1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de kiem tra 1 tiet dia 6 ky II

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 13,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng khái quát hoá, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, giải thích được các mối quan hệ địa lí  Phân tích mối quan hệ các kiến thức đã học, giải thích các hiện tượ[r]

Trang 1

Trường THCS Thạch lập

Tổ KHXH.

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT- KÌ II (Tiết 28)

Môn: Địa Lí 6 Người thực hiện: Hoàng Văn Chung Ngày soạn: 25/3/2014

I Mục tiêu :

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.

- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Các thành phần tự nhiên của TĐ( các

mỏ khoáng sản), Lớp vỏ khí.

- Kĩ năng khái quát hoá, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, giải thích được các mối quan hệ địa lí

 Phân tích mối quan hệ các kiến thức đã học, giải thích các hiện tượng tự nhiên xảy ra trong cuộc sống.

 Đo tính nhiệt độ, lượng mưa của địa phương dựa vào số liệu.

- Hệ thống câu hỏi và đáp án

Ma trận đề kiểm tra 1 tiết

Chủ đề

(nội dung)/

mức độ

nhận thức

Các thành

phần tự

nhiên của

Trái Đất.

5%= 0,5

- Nêu được các công dụng của khoáng sản.(0,5đ) 100% = 0,5d

Số câu: 1 0,5% TSĐ=

0,5 điểm

Lớp vỏ khí

95%=9,5

-Nêu được khái niệm khí

áp 0,5=5%

- Nêu được khái niệm

về gió

và nguyên nhân

-Hiểu được hơi nước

và độ

ẩm không khí(0,5

Trình bày được

sự khác nhau giữa thời

- Dựa vào bảng

số liệu tính nhiệt

độ trong ngày, trong tháng trong năm của một địa phương.(2 đ)

Số câu: 1 20% TSĐ= 2

Trang 2

Số câu: 1 0,5% TSĐ=

0,5 điểm

sinh ra gió.(2 điểm)

Số câu: 1 20%

TSĐ=

2 điểm

đ) -Trình bày được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất(1,5 đ)

Số câu:

2

20 % TSĐ=

2 điểm

tiết

và khí hậu(

3đ)

Số câu:

1 30%

TSĐ

= 3 điểm

điểm

TTS: 7 câu

TSĐ: 10

điểm=

100%

2 1 10%

1 2 20%

2 2 20%

1 3 30%

1 2 20%

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý em cho là đúng

Câu 1: (0,5đ) Căn cư vào công dụng khoáng sản được chia làm mấy loại

A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại Câu 2: (0,5đ) Khí áp là.

A sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất

B độ nóng lạnh của không khí

C sự chuyển động của không khí

D khả năng chứa hơi nước của không khí

Câu 3: (0,5đ) Khi nhiệt độ không khí tăng lên thì:

A khả năng thu nhận hơi nước của không khí càng tăng

B không khí giảm khả năng thu nhận hơi nước

C không khí sớm bão hòa hơi nước

Câu4: (1,5đ) Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp

1 Đới nóng 1

2

a.Gió thường xuyên thổi là gió Đông cực

b Gió thường xuyên thổi là gió Tín phong

Trang 3

2 Đới ôn hòa

3 Đới lạnh 3 c Gió thường xuyên thổi là gió Đông ôn đới

d Gió thường xuyên thổi là gió Tây ôn đới

II.Tự luận:( 7 điểm)

Câu 1.(2 điểm)

Gió là gì ? Nguyên nhân sinh ra gió ?

Câu 2.(3 điểm)

Nêu sự khác nhau giưa thời tiết và khí hậu.

Câu 3 (2 điểm)

Hãy tính nhiệt độ trung bình ngày 15/2/2014 của Thanh Hóa, biết nhiệt độ lúc 5h là

200c , lúc 13h là 270c , lúc 21h là 230c .Em hãy nêu cách tính?

Đáp án và biểu điểm

Mỗi ý đúng 0,5đ Câu 1-B; Câu 2-A; Câu 3-A

Câu 4.Nối mỗi ý đúng 0,5đ

1-b ; 2-d ; 3-a

Câu 1 : (2 điểm) Gió Nguyên nhân sinh ra gió (mỗi ý đúng được 1 điểm)

 Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

 Nguyên nhân do có sự chênh lệch về khí áp.

Câu2(3 điểm):

- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở 1 địa phương trong thời gian ngắn.(1,5)

- khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở 1 địa phương trong nhiều năm(1,5)

Câu3 (2 điểm)

Nhiệt độ trung bình ngày của Thanh Hóa 23,30c

(HS đặt được phép tính điểm tối đa, nếu trình bày mình kết quả 1,5d)

 Cách tính : Lấy tổng nhiệt độ đo được trong ngày chia cho số lần

đo (3).

Trường THCS Thạch Lập

Họ và tên:

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn: ĐỊA LÍ 6

Trang 4

Lớp: 6

Điểm Lời phê của Thầy Cô giáo I.Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý em cho là đúng Câu 1: (0,5đ) Căn cứ vào công dụng khoáng sản được chia làm mấy loại A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại Câu 2: (0,5đ) Khí áp là A Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất B Độ nóng lạnh của không khí C Sự chuyển động của không khí D Khả năng chứa hơi nước của không khí Câu 3: (0,5đ) Khi nhiệt độ không khí tăng lên thì: A Khả năng thu nhận hơi nước của không khí càng tăng B Không khí giảm khả năng thu nhận hơi nước C Không khí sớm bão hòa hơi nước Câu4: (1,5đ) Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp Cột A Nối Cột B 4 Đới nóng 5 Đới ôn hòa 6 Đới lạnh 1

2

3

a.Gió thường xuyên thổi là gió Đông cực b Gió thường xuyên thổi là gió Tín phong c Gió thường xuyên thổi là gió Đông ôn đới d Gió thường xuyên thổi là gió Tây ôn đới II.Tự luận:( 7 điểm) Câu 1.(2 điểm): Gió là gì ? Nguyên nhân sinh ra gió ? Câu 2.(3 điểm): Nêu sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu Câu 3 (2 điểm): Hãy tính nhiệt độ trung bình ngày 15/2/2014 của Thanh Hóa, biết nhiệt độ lúc 5h là 200c , lúc 13h là 270c , lúc 21h là 230c .Em hãy nêu cách tính? BÀI LÀM

Trang 5

Trang 6

Ngày đăng: 06/09/2021, 17:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w