Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của
mỗi địa điểm đó
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÍ 8
HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014
I.Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1: (2đ)
1.1.C (0,5 đ) , 1.2.A (0,5 đ) , 1.3.D (0,5 đ) , 1.4.B (0,5 đ)
Câu 2: (1đ)
1-d (0,25đ), 2-e (0,25đ), 3-b (0,25đ), 4-a (0,25đ)
II.Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (3,0đ)
* Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Phân bố:
+ Gió mùa nhiệt đới: Nam Á và Đông Nam Á (0,25đ)
+ Gió mùa cận nhiệt và ôn đới: Đông Á (0,25đ)
- Đặc điểm: có 2 mùa rõ rệt (0,25đ)
+ Mùa đông: khô, lạnh, mưa không đáng kể (0,5đ)
+ Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều (0,25đ)
* Các kiểu khí hậu lục địa:
- Phân bố: chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á (0,5đ)
- Đặc điểm:
+ Mùa đông: khô và lạnh; mùa hạ: khô và nóng (0,5đ)
+ Lượng mưa trung bình năm: 200-500mm (0,5đ)
Câu 2: (2,0đ)
A1: Đồng bằng Tây Xi-bia (0,5 đ), B2: Sông Xưa Đa-ri-a, sông A-mu Đa-ri-a (0,5 đ), A3: Đồng bằng Lưỡng Hà (0,5đ), B4: Sông Trường Giang (0,5đ)
Câu 3: (2,0đ)
Địa điểm Y-an-gun (Mi-an-ma): (1 đ)
–Nằm trong kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
–Đặc điểm:
* Nhiệt đô:
+Nhiệt độ cao nhất (tháng 4): 320C
+Nhiệt độ thấp nhất (tháng 1): 250C
+Biên độ nhiệt trong năm: 70C
* Lượng mưa:
+Lượng mưa trung bình năm: 2750mm
+Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10
+Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4
Địa điểm U-lan Ba-to (Mông Cổ): (1 đ)
–Nằm trong kiểu khí hậu ôn đới lục địa
–Đặc điểm:
* Nhiệt đô:
+Nhiệt độ cao nhất (tháng 7): 250C
+Nhiệt độ thấp nhất (tháng 1): -50C
+Biên độ nhiệt trong năm: 300C
* Lượng mưa:
+Lượng mưa trung bình năm: 220mm
+Mưa nhiều: tháng 5,6,7
+Mưa ít: tháng 1,2,3,4,8,9
+Những tháng không mưa: 10,11,12
Trang 3MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - MÔN ĐỊA LÍ 8
HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014
Chủ đề (nội dung,
chương)/Mức độ
nhận thức
Châu Á
-Trình bày được đặc điểm của khí hậu châu Á
-Hiểu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ
-Hiểu được đặc điểm địa hình, sông ngòi, cảnh quan, khoáng sản và một số đặc điểm nổi bật
về dân cư, xã hội châu Á
-Xác định được vị trí tương ứng của các đồng bằng và sông lớn ở châu Á
-Phân tích biểu
đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm của châu Á
Tổng số câu
TSĐ: 10điểm
100%
1 3,0điểm 30%
5 3,0điểm 30%
1 2,0 điểm 20%
1 2,0 điểm 20%