Người thầy là: • Một nhà tổ chức ° Huấn luyện viên trong các qúa trình học tập và Ptriền ° Người đồng hành với CMHS & các lực lượngGD khác ° Thành viên tham gia các hoạt động văn hóa, xã[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ :
Th.s Nguyễn Thị Thu Hiền
BỘ GIÁO DỤC TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC - ĐT II
Trang 2MỤC TIÊU
1 Người học được trang bị những kiến thức cơ bản
về QLNS Hiểu rõ về vị trí, tầm quan trọng của công tác QLNS trong nhà trường.
2 Nâng cao khả năng vận dụng những kiến thức, kỹ năng mới trong QLNS như : kỹ năng phân công nhân
sự, tổ chức hoạt động ĐT- BD, đánh giá GV và tạo
động lực làm việc cho GV, NV trong nhà trường.
3 CBQL có thái độ tích cực cải tiến, đổi mới công tác QLNS trong nhà truờng nhằm dáp ứng yêu cầu đổi mới GD.
Trang 3PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VẾ QLNS.
I Khái quát chung về QLNS
II Đặc điểm LĐSP của người GV
PHẦN II QLNS TRONG NHÀ TRƯỜNG
I Hoạch định đội ngũ GV trong nhà trường
II Phân công, sử dụng ĐNGV.
III Hoạt dộng đào tạo,bồi dưỡng ĐNGV.
IV Tạo động lực làm việc cho GV
V Đánh giá GV
Trang 5TÌNH HUỐNG:
Anh An và anh Bảo là hai người bạn thân, anh An là ân nhân của anh Bảo (đã giúp anh Bảo trong lúc gia đình anh Bảo gặp khó khăn)
Trong một chuyến đi công tác chung, anh An lái xe chở hàng, anh Bảo là cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ giao hàng
và giám sát chuyến đi.
Thật không may, trong chuyến đi này, anh An gây tai
nạn giao thông làm bị thương 1 người đi xe gắn
máy.Nhưng đã giải quyết ổn thỏa Khi về anh An đề nghị anh Bảo đừng nói việc này với cơ quan, nhưng anh Bảo
đã báo cáo lại đầy đủ sự việc với giám đốc.
Nếu là nhà tuyển dụng bạn sẽ chọn ai làm nhân
Trang 6 Nguyễn Tấn Phước : bố trí nhân sự là đặt đúng người
vào đúng chỗ và đúng lúc”
Trang 7TÌNH HUỐNG :
Thầy K là GV trẻ mới ra trường, nhiệt tình, có năng lực
được phân công dạy lớp 10 đạt chất lượng tốt 2 năm liền Năm sau HT phân công dạy lớp 12 nhưng không thành
công, kết qủa thi tốt nghiệp thấp.
Thầy K buồn, chán nản, mặc cảm, xin chuyển trường
Bạn có nhận xét gì về việc phân công của Hiệu trưởng?
Trang 8Xuất hiện vào những năm 1980
QLNL đuợc coi là “tất cả các quyết định QL có tác động
đến các mối quan hệ giữa tổ chức và các cá nhân
thành viên – nguồn nhân lực của tổ chức
QLNL dựa trên co sở hoàn toàn mới : coi con nguời là
một nguồn lực, một nguồn vốn (Hunman Capital), nếu đuợc đầu tư, hỗ trợ, phát triển Ðây một nguồn lực có thể sinh lợi lớn và cung có thể gây hại tuỳ thuộc vào việc đầu tư, phát triển, quản lý…
Nhân lực : sức nguời trong sản xuất
(từ diển VN –NXB ÐHQGHN 2001 trang 502.)
Trang 9 QLNL là quá trình tổ chức, tác động đến các cá nhân
và nhóm nhằm hoàn thành mục tiêu đã định.
QLNL là việc tổ chức khai thác nguồn lực con nguời
để đạt đuợc mục tiêu của tổ chức cao nhất và giảm
sự bất mãn của con nguời xuống thấp nhất.
Xét vai trò, chức năng của QLNL có thể định nghĩa :
QLNL là hoạt động gồm tuyển chọn, sử dụng, phát triển,
động viên và tạo những điều kiện thuận lợi để các cá nhân và nhóm hoạt động có hiệu qủa nhằm đạt đuợc mục tiêu của tổ chức cao nhất và giảm sự bất mãn ít nhất của nguời lao động
- QLNL rộng hơn, bao quát hơn trong đó có tất cả các nội
dung của QLNS
Trang 102 TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC QLNS
QL một nhà trường là điều hành một hệ thống mẹ, trong
đó có nhiều hệ thống con bao gồm:
=> Nguồn lực con người là quan trọng nhất.
Trang 11- Yếu tố QĐ sự thành công của đổi mới GD là chất lượng
GV => XDĐNGV đáp ứng yêu cầu (GP trọng tâm)
- Về mặt KT : QL nguồn nhân lực giúp các nhà QL sử
dụng có hiệu qủa nguồn nhân lực, khai thác khả năng
tiềm tàng , nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực.
- Về mặt XH : QLNS thể hiện quan điểm nhân văn về
quyền lợi, đề cao vị thế và giá trị của người lao động,
chú trọng giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích của
tổ chức và người lao động
- N/c QLNS giúp nhà QL hiểu và nhạy cảm với con người, biết đánh giá GV, nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc Tránh những sai lầm trong
tuyển chọn, sử dụng con người.
Trang 12toán, có bằng cử nhân tin học, đã từng làm tổ trưởng
CM ở trường khác trước khi chuyển về trường).
HT mời anh Thi đến phòng làm việc và nói dự định cử anh làm GĐ trung tâm tin học Nhưng câu trả lời của
anh Thi đã làm HT ngạc nhiên : “Tôi rất cám ơn lời đề
nghị của anh, nhưng thật tình tôi không muốn làm GĐ, tôi có 2 đứa con còn đang học phổ thông Tôi muốn
dành thời gian buổi tối cho gia đình Tuy chưa thật sung túc nhưng thu nhập của 2 vợ chồng cũng đủ sống Xin
HT cử người khác.
Theo bạn làm thế nào để anh Thi nhận làm giám đốc TT?
Trang 13Con người Công việc
Trang 14G là người giúp H biến tinh hoa của nền văn hĩa thành tài sản riêng của mình
A
a
A : kiến thức
qui trình công nghệ trong GD
a : nhân cách H
1 Vị trí vai trị của người GV
G là cầu nối giữa nền văn hĩa nhân loại với việc tái SX nền văn hĩa đĩ ở thế hệ trẻ.
II ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN
Trang 15Bạn hãy nêu những đặc điểm lao động sư phạm của GV.
Tập thể sư phạm là gì ?
TTSP trong trường học là một tổ chức của tập thể
người lao động SP đứng đầu là Hiệu trưởng TTSP liên kết các cán bộ, giáo viên (GV), nhân viên thành một
cộng đồng giáo dục có tổ chức, có mục đích GD thống nhất, có phương thức hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu GD của nhà trường, của Đảng và nhà nước.
- Đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt, quan trọng nhất
trong TTSP làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà
trường, là người quyết định đến chất lượng GD trong nhà trường.
2 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN
Trang 162 Đặc điểm lao động SP
2.1 M ục đích, sứ mệnh LĐSP mang giá trị XH và ý nghĩa
quan trọng : ĐT thế hệ trẻ thành nguồn nhân lực – nguồn lực quan trọng nhất, quyết định nhất trong sự nghiệp CNH,HĐH bảo vệ đất nước
2.2 Đối tương lao động là con người đang hình thành và phát triển nhân cách, có nhiều tiềm năng, là tương lai của đất nước 2.3 Công cụ chủ yếu của lao động sư phạm (LĐSP) là nhân
cách người thầy.
2.4 Sản phẩm của LĐSP là nhân cách của H mà xã hội yêu cầu (lâu dài, khó kiển soát) Không được phép có phế phẩm .
2.5 T/c của LĐSP : nghề lao động trí óc chuyên nghiệp, cá nhân
tự chịu trách nhiệm là chính, có sự phối hợp với các GV,LLGD
để tạo sản phẩm tốt.=> Tính chuyên nghiệp ? biện pháp QL ?
- Môi trường LĐSP
Trang 172.6 Nghề dạy học có ý nghĩa chính trị và kinh tế to lớn
* Chính trị:
- Quốc sách hàng đầu Tạo nguồn nhân lực
- Tiêu chí để đánh giá quốc gia ( chỉ số HDI)
* Kinh tế :
- Năng suất LĐ phụ thuộc vào trình độ văn hóa
LHQ n/c : Nếu PCGD tăng 1lớp => NSLĐ tăng 5%
Khảo sát 37 nước có thu nhập thấp, nếu tỷ lệ H tiểu học tăng 1% thì GDP tăng 0,035%
Khảo sát 31 nước nông nghiệp chậm PT Nếu nông
dân có trình độ THPT năng suất tăng gấp 8 lần người không biết chữ.
Trang 18- Nền KTTT trí tuệ là yếu tố quyết định sự phát triển.
2.7 Nghề dạy học đòi hỏi tính KH, NT, sáng tạo
Tiến sĩ Roy Sing : “ Không một hệ thống GD nào có thể vươn cao qúa tầm những người giáo viên làm việc cho nó”
( Nền GD cho thế kỷ 21 Những triển vọng của Châu Á, TBD)
Trang 19III CẤU TRÚC NHÂN CÁCH NGƯỜI THẦY GIÁO
- Tri thức về đường lối QĐ của Đảng
Trang 20NHỮNG TIÊU CHÍ CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI GV
Người thầy là:
• Một nhà tổ chức
° Huấn luyện viên trong các qúa trình học tập và Ptriền
° Người đồng hành với CMHS & các lực lượngGD khác
° Thành viên tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội
° Nhà sư phạm
° Người vững vàng về chuyên môn
° Một thành viên của công đồng nhà trường
° Người đổi mới
° Nhà nghiên cứu
° Thành viên của nhóm (đội)
Trang 21Người
đổi mới
Nhà tổ chức
Thầy giáo là Nhà sư phạm Huấn luyện viên Thành viên của nhóm
Trang 22PHẦN II
Theo bạn người QLNS trong nhà trường làm những việc gì ?
Trang 23HIỆU TRƯỞNG VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÍ
NHÂN SỰ TRONG NHÀ TRƯỜNG.
1 CHỨC NĂNG CỦA HT TRONG QLNS.
- Lập kế hoạch sử dụng và phát triển nguồn nhân lực.
- Thiết kế và phân tích công việc.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Đánh giá thực hiện công việc của cán bộ, GV, NV.
- Quản lý duy trì và khuyến khích nguồn nhân lực.
2 CÁC TRÁCH NHIỆM CHỦ YẾU CỦA HiỆU TRƯỞNG
- Thiết kế và đưa ra các mục tiêu về nguồn nhân lực
trong một kế hoạch tổng thể của nhà trường.
- Chỉ rõ sự đóng góp của công tác QLNS đối với các
mục tiêu của nhà trường
Trang 24- Nhận ra các vấn đề về quản lý có thể xuất hiện khi
nâng cao hiệu quả QLNS.
- Thiết kế, gợi ý và thực hiện các CS lao động để nâng cao NSLĐ, thoả mãn y/c công việc đem lại hiệu quả cao.
- Giúp cho các CBQL chức năng khác (khối trưởng, tổ trưởng, trưởng các bộ phận…) trong việc QLNS ở chính
lương cho CB, GV, NV Đảm bảo rằng các thủ tục này
cũng được sử dụng trong đánh giá kết quả công việc.
Trang 25quyết các vấn đề tranh chấp của NLĐ.
- Giúp cho NLĐ hiểu rõ các chính sách quản lý và và
nâng cao hiểu biết của người lao động đối với công tác quản lý.
- Giúp đỡ các cá nhân nlđ giải quyết các vấn đề tác động đến tinh thần và hiệu quả làm việc trong nhà trường.
- Nắm bắt kịp thời các qui định của chính phủ trong việc bảo đảm lợi ích cho người lao động.
Trang 2610 NỘI DUNG CỦA QL NGUỒN NHÂN LỰC
1 Nghiên cứu dự báo về nguồn nhân lực
2 Qui hoạch
3 Tuyển dụng
4 Phát triển nguồn nhân lực
5 QL các quan hệ trong lao dộng
6 QL tiền lương, thuởng
7 Dịch vụ, phúc lợi cho nguời lao dộng
8 Tổ chức y tế và an toàn lao dộng
9 Chế độ chính sách xã hội dối với nguời lao dộng
10 QL hồ sơ nhân sự
Trang 27TH O LU N ẢO LUẬN ẬN
Là CBQL trường học, bạn thường gặp
những khó khăn nào liên quan đến công tác nhân sự?
Trang 28PHẦN II
I Hoạch định ĐNGV II.Công tác phân công,sử dụng III.Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV IV.Tạo động lực làm việc.
V Đánh giá GV
Trang 30MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG QL, XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ CHIẾN NG QL, XÁC NH M C TIÊU VÀ CHI N ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ CHIẾN ỤC TIÊU VÀ CHIẾN ẾN
LƯỢC CỦA NHÀ TRƯỜNGC C A NHÀ TRỦA NHÀ TRƯỜNG ƯỜNG QL, XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ CHIẾN NG
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Trang 31MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP.
- Các loại trường học khác nhau.
- Học sinh, PHHS.
-Chính quyển địa phương
- Các đối thủ tiềm ẩn…
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
- Nguồn nhân lực của trường.
- Chính sách, chiến lược của truờng.
- Nề nếp, truyền thống của trường
- CSVC, tài chính …
- Marketing
Trang 32SCHEIN
Nguyên tắc về cách ứng xữ, lễ nghi, thủ tục Tập quán, thói quen
Gía trị, chuẩn mực, (chung)
Các giá trị cơ bản của tổ chức Văn hoá tổ chức
Trang 33VĂN HOÁ CỦA TỔ CHỨC LÀ :
Tập hợp của những GIÁ TRỊ CƠ BẢN, CHUẨN MỰC
cách thức những người trong một tổ chức tương tác với nhau, đầu tư năng lực vào công việc của mình và vào tổ chức hay cơ quan nói chung
Định nghĩa của nhóm nghiên cứu FOCUS
First Organizational Cultural Unified Search
Trang 34Phù hợp,
Cấu trúc ổn định, cân bằng
Nghi thức,thủ tục hợp lý
Quản lý bằng mục tiêu Quy hoạch hợp lý
Hiệu qủa hoạt động Thực hiện theo công việc Thực hiện mục tiêu
Trang 35Tầm quan trọng của việc bạn biết rõ
VH tổ chức
• Bằng cách kiểm tra VH tổ chức của bạn, bạn sẽ
có câu giải đáp và những lời mời gọi!
• Câu giải đáp:
• - Tôi đã làm chủ được những vai trò nào của
người lãnh đạo ?
• Lời mời gọi:
- Những vai trò nào khác tôi cần phải có
được ?
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI
Trang 36VĂN HOÁ 1986 VĂN HOÁ1988 CHIẾN LƯỢC
ĐỔI MỚI
Trang 37ời tru
ng g ia
ời giá m s
nghi v
tron
g tr ường
Th
úc đ
ẩy ngư
ời k hác
G iao
trác
h n hiệm
L
ập k
ế h
oạch v
Sự giao ti
ếp giữ
a c
ác
cá nhân
H iể
u b
ản th
ân mìn
h v
à
ng ườ
i k há
c
Hướng ngoại
Hướng
nội
KIỂM SÓAT
Trang 38+ MỤC TIÊU : là đích phải phấn đấu đạt được Mục tiêu
là cốt lõi của chiến lược
+ Các mục tiêu được xác định tốt có các đặc tính sau:
- Cụ thể.
- Có thể đo lường được.
- Có thể giao cho mọi người.
- Thách thức nhưng có khả năng thực hiện.
- Giới hạn cụ thể về thời gian.
Trang 403 DỰ BÁO ĐNGV TRONG TƯƠNG LAI
Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực tương lai dựa trên
những yếu tố cơ bản:
- Khối lượng công việc sẽ thực hiện của nhà trường
- Sự thay đổi về chương trình, nội dung, phương pháp dạy học, trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật…
- Sự thay đổi về tổ chức, cơ cấu.
-Tỷ lệ thuyên chuyển, nghỉ hưu, nghỉ việc.
- Khả năng tài chính để thu hút nhân lực chất lượng cao trên thị trường.
4 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐNGV.
Trang 41Kỷ nguyên công nghệ
NGÀY NAY
Trang 42Kỹ thuật viên
Người hướng dẫn Người thiết kế
Giáo viên chuyên/ nhà tâm lý Chuyên gia truyền thông
Trang 43I Những yêu cầu đối với HT khi phân công, sử dụng
II Nguyên tắc khi phân công
III Các căn cứ để phân công
IV Đề bạt cán bộ.
Trang 44ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ Ở CƠ SỞ GD CÔNG LẬP
Thông tư liên tịch Bộ NV & GD-ĐT (ký 23/8/2006)
Loại III
18 lớp CBQL : 1
HT 2t/tuần 2 phó HT 4t/tuần
1 phó HT 4t/tuần
1 phó HT 4t/tuần
Trang 45ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ Ở CƠ SỞ GD CÔNG LẬP
Thông tư liên tịch Bộ NV & GD-ĐT (ký 23/8/2006)
Loại III
18 lớp CBQL : 1
HT
2t/tuần
2 phó HT 4t/tuần 1 phó HT 4t/tuần 1 phó HT 4t/tuần
1,9 GV/lớp 19t/tuần giảm 3t CN 19t/tuần giảm 3t
CN
19t/tuần giảm 3t CN
40 lớp +
1
1KT&VT 1YT &
TQ
1KT&VT 1YT & TQ
Trang 46ĐỊNH MỨC BIÊN CHẾ Ở CƠ SỞ GD CÔNG LẬP
Thông tư liên tịch Bộ NV & GD-ĐT (ký 23/8/2006)
Loại III
18 lớp CBQL : 1
2,25 GV/lớp 17t/tuần giảm 4t
CN
17t/tuần giảm 4t CN
17t/tuần giảm 4t CN
40 lớp +
1
1KT&VT 1YT & TQ
1KT&VT 1YT & TQ
Trang 47I NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI HT KHI PHÂN CÔNG GV
1 Nắm vững lí luận về QL nhân sự và thực trạng đội ngũ GV vận dụng sáng tạo, linh hoạt vào thực tiễn cụ thể.
2 Tin tưởng vào khả năng vươn lên của GV, không định kiến.
3 Kết hợp hài hòa giữa lợi ích chung của trường và quan tâm đến hoàn cảnh, nguyện vọng của GV.
4 Có chiến lược XDĐNGV đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và có tính ổn định tương đối
Trang 48TÌNH HUỐNG :
Cô Ngọc là GV văn của trường PTTH bán công Cô là
GV giỏi, có uy tín với đồng nghiệp và HS Hè vừa qua
chồng cô bị tai nạn giao thông phải điều trị lâu dài, cô có
1 cháu trai 2t và một căn nhà nhỏ mới xây (60 triệu) nhưng còn nợ 15 triệu Vào đầu năm học, cô đề xuất với trường cho cô dạy 4 lớp 16t/tuần và chủ nhiệm 1 lớp 4t/ tuần,
vượt 2t để có thêm thu nhập (tổ văn dạy ít nhất 16t nhiều nhất 22t) Khi họp các bộ phận tham mưu đề nghị HT đồng
ý đề xuất của cô Ngọc nhưng HT không đồng ý với lí do : Nếu bố trí cô Ngọc làm GVCN phải thu học phí gần 3 triệu/ tháng sợ có chuyện không hay về tiền bạc, còn bố trí cô dạy thêm lớp sẽ sinh ra người dạy ít, dạy nhiều Cô Ngọc buồn, tủi thân…sống lặng lẽ, CM giảm sút và xa lánh
đồng nghiệp.
Nhận xét về quyết định phân công của HT ?
Trang 49II MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI PHÂN CÔNG GV.
1 Đảm bảo tính KH, phân công theo đúng CM được ĐT
và theo hướng phát triển sở trường để nâng cao chất
lượng và tạo đội ngũ cốt cán.
2 Xuất phát từ yêu cầu chất lượng và đảm bảo lợi ích
học tập của HS.
3.Đảm bảo tính vừa sức, đồng đều, công bằng (khối
lượng công tác vừa phải với mỗi GV kể cả công tác kiêm nhiệm) vì sự tiến bộ của tập thể.
4.Đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai,
đúng qui trình.
Trang 50Công vi c ệc cụ thể Trách nhiệm Quyền hạn
Mô tả công việc
Bản tiêu chuẩn công việc
Đánh giá Kiến thức Kỹ năng Thái độ
SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC LÀ CÔNG CỤ
QLNS CƠ BẢN NHẤT – theo quốc tế
Lương &phúc lợi
Gộp thành nhiệm vụ
Trang 51°THỰC HÀNH :
Phân tích công việc của GV bộ môn.
- Nhóm 1 : công việc cụ thể ,trách nhiệm quyền hạn
-Nhóm 2 : Kiến thức, kỹ năng, thái độ (phẩm chất).
Phân tích công việc của tổ trưởng CM
- Nhóm 3 : công việc cụ thể, trách nhiệm, quyền hạn
- Nhóm 4 : Kiến thức, kỹ năng, thái độ (phẩm chất).
Phân tích công việc của HT
- Nhóm 5 :công việc cụ thể, trách nhiệm, quyền hạn
- Nhóm 6 : Kiến thức, kỹ năng, thái độ (phẩm chất).