1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DEHUONG DAN GIAI DE THI HS GIOI TINH NGHE AN

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 31,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với kết quả này, hệ thức cần chứng minh có thể được viết lại thành: MC⋅ME⋅DC=MC2⋅DE  ME⋅DC=MC⋅DE DC/MC=DE/ME Do tứ giác EMOC nội tiếp nên dễ thấy DEO~DMC và DEM~DOC.. Đây chính là [r]

Trang 1

ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI HSG lớp 9 tỉnh Nghệ An

năm 2012-2013

Câu 1 (4.0 điểm)

a/ Cho ba số thực a,b,c thỏa mãn a+b+c = a 3+b3+c3 = 0 Chứng minh rằng trong ba

số a,b,c có ít nhất một số bằng 0

b/ Cho các số tự nhiên a,b,c,d thỏa mãn a>b>c>d và: ac+bd=(b+d+a−c)(b+d−a+c) Chứng minh rằng ab+cd là hợp số

Lời giải.

a/ Do a+b+c =0 nên ta có a3+b3+c3−3abc =(a+b+c)(a2+b2+c2−ab−bc−ca)=0,

suy ra a3+b3+c3 =3abc Mà theo giả thiết a3+b3+c3 cũng bằng 0 nên ta có

3abc=0 Nói cách khác, trong ba số a,b,c sẽ có ít nhất một số bằng 0 ĐPCM

b/ Trước hết, ta chứng minh bổ đề sau:

Bổ đề Nếu số nguyên dương a là một ước số của tích A=a1a2⋯an với aiN∗ và a>ai, i =1,2,…,n thì a là hợp số

Chứng minh Giả sử ngược lại, a là số nguyên tốt Khi đó, do A⋮a nên trong các số

ai phải có ít nhất một số aj chia hết cho a, tức ta phải có aj≥a Điều này mâu thuẫn với tính chất của số a, do đó nó phải là hợp số

Trở lại bài toán:

Giả thiết của bài toán có thể được viết lại dưới dạng như sau:

ac+bd=(b+d)2−(a−c)2,hay a2−ac+c2=b2+bd+d2

Ta có (ab+cd)(ad+bc)=ac(b2+d2)+bd(a2+c2)

=ac(b2+bd+d2)+bd(a2−ac+c2)=(ac+bd)(b2+bd+d2)

Do đó, ab+cd là ước của (ac+bd)(b2+bd+d2)

Theo bổ đề trên, để chứng minh ab+cd là hợp số, ta chỉ cần chứng minh được tính đúng đắn của hai bất đẳng thức:

ab+cd >ac+bd (1)

và ab+cd >b2+bd+d2 (2)

Bất đẳng thức (1) hiển nhiên đúng do ta có ab+cd−ac−bd = (a−d)(b−c)>0 Như vậy, ta chỉ còn phải xét bất đẳng thức (2)

Từ giả thiết, ta thấy nếu

a<b+d thì: a2−ac+c2 =a(a−c)+c2<(b+d)(b+d−c)+c2

=b2+bd+d2−(b−c)(c−d)<b2+bd+d2

Trang 2

Mâu thuẫn này cho thấy a≥b+d và như thế, ta có ab+cd>(b+d)b+d2=b2+bd+d2 Bất đẳng thức (2) được chứng minh Bài toán được giải quyết hoàn toàn

Câu 2 (6.0 điểm) _

a/ Giải phương trình: √2x2+7x+10 + √2x2+x+4 = 3(x+1)

b/ Giải hệ phương trình:

x2−3xy+y2 =−1 (1)

3x2−xy+3y2=13 (2)

Lời giải

a/ Đặt a = √2x2+7x+10 và b = √2x2+x+4 với (a,b>0) Khi đó, ta có

a2−b2 = 6(x+1) Do đó, phương trình đã cho có thể được viết lại thành:

a+b =1/2 (a2−b2 )  (a+ b) = ½ (a+b) (a – b ) hay (a – b )(a – b – 2 ) = 0

Do a+b>0 nên từ đây ta có a − b =2 Lại có a+b=3x+3 nên kết hợp lại, ta được _

2a=(a−b)+(a+b) = 3x+5,  2 √2x2+7x+10 =3x+5

Phương trình này tương đương với

3x+5≥0

4(2x2+7x+10) = (3x+5)2

x ≥ −5/3

x2+2x−15=0

x≥−5/3

(x−3)(x+5)=0  x=3

Thử lại, ta thấy x=3 thỏa mãn phương trình đã cho ban đầu Vậy phương trình có

nghiệm duy nhất x=3 (ĐS)

(2) Từ hệ phương trình, ta suy ra

0=13⋅(−1)+13 =13(x2−3xy+y2)+(3x2−xy+3y2)=8(2x−y)(x−2y)

Do đó, ta có x=2y hoặc y=2x

*Trường hợp 1 x=2y Thay kết quả này vào phương trình

(1), ta được (2y)2−3⋅2y⋅y+y2=−1  y2=1  y=1 ; x=2

y=−1 ; x=−2

Trang 3

*Trường hợp 2 y=2x Bằng phép thế tương tự như trên, ta tìm được

(x,y)=(1,2) hoặc (x,y)=(−1,−2) Vậy hệ đã cho có bốn nghiệm (x,y) là

(1,2),(2,1),(−1,−2) và (−2,−1)

Câu 3 (3.0 điểm) Cho a,b,c là các số thực không âm thỏa mãn

a3+b3+c3−3abc =1

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P=a2+b2+c2

Lời giải Sử dụng bất đẳng thức AM-GM,

ta có 1=(a3+b3+c3−3abc) 2

=(a+b+c) 2 (a2+b2+c2−ab−bc−ca) 2 ≤ [(a+b+c) 2+2⋅(a2+b2+c2−ab−bc−ca)3]3

=(a2+b2+c2)3

Từ đây, ta thu được P≥1 Mặt khác, dễ thấy dấu đẳng thức xảy ra khi

a=1 và b=c=0  Vậy minP=1 Đ PCM

Câu 4 (7.0 điểm) Từ điểm D nằm ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến DA,DB

với đường tròn (A và B là các tiếp điểm) Vẽ cát tiếp tuyến DEC (E nằm giữa D và C) OD cắt AB tại M, AB cắt EC tại N Chứng minh rằng:

a/ MA là phân giác góc EMC

b/ MB2⋅DC=MC2⋅DE

c/ 2/EC=1/DC+1/NC

Lời giải Dễ thấy các khẳng định của bài toán là

hiển nhiên đúng trong trường hợp cát tuyến DEC

đi qua O Chứng minh dưới đây, ta chỉ trường

hợp DEC không đi qua O và không mất

tính tông quát, ta giả sử E gần A hơn B

(như hình vẽ)

(a) Sử dụng tính chất của tiếp tuyến, ta có

DE⋅DC=DA2 Mặt khác, ta lại có

DA2=DM⋅DO (áp dụng hệ thức lượng trong tam

giác DAO vuông tại A có AM là đường cao) Do

đó, ta thu được

DE⋅DC=DM⋅DO

Từ đây, ta suy ra tứ giác EMOC nội tiếp Suy ra

EMD=ECO Do tam giác OEC cân tại O

nên ECO=CEO

Trang 4

Mà CEO=CMO (cùng chắn cung CO của (EMOC)) nên ta có

EMD =ECO = CEO =CMO

Một cách đơn giản, ta có EMD = CMO; Mà EMD +EMA= 90o

và CMO +CMA = 90o nên với kết quả trên, ta cũng thu được

 EMA = CMA Nói cách khác, MA là phân giác của góc EMC

(2) Theo chứng minh trên, ta có EMD = OMC và DEM =COM

(do tứ giác EMOC nội tiếp), suy ra DEM△ ∽△COM Từ đây, ta có

EM/OM=DM/MC hay MC⋅ME=MD⋅MO

Mà MD⋅MO=MB2 (áp dụng hệ thức lượng trong tam giác MBO vuông tại O có

BM là đường cao) nên ta suy ra MB2=MC⋅ME

Với kết quả này, hệ thức cần chứng minh có thể được viết lại thành:

MC⋅ME⋅DC=MC2⋅DE  ME⋅DC=MC⋅DE DC/MC=DE/ME

Do tứ giác EMOC nội tiếp nên dễ thấy

DEO~DMC và DEM~DOC Suy ra DC/MC=DO/OE

và DE/ME=DO/OC Mà OC=OE nên từ đây, ta có

DC/MC=DO/OE=DO/OC=DE/ME

(3) Ta thấy hệ thức cần chứng minh có thể được viết lại như sau:

2=EC/DC+EC/NC 1−EC/DC=EC/NC−1DE/DC=EN/NC

Sử dụng tính chất đường phân giác, ta có EN/NC=EM/ MC

Do đó, ta chỉ cần chứng minh được DE/DC=ME/MC, hay DC⋅ME=DE⋅MC Đây chính là kết quả đã được chứng minh trong phần (2) ở trên

PHH sưu tầm và giới thiệu 2/2014 Nguồn trunghocphothong

Ngày đăng: 06/09/2021, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w