1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu Khoa luan tot nghiep_ ThuyTTT_Final pdf

41 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa Xuất khẩu nhập khẩu theo hợp đồng mua bán
Tác giả Trịnh Thị Thu Thủy
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản lý thương mại và logistics
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo đảm sự bình đẳng và thúc đẩy sự cạnh tranh cho các chủ thể liên quan tới các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: Các chính sách và pháp luật hải quan đăng tải trên website, được áp dụng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành Hải quan Việt Nam đang thực hiện những sứ mệnh quan trọng của mình nhằm góp phần tạo thuận lợi cho thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách và bảo vệ an ninh quốc gia và cộng đồng Đến năm 2010, Hải quan Việt Nam phấn đấu trở thành Hải quan tiên tiến trong khu vực ASEAN Hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế, với phương châm hành động của Hải quan Việt Nam

là “Thuận lợi - Tận tuỵ - Chính xác“ Tầm nhìn đến năm 2010 và 2020 là quản

lý Hải quan hướng tới tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, đầu tư

và du lịch, thực hiện Hải quan điện tử, cơ quan Hải quan hoạt động có tính chuyên nghiệp, minh bạch và liêm chính

Do đó yêu cầu cấp thiết yếu đối với hải quan Việt Nam là phấn đấu bắt kịp :

"Trình độ quản lý của Hải quan các nước khu vực với hệ thống pháp luật hải quan ổn định, minh bạch và phù hợp với chuẩn mực quốc tế; quy trình thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa, thống nhất, đạt chuẩn mực quốc tế; lực lượng hải quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu; hệ thống thông quan chủ yếu dựa trên nền tảng tự động hoá, trên cơ sở áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro và trang thiết bị

kỹ thuật hiện đại nhằm tạo thuận lợi cho thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài, góp phần tích cực vào việc thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia, góp phần bảo vệ an ninh đất nước".

2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Thủ tục hải quan điện tử qua đó làm rõ vai trò của Hải quan điện tử trong việc hội nhập kinh tế nước nhà;

Trang 2

- Phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng và triển khai thủ tục hải quan điện tử để đáp ứng với nhu cầu cấp thiết hiện nay nhằm tạo thuận lợi tối đa cho thương mại và doanh nghiệp;

- Trên cơ sở nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ sở pháp luật để triển khai các thủ tục hải quan điện tử;

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu trong lĩnh vực Hải quan đặc biệt là thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo hợp đồng mua bán

- Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu trong lĩnh vực thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo hợp đồng mua bán và trong giai đoạn mới từ năm 2005 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, lấy phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin làm phương pháp luận nghiên cứu Đồng thời đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, điều tra và mô hình hóa, phân tích hệ thống làm phương pháp thu thập và xử lý số liệu phân tích thực trạng vấn đề Đề tài cũng sử dụng các phương pháp quy nạp, diễn dịch

và tổng hợp, suy luận trong nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng

Trong những năm qua công tác hiện đại hóa Hải quan và trọng tâm là việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc triển khai

để đồng bộ hóa với hệ thống các nước tạo thuận lợi thương mại và đảm bảo chuỗi dây truyền cung ứng

Mục đích của đề tài là giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quan về tình hình triển khai thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam nói chung và thủ tục hải quan điện tử đối với loại hình xuất khẩu nhập khẩu theo hợp đồng mua bán nói riêng

và những kết quả đã đạt được Đồng thời, khóa luận cũng đưa ra một số đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc triển khai thủ tục hải quan điện

tử hiện nay để việc triển khai trong giai đoạn tới có hiệu quả hơn

Trang 3

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng xây dựng và triển khai quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo hợp đồng mua bán

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý cho thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo hợp đồng mua bán.

Tuy nhiên, với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, chắc chắn nội dung khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn quan tâm đến đề tài

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của Cô Nguyễn Thị An Giang – Ban Cải cách, hiện đại hóa Hải quan và Cô Nguyễn Thị Ánh Nguyệt – Giáo viên Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng công chức Hải quan đã giúp

đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp./.

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.

1 Một số nhận thức cơ bản về thủ tục hải quan điện tử

Hiện nay các nước không đề cập tới khái niệm “Thủ tục hải quan điện tử” mà thường đề cập tới khái niệm “Hệ thống tự động hóa hải quan” (customs automation system) Đây là chương trình ứng dụng CNTT để xử lý các nghiệp

vụ hải quan Hệ thống gồm nhiều chương trình ứng dụng CNTT để quản lý hàng hóa đưa ra, đưa vào lãnh thổ hải quan, và các chương trình hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ hải quan

Ở Việt Nam, theo thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử:

Thủ tục hải quan điện tử: là thủ tục hải quan trong đó việc khai báo, tiếp nhận,

xử lý thông itn khai hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua Hệ thống

xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan: Là thông tin được tạo ra, gửi đi, được nhận

và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Hệ thống khải hải quan điện tử: Là hệ thống thông tin do người khai hải quan

quản lý, sử dụng đẻ thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: Là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải

quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện

tử

Những khái niệm và đặc trưng trên cho ta một cái nhìn ban đầu về thủ tục hải

quan điện tử và theo một nghĩa chung nhất thì có thể coi: Thủ tục Hải quan điện

tử là thủ tục hải quan được thực hiện bằng phương tiện điện tử Nội dung thực

hiện thủ tục hải quan điện tử được thể hiện ở chỗ:

Trang 5

- Doanh nghiệp gửi và nhận thông tin (bao gồm tờ khai và các chứng từ liên quan) tới cơ quan hải quan bằng phương tiện điện tử.

- Cơ quan hải quan tiếp nhận, xử lý, ra quyết định và phản hồi thông tin bằng phương tiện điện tử

2 Tính tất yếu khách quan phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử

2.1 Do yêu cầu thực hiện khối lượng công việc tăng lên nhanh chóng:

Số lượng chủng loại phương tiện vận tải XNC: theo dự báo đến năm 2010 sẽ vào khoảng 700 000 lượt, tăng trung bình 10% năm (Nguồn Cục CNTT và Thống kê Hải quan)

Số lượng thương nhân tham gia hoạt động CNK: Theo dự báo đến năm 2006, số lượng thương nhân sẽ vào khoảng 65 000 người, đến năm 2010 sẽ vào khoảng

98 000 người (Nguồn Cục CNTT và Thống kê Hải quan)

2.2 Do yêu cầu quản lý của nhà nước và của cộng đồng doanh nghiệp:

Trước yêu cầu phát triển nhà nước, đòi hỏi ngành Hải quan phải nâng cao năng lực quản lý để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chính sách kinh tế của nhà nước, chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển hàng cấm qua biên giới, ngăn chặn các giao dịch thương mại bất hợp pháp, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, góp phần bảo vệ trật tự an toàn xã hội, lợi ích người tiêu dùng, an ninh quốc gia, bảo vệ môi trường

Hoạt động quản lý nhà nước về hải quan phải đảm bảo thuận lợi, thông thoáng cho hoạt động XNK, đầu tư, du lịch, dịch vụ… Cụ thể thủ tục hải quan phải đơn giản, công khai, minh bạch

Giảm chi phí và thời gian, nhân lực: Với thủ tục hải quan điện tử, doanh nghiệp chỉ cần khai thông tin tờ khai điện tử và gửi đến cơ quan hải quan; làm thủ tục hải quan trong thời gian rất ngắn và ngay cả khi khoảng cách giữa địa điểm làm thủ tục hải quan và trụ sở doanh nghiệp rất xa nhau, giữa doanh nghiệp một nước với hải quan nước khác mà không bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý Điều này cho phép các bên tiết kiệm thời gian, nhân lực và chi phi giao dịch

Giảm thiểu các loại chứng từ, tài liệu và các thủ tục không cần thiết: Việc nộp, xuất trình nhiều loại chứng từ, tài liệu cũng như việc thực hiện các thủ tục hành chính giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước, giữa các cơ quan

Trang 6

quản lý nhà nước với nhau chiếm nhiều thời gian và chi phí khá lớn đối với thương mại và ngân sách nhà nước Các chứng từ, tài liệu điện tử và việc xử lý các chứng từ, tài liệu, hàng hoá trong thời gian ngắn và được sử dụng bộ chứng

từ, tài liệu gốc xuất trình Hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành sẽ làm giảm gánh nặng hành chính và các chi phí, thời gian đối với chuỗi cung ứng thương mại quốc tế

Bảo đảm sự bình đẳng và thúc đẩy sự cạnh tranh cho các chủ thể liên quan tới các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: Các chính sách và pháp luật hải quan đăng tải trên website, được áp dụng một cách thống nhất đối với các đối tượng tham gia thủ tục hải quan điện tử; quá trình thực hiện các thủ tục được công khai, minh bạch; doanh nghiệp được tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng Do đó các doanh nghiệp không bị phân biệt đối xử, được chủ động về thông tin nên sẽ chủ được các hoạt động kinh doanh của mình

2.3 Do yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của Hải quan thế giới:

Thực hiện các yêu cầu, cam kết với các nước, các tổ chức đã tham gia, ký kết như APEC, ASEAN… Những công việc mà Ngành Hải quan phải thực hiện là đơn giản hoá thủ tục Hải quan theo công ước Kyoto sửa đổi, thực hiện việc xác định trị giá Hải quan theo Hiệp định trị giá GATT, thực hiện công ước hệ thống

mô tả hài hoà và mã hoá hàng hoá (công ước HS), thực hiện cam kết liên quan đến bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá (hiệp định TRIPs), đảm bảo hệ thống pháp luật về hải quan đầy đủ, thống nhất, rõ ràng và công khai, phù hợp với các cam kết quốc tế, thực hiện nghiêm chỉnh, bình đẳng cho mọi đối tượng

Xu thế phát triển của Hải quan Quốc tế ngày nay là ứng dụng CNTT và hoạt động quản lý một cách có hiệu quả Việc ứng dụng thủ tục hải quan điện tử là con đường phát triển của hầu hết các nước và là yêu cầu của Hải quan quốc tế trong xu hướng toàn cầu hoá

2.4 Sự phát triển của thương mại quốc tế về cả nội dung và hình thức:

Sự phát triển nhanh chóng, đa dạng của thương mại và dịch vụ quốc tế, khối lượng cong việc của Hải quan các quốc gia ngày càng tăng nhanh một cách đáng kể

Xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ và kinh doanh thương mại mới (thương mại điện tử) đòi hỏi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan phải

Trang 7

đáp ứng Áp dụng thủ tục hải quan điện tử vừa là việc làm bắt buộc, vừa là xu thế chung của Hải quan Việt nam và các nước.

Xu hướng tự do hoá, toàn cầu hoá thương mại quốc tế, yêu cầu cơ quan hải quan các quốc gia phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thương mại, dịch vụ hợp pháp hoạt động và phát triển Với mục tiêu đơn giản hoá, hài hoà hoá thủ tục hải quan, giảm thiểu tối đa chi phí trong quá trình làm thủ tục, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, ngày nay các quốc gia đã không ngừng cải tiến thủ tục hải quan sao cho vừa đơn giản, vừa phù hợp với các chuẩn mực của quốc tế, vừa đảm bảo công tác quản lý

2.5 Do yêu cầu nhiệm vụ mới của Ngành Hải quan:

Bên cạnh những nhiệm vụ truyền thống, Hải quan các nước còn có thêm nhiệm

vụ khủng bố, chống rửa tiền, chống dịch bệnh, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội… Trong điều kiện nguồn nhân lực của Hải quan có hạn, đứng trước yêu cầu trên, đòi hỏi cơ quan Hải quan các quốc gia phải cải cách và hiện đại hoá hải quan Một trong những nội dung cốt lõi của hiện đại hoá hải quan là thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro vào trong hoạt động của Hải quan, thay thế dần phương thức quản lý theo từng lô hàng tại cửa khẩu sang quản lý thông tin toàn bộ quá trình hoạt động XNK của doanh nghiệp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, phân loại doanh nghiệp dựa trên nguồn cơ sở dữ liệu có sẵn từ cơ quan Hải quan và thu thập được để có đối sách quản lý cho phù hợp, hướng doanh nghiệp vào quỹ đạo chấp hành nghiêm pháp luật trong mọi hoạt động Đến hết năm 2010, Hải quan Việt Nam phấn đấu bắt kịp với trình độ của Hải quan các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN với lực lượng Hải quan chuyên nghiệp, chuyên sâu, hệ thống thông quan phần lớn là tự động hoá, áp dụng kỹ thuật quản lý

3 Do yêu cầu thực hiện khối lượng công việc tăng lên nhanh chóng:

Số lượng chủng loại phương tiện vận tải XNC: theo dự báo đến năm 2010 sẽ vào khoảng 700 000 lượt, tăng trung bình 10% năm (Nguồn Cục CNTT và Thống kê Hải quan)

Trang 8

Số lượng thương nhân tham gia hoạt động CNK: Theo dự báo đến năm 2006, số lượng thương nhân sẽ vào khoảng 65 000 người, đến năm 2010 sẽ vào khoảng

98 000 người (Nguồn Cục CNTT và Thống kê Hải quan)

4 Do yêu cầu quản lý của nhà nước và của cộng đồng doanh nghiệp:

Trước yêu cầu phát triển nhà nước, đòi hỏi ngành Hải quan phải nâng cao năng lực quản lý để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chính sách kinh tế của nhà nước, chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển hàng cấm qua biên giới, ngăn chặn các giao dịch thương mại bất hợp pháp, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, góp phần bảo vệ trật tự an toàn xã hội, lợi ích người tiêu dùng, an ninh quốc gia, bảo vệ môi trường

Hoạt động quản lý nhà nước về hải quan phải đảm bảo thuận lợi, thông thoáng cho hoạt động XNK, đầu tư, du lịch, dịch vụ… Cụ thể thủ tục hải quan phải đơn giản, công khai, minh bạch

Giảm chi phí và thời gian, nhân lực: Với thủ tục hải quan điện tử, doanh nghiệp chỉ cần khai thông tin tờ khai điện tử và gửi đến cơ quan hải quan; làm thủ tục hải quan trong thời gian rất ngắn và ngay cả khi khoảng cách giữa địa điểm làm thủ tục hải quan và trụ sở doanh nghiệp rất xa nhau, giữa doanh nghiệp một nước với hải quan nước khác mà không bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý Điều này cho phép các bên tiết kiệm thời gian, nhân lực và chi phi giao dịch

Giảm thiểu các loại chứng từ, tài liệu và các thủ tục không cần thiết: Việc nộp, xuất trình nhiều loại chứng từ, tài liệu cũng như việc thực hiện các thủ tục hành chính giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước, giữa các cơ quan quản lý nhà nước với nhau chiếm nhiều thời gian và chi phí khá lớn đối với thương mại và ngân sách nhà nước Các chứng từ, tài liệu điện tử và việc xử lý các chứng từ, tài liệu, hàng hoá trong thời gian ngắn và được sử dụng bộ chứng

từ, tài liệu gốc xuất trình Hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành sẽ làm giảm gánh nặng hành chính và các chi phí, thời gian đối với chuỗi cung ứng thương mại quốc tế

Bảo đảm sự bình đẳng và thúc đẩy sự cạnh tranh cho các chủ thể liên quan tới các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: Các chính sách và pháp luật hải quan đăng

Trang 9

gia thủ tục hải quan điện tử; quá trình thực hiện các thủ tục được công khai, minh bạch; doanh nghiệp được tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng Do đó các doanh nghiệp không bị phân biệt đối xử, được chủ động về thông tin nên sẽ chủ được các hoạt động kinh doanh của mình.

5 Do yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của Hải quan thế giới:

Thực hiện các yêu cầu, cam kết với các nước, các tổ chức đã tham gia, ký kết như APEC, ASEAN… Những công việc mà Ngành Hải quan phải thực hiện là đơn giản hoá thủ tục Hải quan theo công ước Kyoto sửa đổi, thực hiện việc xác định trị giá Hải quan theo Hiệp định trị giá GATT, thực hiện công ước hệ thống

mô tả hài hoà và mã hoá hàng hoá (công ước HS), thực hiện cam kết liên quan đến bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá (hiệp định TRIPs), đảm bảo hệ thống pháp luật về hải quan đầy đủ, thống nhất, rõ ràng và công khai, phù hợp với các cam kết quốc tế, thực hiện nghiêm chỉnh, bình đẳng cho mọi đối tượng

Xu thế phát triển của Hải quan Quốc tế ngày nay là ứng dụng CNTT và hoạt động quản lý một cách có hiệu quả Việc ứng dụng thủ tục hải quan điện tử là con đường phát triển của hầu hết các nước và là yêu cầu của Hải quan quốc tế trong xu hướng toàn cầu hoá

6 Sự phát triển của thương mại quốc tế về cả nội dung và hình thức:

Sự phát triển nhanh chóng, đa dạng của thương mại và dịch vụ quốc tế, khối lượng cong việc của Hải quan các quốc gia ngày càng tăng nhanh một cách đáng kể

Xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ và kinh doanh thương mại mới (thương mại điện tử) đòi hỏi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan phải đáp ứng Áp dụng thủ tục hải quan điện tử vừa là việc làm bắt buộc, vừa là xu thế chung của Hải quan Việt nam và các nước

Xu hướng tự do hoá, toàn cầu hoá thương mại quốc tế, yêu cầu cơ quan hải quan các quốc gia phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thương mại, dịch vụ hợp pháp hoạt động và phát triển Với mục tiêu đơn giản hoá, hài hoà hoá thủ tục hải quan, giảm thiểu tối đa chi phí trong quá trình làm thủ tục, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, ngày nay các quốc gia đã không ngừng cải tiến thủ tục hải

Trang 10

quan sao cho vừa đơn giản, vừa phù hợp với các chuẩn mực của quốc tế, vừa đảm bảo công tác quản lý.

7 Do yêu cầu nhiệm vụ mới của Ngành Hải quan:

Bên cạnh những nhiệm vụ truyền thống, Hải quan các nước còn có thêm nhiệm

vụ khủng bố, chống rửa tiền, chống dịch bệnh, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội… Trong điều kiện nguồn nhân lực của Hải quan có hạn, đứng trước yêu cầu trên, đòi hỏi cơ quan Hải quan các quốc gia phải cải cách và hiện đại hoá hải quan Một trong những nội dung cốt lõi của hiện đại hoá hải quan là thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro vào trong hoạt động của Hải quan, thay thế dần phương thức quản lý theo từng lô hàng tại cửa khẩu sang quản lý thông tin toàn bộ quá trình hoạt động XNK của doanh nghiệp, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, phân loại doanh nghiệp dựa trên nguồn cơ sở dữ liệu có sẵn từ cơ quan Hải quan và thu thập được để có đối sách quản lý cho phù hợp, hướng doanh nghiệp vào quỹ đạo chấp hành nghiêm pháp luật trong mọi hoạt động Đến hết năm 2010, Hải quan Việt Nam phấn đấu bắt kịp với trình độ của Hải quan các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN với lực lượng Hải quan chuyên nghiệp, chuyên sâu, hệ thống thông quan phần lớn là tự động hoá, áp dụng kỹ thuật quản lý

Mô hình thủ tục hải quan điện tử

Trang 11

8 Mối quan hệ giữa “ Thủ tục hải quan điện tử” và “ Thủ tục hải quan truyền thống”.

Từ khái niệm về thủ tục hải quan điện tử ở phần trên, ta có thể thấy, thủ tục hải quan điện tử, xét về nội dung cũng như phương diện nghiệp vụ hải quan, là hoàn toàn trùng khớp với thủ tục hải quan nói chung, hay thủ tục hải quan truyền thống nói riêng Vì thế, thủ tục hải quan điện tử mang hầu hết các đặc trưng nghiệp vụ của thủ tục hải quan: được thực hiện đối với tất cả các loại hình quản

lý hàng hóa, phương tiện vận tải, ở tất cả các khâu trước, trong, sau thông quan Điểm khác biệt lớn nhất của thủ tục hải quan điện tử so với thủ tục hải quan

Trang 12

truyền thống chính là phương thức thực hiện (thủ tục hải quan truyền thống thực hiện bằng thủ công; thủ tục hải quan điện tử thực hiện bằng phương thức điện tử) trên cơ sở sự ứng dụng nền tảng CNTT để từ thủ tục hải quan truyền thống, với một hệ thống đồ sộ các công việc được tiến hành thủ công và các loại chứng

từ, giấy tờ phụ trợ đi kèm, trở thành một hoạt động nghiệp vụ được tự động hóa cao dựa trên các thông tin, chứng từ điện tử và phi giấy tờ

Cụ thể hơn, có thể thấy những khác biệt cơ bản giữa hai phương thức làm thủ tục hải quan như sau:

- Về thông tin khai báo: nếu thủ tục hải quan truyền thống yêu cầu khai báo thông tin trên các mẫu văn bản cố định thì thủ tục hải quan điện tử chỉ yêu cầu khai báo thông tin dưới dạng mã hóa vào hệ thống máy tính;

- Về hồ sơ hải quan: hồ sơ hải quan truyền thống là tập hợp các loại chứng

từ, giấy tờ nhằm chứng minh cho những thông tin đã khai báo trên tờ khai hải quan Còn hồ sơ hải quan điện tử là tệp dữ liệu điện tử bao gồm các chỉ tiêu thông tin khai báo và chứng từ hỗ trợ được điện tử hóa, gửi kèm theo các chỉ tiêu thông tin nêu trên;

- Về phương thức tiếp nhận khai báo: trong khi thủ tục hải quan truyền thống yêu cầu người khai hải quan phải trực tiếp đến văn phòng hải quan để nộp

bộ hồ sơ hải quan thì thủ tục hải quan điện tử cho phép người khai có thể gửi các chỉ tiêu thông tin qua mạng internet đến hệ thống thông tin điện tử của cơ quan hải quan;

- Về cách thức xử lý thông tin: thủ tục hải quan điện tử trực tiếp kiểm tra, đối chiếu một cách tự động hoặc bán tự động đối với các chỉ tiêu thông tin Còn thủ tục hải quan truyền thống lại đòi hỏi công chức hải quan phải trực tiếp đọc từng chứng từ kèm theo tờ khai hải quan, từ đó so sánh, đối chiếu, kiểm tra tính chính xác, thống nhất của nội dung khai báo Vì vậy, xử lý bộ hồ sơ trong thủ tục hải quan điện tử trở nên nhanh chóng, giản tiện hơn nhiều so với xử lý bộ hồ

sơ hải quan thủ công;

Trang 13

- Về phương pháp QLRR: thủ tục hải quan truyền thống áp dụng QLRR đối với các bộ hồ sơ hải quan dựa trên kinh nghiệm công tác, cảm tính chủ quan của công chức hải quan, đôi khi có sự hỗ trợ phần nào của các ứng dụng CNTT Tuy nhiên, QLRR trong thủ tục hải quan thủ công đa phần mang tính rời rạc và thiếu thống nhất cả về nội dung và phạm vi Ngược lại, QLRR trong thủ tục hải quan điện tử được xây dựng bằng các bài toán kỹ thuật thống nhất, rà soát theo cùng một phương pháp đối với tất cả các hồ sơ hải quan, dù cho là thuộc loại hình nào, của đối tượng nào và kinh doanh loại hàng hóa nào

- Về cách thức phản hồi thông tin: thủ tục hải quan điện tử, vì xử lý thông tin điện tử, nên phản hồi trực tiếp vào hệ thống CNTT của người khai hải quan thông qua các thông điệp, thông báo (message) điện tử Người khai hải quan được giao tiếp với cơ quan hải quan gián tiếp thông qua hệ thống máy tính Ngược lại, thủ tục hải quan điện tử lại yêu cầu sự hiện diện của cả người khai hải quan và công chức hải quan, từ đó công chức hải quan thông báo, bằng miệng hoặc bằng văn bản, cho người khai hải quan về kết quả xử lý nghiệp vụ, cũng như hướng dẫn người khai hải quan tiếp tục thực hiện các bước đi tiếp theo của quy trình thủ tục hải quan

Xuất phát từ những đặc điểm cơ bản trên, thủ tục hải quan điện tử đòi hỏi cơ quan hải quan phải được trang bị một nền tảng CNTT đủ mạnh Còn thủ tục hải quan truyền thống thì có thể sử dụng các ứng dụng CNTT, hoặc cũng có thể không hề sử dụng các phương tiện CNTT trong suốt quá trình làm thủ tục hải quan

Từ những đặc điểm cơ bản của thủ tục hải quan điện tử so với thủ tục hải quan truyền thống nêu trên, có thể thấy thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống có tính độc lập tương đối, song cũng có quan hệ hữu cơ với nhau

Cụ thể là:

- Thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống đều dựa trên những nguyên tắc cơ bản nhất, nền tảng nhất của thủ tục hải quan Đó là những hoạt động nghiệp vụ nhằm quản lý sự ra vào hay xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Trang 14

trong lãnh thổ hải quan Các hoạt động đó có thể được thực hiện bằng phương thức này hay phương thức khác nhưng đều nhằm một mục đích thúc đẩy các hoạt động thương mại quốc tế, thu thuế và bảo vệ quốc gia khỏi những nguy cơ tiềm ẩn đến từ các loại hàng hóa, phương tiện được đưa vào trong nước

- Thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống có thể sử dụng cơ

sở dữ liệu riêng biệt, thủ tục điện tử là cơ sở dữ liệu điện tử hóa, còn thủ tục hải quan truyền thống là cơ sở dữ liệu lưu trên các chứng từ, tài liệu giấy, hoặc cũng

có thể sử dụng cơ sở dữ liệu chung, điện tử hóa

- Thủ tục hải quan điện tử, dù có được tự động hóa đến mức nào, thì cũng có những khâu, những động tác phải được hỗ trợ bằng hoạt động của con người Ví

dụ như việc kiểm tra sự thống nhất của mô tả hàng hóa với kết quả phân loại, xác định mã số hàng hóa, những khâu ra quyết định

Vì thủ tục hải quan điện tử phải phụ thuộc nhiều vào năng lực hoạt động của hạ tầng CNTT nên có những trường hợp thủ tục hải quan điện tử không thể hoạt động được Khi đó, thủ tục hải quan truyền thống chính là một “cứu cánh” thực

sự hữu hiệu và hiệu quả

Tuy nhiên, một khi một quy trình thủ tục hải quan đã được bắt đầu vận hành theo phương thức nào, điện tử hay thủ công, thì toàn bộ quy trình sẽ được

“chạy” trên hệ thống riêng đó đến tận điểm – nội dung cuối cùng Một quy trình nghiệp vụ hải quan không thể “nhảy”, dù là 1 lần hay liên tục, từ hệ thống điện

tử sang hệ thống thủ công, trừ phi chấm dứt trên một hệ thống và quay lại từ bước đầu trên hệ thống còn lại

Trên thực tế, mặc dù xu hướng toàn cầu hiện nay là chuyển từ thực hiện thủ tục hải quan thủ công sang thủ tục hải quan điện tử, nhưng không có một quốc gia nào từ chối, phủ nhận hay hoàn toàn loại bỏ sự tồn tại của thủ tục hải quan thủ công Bởi vì đối với nhiều trường hợp đặc biệt, nhỏ lẻ, trên những địa bàn nhất định, việc áp dụng thủ tục thủ công sẽ tiết kiệm nguồn lực và hiệu quả hơn rất nhiều so với thủ tục điện tử Ví dụ như thủ tục hải quan đối với hành lý của

Trang 15

khách xuất nhập cảnh, thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua bán của cư dân biên giới đường bộ, thủ tục hải quan ở những địa bàn có lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu thấp

9 Nội dung, yêu cầu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Quy trình thủ tục hải quan được đơn giản, hài hoà và thống nhất theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế tiên tiến Quản lý rủi ro được áp dụng một cách có hệ thống và phổ biến trong toàn bộ quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa, hành khách

Thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện, hành khách xuất nhập cảnh thông qua các địa bàn trọng điểm trên cơ sở áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông và các trang thiết bị kỹ thuật khác với một số đặc trưng cơ bản sau : (i) Hầu hết khai hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện thông qua mạng; (ii) Xử

lý hồ sơ hải quan thông qua mạng máy tính; (iii) Hệ thống phân luồng tự động trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro; (iv) Thiết lập kết nối trao đổi dữ liệu điện tử với các hãng vận chuyển, cảng vụ, sân bay, đại lý, kho bạc, ngân hàng, các cơ quan cấp phép để tiếp nhận thông tin về hàng hóa, hành khách trước khi phương tiện nhập cảnh; (v) Thực hiện thông quan trước khi hàng đến đối với các doanh nghiệp có độ tuân thủ cao Các địa bàn trọng điểm bao gồm:

- Các cảng biển quốc tế : TP Hồ Chí Minh, Hải phòng, Quảng ninh, Đà nẵng, Vũng tàu;

- Cảng hàng không dân dụng quốc tế : TP Hồ Chí Minh, Hà nội, Đà nẵng;

- Các cửa khẩu đường bộ quốc tế lớn giáp với Trung quốc, Lào, Cămpuchia, nơi Chính phủ hai nước có ký kết các cam kết hài hòa hóa thủ tục hải quan;

Các khu vực không thuộc phạm vi các địa bàn trọng điểm áp dụng thủ tục hải quan điện tử theo một quy trình thống nhất

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN

I Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hải quan điện tử

Sau khi Thủ tướng ban hành Quyết định 149/2005/QĐ-TTg, ngành Hải quan cũng nhanh chóng trình Bộ Tài chính ban hành Quyết định 50/2005/QĐ-BTC, Quyết định 52/2007/QĐ-BTC quy định các vấn đề liên quan đến áp dụng thí điểm thủ tục hải quan bằng phương pháp điện tử, thông qua hệ thống xử lý

dữ liệu tự động nhằm đạt được kết quả thông quan tự động mà vẫn đảm bảo hiệu quả giám sát, kiểm tra của cơ quan Hải quan đối với các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, phương tiện vận tải Các quy định tại 02 văn bản này được

áp dụng song song với Nghị định 154/2005/NĐ-CP Mục đích của việc xây dựng cơ sở pháp lý riêng cho thủ tục hải quan điện tử là nhằm cho phép bổ sung một phương thức xử lý thông tin mới trong quá trình làm thủ tục hải quan mà không gây những xáo trộn lớn đối với toàn bộ hệ thống nghiệp vụ hải quan; đưa một số chuẩn mực Công ước Kyoto sửa đổi mà ngành Hải quan chưa có điều kiện áp dụng rộng rãi để thí điểm đối với thủ tục hải quan điện tử

Quyết định 50/2005/QĐ-BTC

Ngày 19 tháng 7 năm 2006, Tổng cục Hải quan đã trình Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 50/2005/QĐ-BTC kèm theo quy trình thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Quyết định này là

cơ sở pháp lý cho tổ chức triển khai thí điểm giai đoạn 1 thủ tục hải quan điện tử

từ 10/2005 đến tháng 12/2006 Nội dung Quyết định gồm các quy định về khai hải quan điện tử, kiểm tra, tiếp nhận, phân luồng hồ sơ hải quan và bước đầu áp dụng QLRR vào việc phân luồng hồ sơ hải quan để kiểm tra

Quyết định 52/2007/QĐ-BTC

Với mục tiêu triển khai mở rộng thí điểm thủ tục hải quan điện tử theo Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Hải quan tiến hành sơ kết triển khai thực hiện giai đoạn một và nhận

Trang 17

định “Quyết định 50/2005/QĐ-TTg có nhiều điểm tiến bộ song phần lớn quy trình nghiệp vụ thủ tục vẫn thực hiện bằng phương pháp thủ công; một số bước, một số khâu còn chồng chéo; QLRR trong quy trình thủ tục hải quan điện tử chưa xác định rõ; chưa có quy định cho việc tham gia của đại lý thủ tục hải quan”

Ngày 09/12/2009 Tổng cục Hải quan ra quyết định 2396/QĐ-TCHQ về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử Tại phần I của quyết định đã mô tả rõ quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán

II Quy định chung về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo hợp đồng mua bán

1 Đối tượng áp dụng

- Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thực hiện thủ tục hải quan điện tử;

- Cơ quan hải quan, công chức hải quan;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan thuộc phạm vi áp dụng của thủ tục hải quan điện tử

2 Đối với những lô hàng theo quy định của Pháp luật phải xuất trình các chứng

từ trước khi thông quan, giải phóng hoặc đưa hàng hóa về bảo quản, Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử tổ chức việc tiếp nhận và kiểm tra các chứng từ trước khi quyết định “Thông quan”, “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng hóa về bảo quản”

Trang 18

3 Việc xác nhận vào tờ khai hải quan điện tử in nội dung “đã thông quan”, “giải phóng hàng”, “đưa hàng hóa về bảo quản”, “hàng chuyển cửa khẩu” do công chức hải quan Đội nghiệp vụ thủ tục hải quan thực hiện.

4 Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan

Đối với Tờ khai hải quan điện tử sửa chữa, khai bổ sung, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra nội dung đề nghị sửa đổi của người khai hải quan, đề xuất Chi cục trưởng xem xét, duyệt đề nghị sửa chữa, bổ sung Trường hợp Chi cục trưởng đồng ý cho sửa đổi, bổ sung mà người khai hải quan in Tờ khai hải quan điện tử bổ sung, công chức thực hiện phải xác nhận vào Tờ khai hải quan điện tử

bổ sung, đồng thời ghi vào ô ghi chép khác tại Tờ khai hải quan điện tử in nội dung “Có tờ khai hải quan điện tử bổ sung đính kèm, số điều chỉnh…” ký tên, đóng dấu số hiệu công chức vào cuối nội dung xác nhận

5 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.5.1 Trường hợp Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra, quyết định cho phép chuyển cửa khẩu được in tại ô

số 9 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy

5.2 Nhiệm vụ của Chi cục hải quan nơi có hàng xuất khẩu chuyển đi và hàng nhập khẩu chuyển đến (gọi là Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu)

Tiếp nhận hồ sơ hải quan, hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu do Chi cục hải quan cửa khẩu chuyển đến và thực hiện kiểm tra hàng hóa theo quy định

Nhận Bảng thống kê các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu đã chuyển cửa khẩu do chi cục hải quan cửa khẩu fax trong trường hợp Chi cục hải quan cửa khẩu chưa nối mạng với hệ thống

Sau thời điểm quyết định thông quan cho lô hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu, hoàn thành kiểm tra hồ sơ hải quan đối với lô hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu, hoặc sau thời điểm Chi cục hải quan cửa khẩu bàn giao hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu cho người khai hải quan, thông tin về lô hàng chuyển cửa khẩu được thể hiện trên Hệ thống Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu chịu trách nhiệm

Trang 19

theo dõi tiến trình chuyển cửa khẩu căn cứ thông tin về lô hàng chuyển cửa khẩu trên Hệ thống hoặc thông tin do Chi cục hải quan cửa khẩu hồi báo.

Quá thời hạn 05 ngày kể từ khi có thông tin lô hàng chuyển cửa khẩu hoặc quá thời gian vận chuyển mà doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan tại đơn xin chuyển cửa khẩu (tùy vào thời gian nào có trước) mà trên Hệ thống hoặc trong hồi báo không có hàng xuất khẩu đến cửa khẩu xuất, hàng nhập khẩu đến địa điểm kiểm tra ngoài cửa khẩu, Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu có trách nhiệm truy tìm các lô hàng

5.3 Nhiệm vụ của Chi cục hải quan cửa khẩu nơi có hàng xuất khẩu chuyển đến

và hàng nhập khẩu chuyển đi (gọi là Chi cục hải quan cửa khẩu)

a Đối với hàng xuất khẩu

Hải quan giám sát kiểm tra, đối chiếu Tờ khai hải quan điện tử in xuất khẩu do người khai hải quan xuất trình với thông tin tờ khai trên Hệ thống Nếu kết quả kiểm tra phù hợp thì xác nhận vào Hệ thống, làm tiếp các thủ tục theo quy định Nếu không phù hợp thì xử lý theo quy định

b Đối với hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu

Kiểm tra đối chiếu Tờ khai hải quan điện tử in nhập khẩu do người khai hải quan xuất trình với thông tin tờ khai trên Hệ thống Nếu kết quả kiểm tra phù hợp thì thực hiện biện pháp giám sát hải quan (niêm phong, giám sát), lập 2 bản Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu giao cho người khai hải quan điện tử

01 bản cùng Tờ khai hải quan điện tử in, lưu 01 bản; cập nhật thông tin vào Hệ thống

c Trường hợp Chi cục Hải quan cửa khẩu không nối mạng với Hệ thống, Chi cục hải quan cửa khẩu:

- Tiếp nhận 01 tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu, nhập khẩu có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu để đối chiếu với hàng hóa Nếu quá thời hạn hiệu lực của tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu mà chưa có hàng đến thì thông báo cho Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu biết để phối hợp xác minh, làm rõ

Trang 20

- Lập Bảng thống kê các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu đã chuyển cửa khẩu và fax cho Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử định kỳ vào thứ

3 hàng tuần (hoặc ngày làm việc kế tiếp nếu thứ 3 là ngày nghỉ hoặc ngày lễ)

- Lập sổ theo dõi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu

6 Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại khu vực giám sát hải quan

6.1 Đối với các Khu vực giám sát hải quan có nối mạng với Hệ thống: công chức hải quan giám sát có trách nhiệm đối chiếu tờ khai hải quan điện tử do doanh nghiệp xuất trình với thông tin trên Hệ thống để xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát

6.2 Đối với khu vực giám sát hải quan chưa có kết nối với hệ thống:

6.2.1 Trường hợp hàng hóa phải làm thủ tục chuyển cửa khẩu: Công chức hải quan giám sát đối chiếu tờ khai hải quan điện tử in có xác nhận của Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu do doanh nghiệp xuất trình với hàng hóa để xác nhận hàng

đã qua khu vực giám sát

6.2.2 Trường hợp hàng hóa đã được quyết định cho phép thông quan, giải phóng, đưa hàng hóa về bảo quản nhưng không phải làm thủ tục chuyển cửa khẩu:

a Trường hợp người khai hải quan không thực hiện việc xác nhận lên tờ khai hải quan điện tử in trước khi xuất trình hàng tại khu vực giám sát:

a.1 Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu: in 01 tờ khai hải quan điện tử, ký tên, đóng dấu công chức xác nhận thông quan, giải phóng, đưa hàng hóa về bảo quản

và fax cho chi cục hải quan cửa khẩu

a.2 Công chức hải quan giám sát có trách nhiệm tiếp nhận bản fax tờ khai đã được quyết định cho phép thông quan, giải phóng, đưa hàng hóa về bảo quản của Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu để đối chiếu với tờ khai hải quan điện tử in

do doanh nghiệp xuất trình

Ngày đăng: 22/12/2013, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w