1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tom tat li thuyet toan tap LTDH vat li 12

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 688,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi e chuyển từ mức năng lượng cao Ecao xuống mức năng lượng thấp hơn Ethap thì nó phát ra một photon có năng lượng hoàn toàn xác định: hf = Ecao - Ethap - Mỗi photon có tần số f ứng [r]

Trang 1

Trang 1/20

Chương I DAO ĐỘNG CƠ DAO ĐỘNG DIỀU HÒA

I Dao động cơ

1 Thế nào là dao động cơ?

Dao động cơ là chuyển động qua lại của vật quanh một

vị trí cân bằng

2 Dao động tuần hoàn

Dao động tuần hoàn là dao động mà sau những khoảng

thời gian bằng nhau, gọi là chu kì, vật trở lại vị trí cũ theo

hướng cũ

II Phương trình của dao động điều hòa

1 Ví dụ

Xét điểm M chuyển động

tròn đều theo chiều dương

(ngược chiều kim đồng hồ)

với tốc độ góc w trên quỹ đạo

tâm O bán kính OM = A

+ Ở thời điểm t = 0, điểm M ở vị trí M0đước xác định bởi

góc j

+ Ở thời điểm t bất kì Mtđược xác định bởi góc (wt + j)

+ Hình chiếu của Mt xuống trục Ox là P có tọa độ: x =

OP = Acos(wt + j)

Vì hàm sin hay cosin là một hàm điều hòa, nên dao

động của điểm P được gọi là dao động điều hòa

2 Định nghĩa

Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là

một hàm côsin (hay sin) của thời gian

3 Phương trình

Phương trình dao động: x = Acos(wt + j)

Trong đó:

A là biên độ dao động (A > 0) Nó là độ lệch cực đại của

vật; đơn vị m, cm

(wt + j) là pha của dao động tại thời điểm t; đơn vị rad

jlà pha ban đầu của dao động; đơn vị rad

4 Chú ý

+ Điểm P dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn

luôn có thể dược coi là hình chiếu của một điểm M

chuyển động tròn đều trên đường kính là đoạn thẳng đó

+ Đối với phương trình dao động điều hòa x = Acos(wt +

j) ta qui ước chọn trục x làm gốc để tính pha của dao

động

III Chu kì , tần số, tần số góc của dao động điều hòa

1 Chu kì và tần số

+ Chu kì (kí hiệu T) của dao động điều hòa là khoảng

thời gian để thực hiện một dao động toàn phần; đơn vị

giây (s)

+ Tần số (kí hiệu f) của dao động điều hòa là số dao

động toàn phần thực hiện được trong một giây; đơn vị héc

(Hz)

2 Tần số góc

w trong phương trình x = Acos(wt + j) gọi là tần số góc

của dao động điều hòa

Liên hệ giữa w, T và f: w =

T

p

2 = 2pf

IV Vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa

1 Vận tốc

+ Vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian: v = x' = -wAsin(t + j)

+ Vận tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng sớm pha hơn

2

p so với với li độ của

dao động điều hòa

- Ở vị trí biên, x = ± A thì vận tốc bằng 0

- Ở vị trí cân bằng, x = 0 thì vận tốc có độ lớn cực đại :

vmax= wA

2 Gia tốc

+ Gia tốc là đạo hàm của vận tốc theo thời gian: a = v' =

-w2Acos(wt + j) = - w2x + Gia tốc của vật dao động điều hòa biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng ngược pha với li độ (sớm pha hơn

2

p

so với vận tốc)

+ Véc tơ gia tốc của vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với độ lớn của li độ

- Ở vị trí biên, x = ± A thì gia tốc có độ lớn cực đại : amax

= w2A

- Ở vị trí cân bằng, x = 0 thì gia tốc bằng 0

V Đồ thị của dao động điều hòa

Đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin

CON LẮC LÒ XO

I Con lắc lò xo

1 Cấu tạo

Gồm một vật nhỏ có khối lượng m gắn vào đầu của một lò xo có độ cứng k, có khối lượng không đáng kể Đầu kia của là xo được giữ cố định Vâït m có thể trượt trên một mặt phẵng nằm ngang không có ma sát

2 Nhận xét

+ Vị trí cân bằng của vật là là vị trí khi lò xo không bị biến dạng

Trang 2

+ Kéo vật nặng ra khỏi vị trí cân bằng cho lò xo dãn ra

một đoạn nhỏ rồi buông tay, ta thấy vật dao động trên

một đoạn thẳng quanh vị trí cân bằng

II Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt động

lực học

1 Phương trình chuyển động

Vật chịu tác dụng của 3 lực: Trọng lực P®, phản lực N®

và lực đàn hồi ®F

Theo định luật II Newton: m®a= ®P +N® +F®

Chiếu lên trục Ox ta có: ma = F = kx => a =

-m

k x

Đặt w2=

m

k ta có: a = - w2x

Nghiệm của phương trình này có dạng : x = Acos(wt +

j)

Như vậy con lắc lò xo dao động điều hòa

2 Tần số góc và chu kì

Tần số góc: w =

m

k

Chu kì: T =

w

p

k

3 Lực kéo về

Lực luôn luôn hướng về vị trí cân bằng gọi là lực kéo

về Lực kéo về có độ lớn tỉ lệ với li độ, là lực gây ra gia

tốc cho vật dao động điều hòa

III Khảo sát dao động của con lắc lò xo về mặt năng

lượng

1 Động năng của con lắc lò xo

Wđ=

2

1mv2=

2

1mw2A2sin2(wt+j)

=

2

1kA2sin2(wt + j)

2 Thế năng của con lắc lò xo

Wt=

2

1kx2=

2

1k A2cos2(wt + j)

3 Cơ năngcủa con lắc lò xo Sự bảo toàn cơ năng

W = Wt + Wđ =

2

1k A2

=

2

1 mw2A2= hằng số

Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương của biên độ dao động

Cơ năng của con lắc được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát

CON LẮC ĐƠN

I Thế nào là con lắc đơn?

1 Cấu tạo

Gồm một vật nhỏ, khối lượng m, treo vào ở đầu một sợi dây không dãn, có chiều dài l, có khối lượng không đáng kể

2 Nhận xét

Vị trí cân bằng là vị trí mà dây treo có phương thẳng đứng

Kéo nhẹ quả cầu cho dây treo lệch khỏi vị trí cân bằng một góc rồi thả ra ta thấy con lắc dao động xung quanh vị trí cân bằng

II Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt động lực học

1 Phương trình chuyển động

Vị trí của vật m được xác định bởi li độ góc a hay bởi li độ cong s = la (a tính ra rad) Chọn chiều dương như hình vẽ

Vật chịu tác dụng của hai lực: Trọng lực P® và sức căng T®

Theo định luật II Newton:

a= ®P + T®

Chiếu lên phương tiếp tuyến với quỹ đạo ta có: ma = Pt=

- mgsina

Thành phần Pt= - mgsina của trọng lực là lực kéo về Với a lớn (sina ¹ a) dao động của con lắc đơn không phải là dao động điều hòa

Với a<100(sina » a =

l

s) thì: ma = - mg

l s

=> a =

-l

g s Đặt w2=

l

g Ta có: a = -w2s

Nghiệm của phương trình này là :

s = S0cos(wt + j) Vậy, khi dao động nhỏ (sina » a (rad)), con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ S0= la0

2 Tần số góc và chu kì dao động

Tần số góc : w =

l

g

Chu kì: T =

w

p

g

l

III Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng

1 Động năng Wđ=

2

1mv2

Trang 3

Trang 3/20

2 Thế năng Wt = mgl(1 - cosa) = 2mglsin2

2

a .

3 Cơ năng

Nếu bỏ mọi ma sát thì cơ năng của con lắc đơn được bảo

toàn và đúng bằng thế năng của nó ở vị trí biên:

W = Wđ+Wt= mgl(1-cosa0) = 2mglsin2

2 0 a

Với a0< 100thì W =

2

1mgla2

0

IV Ứng dụng: Xác định gia tốc rơi tự do

Từ công thức tính chu kì của con lắc đơn:

T = 2p

g

l => g =

T

l

2 4p .

Làm thí nghiệm với dao động của con lắc đơn, đo T và l

ta tính được g

DAO ĐỘNG TẮT DẦN DAO ĐỘNG CƯỞNG BỨC

I Dao động tắt dần

1 Thế nào là dao động tắt dần?

Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao

động tắt dần

2 Giải thích

Nguyên nhân làm tắt dần dao động là do lực ma sát và

lực cản của môi trường làm tiêu hao cơ năng của con lắc

3 Ứng dụng

Các thiết bị đóng cửa tự động hay giảm xóc ô tô, xe

máy, … là những ứng dụng của dao động tắt dần

II Dao động duy trì

Dao động được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không

đổi mà không làm thay đổi chu kì dao động gọi là dao

động duy trì

Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì

III Dao động cưởng bức

1 Thế nào là dao động cưởng bức?

Dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưởng bức

tuần hoàn gọi là dao động cưởng bức

Ví dụ: Khi ô tô đang dừng mà không tắt máy thì thân xe

bị rung lên Đó là dao động cưởng bức dưới tác dụng của

lực cưởng bức tuần hoàn gây ra bởi chuyển động của

pit-tông trong xi lanh của máy nổ

2 Đặc điểm

Dao động cưởng bức có biên độ không dổi và có tần số

bằng tần số lực cưởng bức

Biên độ của dao động cưởng bức phụ thuộc vào biên độ

của lực cưởng bức, vào lực cản trong hệ và vào sự chênh

lệch giữa tần số cưởng bức f và tần số riêng fo của hệ

Biên độ của lực cưởng bức càng lớn, lực cản càng nhỏ và

sự chênh lệch giữa f và fo càng ít thì biên độ của dao

động cưởng bức càng lớn

IV Hiện tượng công hưởng

1 Định nghĩa

Hiện tượng biên độ của dao động cưởng bức tăng dần

lên đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưởng bức

bằng tần số riêng fo của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng

Điều kiện cộng hưởng: f = f0 Đặc điểm: Đồ thị cộng hưởng càng nhọn khi lực cản môi trường càng nhỏ

2 Giả thích

Khi tần số của lực cưởng bức bằng tần số riêng của hệ dao động thì hệ được cung cấp năng lượng một cách nhịp nhàng đúng lúc, lúc đó biên độ dao động của hệ tăng dần lên Biên độ dao động đạt tới giá trị không đổi và cực đại khi tốc độ tiêu hao năng lượng do ma sát bằng tốc độ cung cấp năng lượng cho hệ

3 Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng

Những hệ dao động như tòa nhà, cầu, bệ máy, khung xe, đều có tần số riêng Phải cẫn thậïn không để cho các hệ ấy chịu tác dụng của các lực cưởng bức mạnh, có tần số bằng tần số riêng của chúng để tránh sự cộng hưởng, gây gãy, đổ

Hộp đàn của đàn ghi ta, viôlon, là những hộp cộng hưởng với nhiều tần số khác nhau của dây đàn làm cho tiếng đàn nghe to, rỏ

TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA CÙNG PHƯƠNG CÙNG TẦN SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢN

ĐỒ FRE-NEN

I Véc tơ quay

Dao động điều hòa: x = Acos(wt + j) Được biểu diễn bằng véc tơ quay OM ® có + Gốc tại gốc tọa độ của trục Ox

+ Độ dài bằng biên độ dao động: OM = A

+ Hợp với trục Ox một góc bằng j

+ Quay đều quanh O theo chiều dương (ngược chiều kim đồng hồ) với vận tốc góc w

II Phương pháp giãn đồ Fre-nen

1 Đặt vấn đề

Xét hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số:

x1= A1cos(wt + j1)

x2= A2cos(wt + j2) Để tìm li độ dao động tổng hợp x = x1+ x2 trong trường hợp A1¹A2ta dùng phương pháp giãn đồ Fre-nen

2 Phương pháp giãn đồ Fre-nen

Trang 4

a) Biểu diễn các dao động thành phần và dao động tổng

hợp bằng véc tơ quay

Các dao động thánh phần x1 và x2 được biểu diễn bởi

hai véc tơ quay OM ®1 và OM ®2 khi đó dao động tổng hợp

x = x1 + x2 được biểu diễn bởi véc tơ quay OM ® với

®

OM= OM ®1+ OM ®2

Vậy, dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng

phương, cùng tần số là một dao động điều hòa cùng

phương, cùng tần số với hai dao động thành phần

b) Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp.

Dựa vào giãn đồ véc tơ ta thấyA2 = A12+ A22 + 2 A1A2

cos (j2- j1) và tanj =

2 2 1 1

2 2 1 1

cos cos

sin sin

j j

j j

A A

A A

+ +

3 Ảnh hưởng của độ lệch pha

Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp phụ

thuộc vào biên độ và pha ban đầu của các dao động

thành phần

+ Khi hai dao động thành phần cùng pha (j2 - j1= 2kp)

thì dao động tổng hợp có biên độ cực đại: A = A1+ A2

+ Khi hai dao động thành phần ngược pha (j2- j1= (2k +

1)p) thì dao động tổng hợp có biên độ cực tiểu: A = |A1

-A2|

+ Trường hợp tổng quát: A1+ A2 ³A ³ |A1- A2|

Chương II SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

Tiết 12 - 13 SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ

I Sóng cơ

1 Thí nghiệm

+ Cho cần rung dao động nhưng mũi S không chạm mặt

nước, ta thấy mẩu nút chai nhỏ ở M vẫn đứng bất động

+ Cho cần rung dao động để mũi S chạm mặt nước, ta

thấy sau một thời gian ngắn, mẩu nút chai cũng dao động

Vậy, dao động từ O đã truyền qua nước tới M Ta nói đã

có sóng trên mặt nước và O là nguồn sóng

2 Định nghĩa

Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường

Các gợn sóng phát đi từ O đều là những đường tròn tâm

O Vậy sóng nước truyền theo các phương khác nhau trên

mặt nước với cùng một tốc độ v

3 Sóng ngang

Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường

dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng

Trừ trường hợp sóng mặt nước, sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn

4 Sóng dọc

Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng Sóng dọc truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn

Sóng cơ không truyền được trong chân không

II Các đặc trưng của một sóng hình sin

1 Sự truyền của một sóng hình sin

Căng ngang một sợi dây mềm, dài, đầu Q gắn vào tường, đầu P gắn vào cần rung để tạo dao động điều hòa Khi cho P dao động điều hòa theo phương thẳng đứng Trên dây xuất hiện một sóng cơ có dạng hình sin lan truyền về đầu Q

Quan sát ta thấy trên dây có những điểm dao động hoàn toàn giống nhau Sóng cơ lan truyền trên dây với tốc độ v

2 Các đặc trưng của một sóng hình sin

+ Biên độ sóng A: là biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua

+ Chu kì T, tần số f của sóng: Chu kì T của sóng là chu kì dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua Đại lượng f =

T

1 gọi là tần số của sóng

+ Tốc độ truyền sóng v: là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường

+ Bước sóng l: là quãng đường sóng lan truyền trong một chu kỳ: l = vT =

f

v

+ Hai phần tử cách nhau một bước sóng thì dao động cùng pha với nhau

+ Năng lượng sóng là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua

III Phương trình sóng

Nếu phương trình sóng tại nguồn O là uO= Acoswt thì phương trình sóng tại M trên phương truyền sóng (trục Ox) là: uM= Acos (wt - 2p

l

OM = Acos (wt - 2p

l

x)

GIAO THOA SÓNG

I Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.

1 Thí nghiệm

Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng giống hệt nhau

S1, S2 lan tỏa ra gặp nhau, sau một thời gian ta thấy trên mặt nước xuất hiện một loạt gợn sóng ổn định có hình các đường hypebol và có tiêu điểm là S1, S2

Trang 5

Trang 5/20

2 Giải thích

Ở trong miền hai sóng gặp nhau, có những điểm dao

động rất mạnh, do hai sóng gặp nhau chúng tăng cường

lẫn nhau, có những điểm đứng yên, do hai sóng gặp nhau

chúng triệt tiêu nhau Tập hợp các điểm cực đại tại thành

các đường hypebol, tập hợp các điểm đứng yên cũng tạo

thành các đường hypebol khác

Hiện tượng hai sóng gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn

định gọi là hiện tượng giao thoa của hai sóng Các gợn

sóng có hình các đường hypebol gọi là các vân giao thoa

II Cực đại và cực tiểu

1 Dao động của một điểm trong vùng giao thoa

Giả sử phương trình dao động tại hai nguồn là: uS1= uS2

= Acoswt

Các phương trình dao động tại M do sóng từ S1 và S2

truyền tới là:

u1M= Acos(wt

-l

p 1

2 d ); u2M= Acos(wt

-l

p 2

Dao động tổng hợp tại M là

uM= u1M+ u2M

= 2Acos

l

p ( d -2 d1)cos(wt

-l

p ( d +1 d2)

) Biên độ dao động tổng hợp tại M là:

AM = 2A½cos

l

p ( d -2 d1)

½phụ thuộc vào hiệu đường đi (d2– d1) từ nguồn tới M

2 Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa

+ Tại M sẽ có cực đại khi

½cos

l

p ( d -2 d1)½=1 => cos

l

p ( d -2 d1)= ±1

hay

l

p ( d -2 d1) = kp tức là d2– d1= kl; k Ỵ Z

Những điểm tại đó dao động có biên độ cực đại là những

điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới

bằng một số nguyên lần bước sóng l.

Khoảng cách giữa hai vân cực đại liền kề nhau trên

đường nối S1S2là i =

2

l gọi là khoảng vân.

+ Tại M sẽ có cực tiểu (đứng yên) khi

cos

l

p ( d -2 d1)

= 0 =>

l

p ( d -2 d1)

= (2k + 1)

2

p

tức là d2– d1= (2k + 1)

2

l ; với k Ỵ Z.

Những điểm tại đó dao động triệt tiêu là những điểm mà

hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới bằng một

số lẻ nữa bước sóng.

Để có giao thoa ổn định thì khoảng cách giữa hai nguồn phải bằng một số lẻ nữa bước sóng

S1S2= (2k + 1)

2

l

III Điều kiện giao thoa Sóng kết hợp

+ Nguồn kết hợp, sóng kết hợp: Hai nguồn dao động cùng phương cùng tần số và có hiệu số pha không thay đổi theo thời gian gọi là hai nguồn kết hợp Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là hai sóng kết hợp

Hai nguồn dao động cùng phương cùng tần số và cùng pha gọi là hai nguồn đồng bộ

+ Để có các vân giao thoa ổn định trên mặt nước thì hai nguồn phát sóng trên mặt nước phải là hai nguồn kết hợp + Hiện tượng giao thoa là một hiện tượng đặc trưng của sóng: mọi quá trình sóng đều có thể gây ra hiện tượng giao thoa và ngược lại quá trình nào gây được hiện tượng giao thoa thì đó chắc chắn là một quá trình sóng

SÓNG DỪNG

I Sự phản xạ của sóng

1 Phản xạ của sóng trên vật cản cố định

Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ

2 Phản xạ của sóng trên vật cản tự do

Khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ

II Sóng dừng

1 Sóng dừng

a) Thí nghiệm

Cho đầu P của dây dao động liên tục, thì sóng tới và sóng phản xạ liên tục gặp nhau, chúng giao thoa với nhau và tạo ra trên dây những điểm luôn luôn đứng yên (nút) và những điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại Đó là sóng dừng

b) Định nghĩa

Sóng dừng là sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng

2 Sóng dừng trên một dây có 2 đầu cố định

+ Hai đầu cố định là hai nút sóng

Trang 6

+ Vị trí các nút: Các nút sóng nằm cách các đầu cố định

những khoảng bằng một số nguyên nửa bước sóng Hai

nút liên tiếp nằm cách nhau một khoảng bằng

2

l.

+ Vị trí các bụng: Xen giữa hai nút là một bụng, nằm

cách đều hai nút đó Các bụng nằm cách hai đầu cố định

những khoảng bằng một số nguyên lẽ một phần tư bước

sóng Hai bụng liên tiếp cũng nằm cách nhau một khoảng

bằng

2

l.

Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu

cố định là chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên

lần nửa bước sóng

l = k

2

l

2 Sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một

đầu tự do

Điều kiện để có sóng dừng dừng trên một sợi dây có

một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài của sợi dây

phải bằng một số nguyên lẻ một phần tư bước sóng

l = (2k + 1)

4

l

Tiết 17 ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM

I Âm, nguồn âm

1 Âm là gì?

Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường

khí, lỏng, rắn

Tần số của sóng âm cũng là tần số âm

2 Nguồn âm

Nguồn âm là vật dao động phát ra âm

Tần số của âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn

âm

3 Âm nghe được, hạ âm, siêu âm

Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16Hz đến

20000Hz

Âm có tần số dưới 16Hz gọi là hạ âm

Âm có tần số trên 20 000Hz gọi là siêu âm

4 Sự truyền âm

a) Môi trường truyền âm

Âm truyền được qua các chất rắn, lỏng và khí Âm

không truyền được trong chân không

Âm hầu như không truyền được qua các chất xốp như

bông, len, … Những chất đó gọi là chất cách âm

b) Tốc độ truyền âm

Trong một môi trường, âm truyền với một tốc độ xác

định Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật

độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường

Khi âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc truyền âm thay đổi, bước sóng của sóng âm thay đổi còn tần số của âm thì không thay đổi

II Những đặc trưng vật lí của âm

Nhạc âm là âm có tần số xác định Tạp âm là âm không có một tần số xác định

1 Tần số âm

Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm

2 Cường độ và mức cường độ âm

a) Cường độ âm

Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian

Đơn vị cường độ âm là W/m2

b) Mức cường độ âm

Đại lượng L = lg

0

I

I với I0là chuẫn cường độ âm (âm rất

nhỏ vừa đủ nghe, thường lấy chuẩn cường độ âm I0= 10

-12W/m2 với âm có tần số 1000Hz) gọi là mức cường độ âm của âm có cường độ I

Đơn vị của mức cường độ âm ben (B) Trong thực tế người ta thường dùng ước số của ben là đêxiben (dB): 1dB = 0,1B

3 Âm cơ bản và họa âm

Khi một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f0thì bao giờ nhạc cụ đó cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f0, 3f0, có cường độ khác nhau Âm có tần số f0gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất, các âm có tần số 2f0, 3f0,

… gọi là các họa âm thứ 2, thứ 3, … Biên độ của các họa âm lớn, nhỏ không như nhau, tùy thuộc vào chính nhạc cụ đó Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm Phổ của cùng một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra thì hoàn toàn khác nhau

Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong một nhạc âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm đó

ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM

I Độ cao

Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số của âm

Âm nghe càng thanh (cao) khi tần số càng lớn Âm nghe càng trầm (thấp) khi tần số càng nhỏ

II Độ to

Độ to của âm là một khái niệm nói về đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với với đặc trưng vật lí mức cường độ âm

Tuy nhiên ta không thể lấy mức cường độ âm làm số đo độ to của âm dược

Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm, mức cường độ âm và tần số của âm

Trang 7

Trang 7/20

III Âm sắc

+ Các nhạc cụ khác nhau phát ra các âm có cùng một độ

cao nhưng tai ta có thể phân biệt được âm của từng nhạc

cụ, đó là vì chúng có âm sắc khác nhau

+ Âm có cùng một độ cao do các nhạc cụ khác nhau phát

ra có cùng một chu kì nhưng đồ thị dao động của chúng

có dạng khác nhau

Vậy, âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp ta

phân biệt âm do các nguồn khác nhau phát ra Âm sắc có

liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm

Chương III DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I Khái niệm về dòng điện xoay chiều

Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ là hàm

số sin hay côsin của thời gian, với dạng tổng quát:

i = I0cos(wt + j)

II Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

Cho cuộn dây dẹt, hình tròn có N vòng, mỗi vòng có diện

tích S, quay đều với tốc độ góc w xung quanh một trục cố

định đồng phẵng với cuộn dây đặt trong một từ trường

đều ®B có phương vuông góc với trục quay

Giả sử lúc t = 0 góc hợp giữa pháp tuyến ®ncủa mặt

phẵng chứa cuộn dây và véc tơ cảm ứng từ ®B là a = 0,

tại thời điểm t > 0 thì a = wt, từ thông qua cuộn dây cho

bởi: F = NBScosa = NBScoswt

Trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng: e =

-dt

dF = NBSwsinwt

Nếu cuộn dây khép kín có điện trở R thì cường độ dòng

điện cho bởi: I =

R

NBS w sinwt Đây là dòng điện xoay chiều với tần số góc w và cường

độ cực đại: I0=

R

NBS w .

III Giá trị hiệu dụng

1 Cường độ hiệu dụng

Nếu dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời i =

I0coswt chạy qua R thì công suất tức thời tiêu thụ trong R

là: p = Ri2= RI2

0cos2wt Giá trị trung bình của p trong một chu kì cho bởi: p_ =

RI2

0

_

2

cos w t

Giá trị trung bình của công suất p_ trong một chu kì, còn được gọi là công suất trung bình: P = p_ =

2

1 RI2

0 = R

2 0

2 ÷ ø

ư ç è

ỉ I = RI2

Đại lượng I =

2 0

I

được gọi là giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều (cường độ hiệu dụng) Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ của một dòng điện không đổi, nếu cho hai dòng điện đó lần lượt đi qua cùng một điện trở R trong những khoảng thời gian bằng nhau đủ dài thì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhau

2 Các giá trị hiệu dụng khác

Những đại lượng điện và từ biến thiên theo hàm sin hay côsin theo thời gian đều có giá trị hiệu dụng tính theo công thức:

Giá trị cực đại Giá trị hiệu dụng = ¾¾¾¾¾¾¾ 2 Hiệu điện thế hiệu dụng: U =

2

o

U

Suất động hiệu dụng: E =

2

o

E

Khi tính toán, đo lường, các mạch điện xoay chiều, chủ yếu sử dụng các giá trị hiệu dụng

CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU

Nếu trong một mạch điện có dòng điện xoay chiều i =

I0coswt = I 2coswt thì điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch là:

u = U0cos(wt + j) = U 2cos(wt + j)

j gọi là độ lệch pha giữa u và i

Nếu j > 0 thì ta nói u sớm pha j so với i

Nếu j < 0 thì ta nói u trể pha |j| so với i

Nếu j = 0 thì ta nói u cùng với i

I Mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chie có điện trở R điện áp xoay chiều u = U 2coswt thì trong mạch sẽ có dòng điện i chạy qua

Ta có: i =

R

u =

R

U

2coswt = I 2coswt

Với: I =

R

U là cường độ hiệu dụng của dòng điện qua

đoạn mạch chỉ có R

So sánh i và u ta thấy i cùng pha với u tức là j = 0

II Đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện

1 Thí nghiệm

Trang 8

Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản

trở hoàn toàn) nhưng lại cho dòng điện xoay chiều đi qua

2 Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện

Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện C một điện áp

xoay chiều u = U 2coswt thì điện tích trên tụ sẽ là

q = Cu = CU 2coswt Dòng điện chạy qua đoạn mạch là

i =

dt

dq = q’ = - wCU 2sinwt

= wCU 2cos(wt +

2

p ) = I

2cos(wt +

2

p )

Với: I = wCU =

C

U

w

1 =

C

Z

U là cường độ hiệu dụng của

dòng điện qua đoạn mạch chỉ có tụ điện C Trong đó ZC=

C

w

1 gọi là dung kháng của mạch

So sánh i và u ta thấy i sớm pha

2

p so với u hay u trể

pha

2

p so với i, tức là j =

-2

p .

3 Ý nghĩa của dung kháng

Dung kháng ZC =

C

w

1 là đặc trưng cho tính cản trở

dòng điện xoay chiều của tụ điện

Nếu điện dung C của tụ điện và tần số góc w của dòng

điện càng lớn thì ZCcàng nhỏ và dòng điện xoay chiều bị

cản trở càng ít

Ngoài ra dung kháng làm u trể pha hơn i

III Đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện cảm thuần

1 Hiện tượng tự cảm trong mạch điện xoay chiều

Khi có dòng điện cường độ i chạy qua một cuộn dây có

độ tự cảm L (gọi là cuộn cảm) thì từ thông tự cảm trong

cuộn dây là

F= Li Nếu i là dòng điện xoay chiều thì F biến thiên tuần

hoàn theo t và trong cuộn dây xuất hiện một suất điện

động:

e = - L

dt

di = - Li’

Điện áp giữa hai đầu cuộn cảm: u = ri - e

2 Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm

thuần

Đặt vào hai đầu một cuộn cảm thuần một điện áp xoay

chiều thì trong mạch sẽ có một dòng điện xoay chiều

chạy qua

Giả sử cường độ tức thời trong mạch là

i = I 2coswt Thì điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm thuần (r = 0) là:

u = ri - e = Li’ = - wLI 2sinwt = wLI 2cos(wt +

2

p ) = U

2cos(wt +

2

p )

Với U = wLI hay I =

L

U

w = ZL

U là cường độ hiệu dụng

của dòng điện qua đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần L Trong đó ZL= wL gọi là cảm kháng của mạch

So sánh u và i ta thấy u sớm pha

2

p so với i, tức là j =

2

p .

3 Ý nghĩa của cảm kháng

Cảm kháng ZL = wL đặc trưng cho tính cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm

Khi độ tự cảm của cuộn cảm và tần số góc w của dòng điện xoay chiều càng lớn thì ZL càng lớn, cuộn cảm L sẽ cản trở nhiều đối với dòng điện xoay chiều

Ngoài ra cảm kháng làm u sớm pha hơn i

Tiết 25 MẠCH CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP

I Phương pháp giãn đồ Fre-nen

1 Định luật về điện áp tức thời

Trong đoạn mạch xoay chiều gồm nhiều đoạn mạch mắc nối tiếp thì điện áp tức thời giữa hai đầu của mạch bằng tổng đại số các điện áp tức thời giữa hai đầu từng đoạn mạch ấy

2 Phương pháp giãn đồ Fre-nen

Biểu diễn các đại lượng u và i đối với từng đoạn mạch theo phương pháp giãn đồ véc tơ

Mạch Các véc tơ quay ®

U

và ®I

Định luật Ôm

R

u, i cùng pha

UR= IR

C

u trể pha

2

p so với i

UC= IZC

L

u sớm pha

2

p

so với i

UL= IZL

Phép cộng đại số các đại lượng xoay chiều hình sin được thay thế bằng phép tổng hợp các véc tơ quay tương ứng

II Mạch có R, L, C mắc nối tiếp

Trang 9

Trang 9/20

1 Định luật Ôm cho đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp

Đặt vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp một

điện áp xoay chiều

u = U 2coswt Hệ thức giữa các điện áp tức thời trong mạch : u = uR+

uL+ uC

Nếu biểu diễn các điện áp tức thời bằng các véc tơ quay

thì ta có

®

U = U®R + U®L + U®C

Dựa vào giãn đồ véc tơ ta thấy:

U = UR2 + ( UL - UC)2 = I 2

C L

2 (Z - Z )

=> I =

Z U

Với Z = 2

C L

2 (Z - Z )

R + gọi là tổng trở của đoạm

mạch RLC

2 Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện

Dựa vào giãn đồ véc tơ ta thấy:

tanj =

R

C L

U

U

U

-=

R

Z

ZL - C

=

R C

L

w

w - 1

3 Cộng hưởng điện

Khi ZL= ZC hay wL =

C

w

1 thì Z = Zmin = R; I = Imax=

R

U ; j = 0 Ta nói có hiện tượng cộng hưởng điện

Khi ZL> ZC thì j > 0: u nhanh pha hơn i (đoạn mạch có

tính cảm kháng)

Khi ZL < ZC thì j < 0: u trể pha hơn i (đoạn mạch có

tính dung kháng)

CÔNG SUẤT ĐIỆN TIÊU THỤ CỦA MẠCH ĐIỆN

XOAY CHIỀU HỆ SỐ CÔNG SUẤT

I Công suất của đoạn mạch xoay chiều

1 Biểu thức của công suất

Xét đoạn mạch xoay chiều hình sin có điện áp và cường

độ dòng điện tức thời:

u = U 2coswt và i = I 2cos(wt + j)

Công suất tức thời trên đoạn mạch:

p = ui = 2UIcoswtcos(wt + j)

= UI(cosj + cos(2wt + j))

Giá trị trung bình của công suất điện tiêu thụ trong một chu kì T:

P = p = UI(cos j + cos( 2 w t + j ))

Vì cos j = cosj còn cos( 2 w t + j ) = 0 Nên P = UIcosj

Đây cũng là công thức tính công suất tiêu thụ trung bình của mạch điện xoay chiều trong một thời gian dài nếu điện áp hiệu dụng U và cường độ hiệu dụng I không đổi

2 Điện năng tiêu thụ của mạch điện

W = Pt II Hệ số công suất

II Hệ số công suất

1 Biểu thức của hệ số công suất và công suất

Trong công thức P = UIcosj thì cosj được gọi là hệ số công suất Vì |j| < 900nên

1 ³ cosj ³ 0 Dựa vào giãn đồ véc tơ ta có

cosj =

Z

R R

UR

=

Công suất của đoạn mạch RLC:

P = UIcosj = 22

Z

R

U = I2R

2 Tầm quan trọng của hệ số công suất trong quá trình cung cấp và sử dụng điện năng

Vì P = UIcosj => I =

j cos

U

P nên công suất hao phí

trên đường dây tải (có điện trở r) là Php = rI2 =

j 2 2

2 cos

U

rP Nếu hệ số công suất cosj nhỏ thì công suất

hao phí trên đường dây tải Php sẽ lớn, do đó người ta phải tìm cách nâng cao hệ số công suất Theo qui định của nhà nước thì hệ số công suất cosj trong các cơ sở điện năng tối thiểu phải bằng 0,85

Với cùng một điện áp U và dụng cụ dùng điện tiêu thụ một công suất P, tăng hệ số công suất cosj để giảm cường độ hiệu dụng I từ đó giảm hao phí vì tỏa nhiệt trên dây

TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG MÁY BIẾN ÁP

I Bài toán truyền tải điện năng đi xa

Công suất phát đi từ nhà máy phát điện

P = UI Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải

Php= rI2= r(

U

P )2 = P2

2

U r

Với công suất phát P xác định để giảm Php ta phải giảm r hoặc tăng U

Biện pháp giảm r có những hạn chế: Vì r = r

S

l nên để

giảm ta phải dùng các loại dây có điện trở suất nhỏ như bạc, dây siêu dẫn, với giá thành quá cao hoặc tăng tiết diện S, mà tăng tiết diện S thì tốn kim loại và phải xây cột điện lớn nên không kinh tế

Trang 10

Trái lại, biện pháp tăng U có hiệu quả rỏ rệt: Tăng U

lên n lần thì Phpgiảm n2lần

II Máy biếp áp

Máy biến áp là những thiết bị có khả năng biến đổi điện

áp xoay chiều

1 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

Bộ phận chính là một lỏi biến áp hình khung bằng sắt

non có pha silic cùng với hai cuộn dây có điện trở nhỏ và

độ tự cảm lớn quấn trên lỏi biến áp Cuộn thứ nhất có N1

vòng nối vào nguồn phát điện gọi là cuộn sơ cấp, cuộn

thứ 2 có N2vòng nối ra các cơ sở tiêu thụ điện năng gọi

là cuộn thứ cấp

Nối hai đầu cuộn sơ cấp vào nguồn phát điện xoay

chiều, dòng điện xoay chiều

chạy trong cuộn sơ cấp tạo ra từ trường biến thiên trong

lỏi biến áp Từ thông biến thiên của từ trường đó qua

cuộn thứ cấp gây ra suất điện động cảm ứng trong cuộn

thứ cấpï

2 Khảo sát thực nghiệm một máy biến áp

* Cuộn thứ cấp để hở (I 2 = 0, máy biến áp ở chế độ không

tải)

Thay đổi các số vòng N1, N2, đo các điện áp U1và U2 ta

thấy:

1

2 1

2

N

N

U

U =

Nếu N2> N1thì U2> U1: Máy tăng áp

Nếu N2< N1thì U2< U1: Máy hạ áp

* Cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ (I 2¹0, máy biến áp ở

chế độ có tải)

Nếu hao phí điện năng trong máy biến áp không đáng

kể (máy biến áp làm việc trong điều kiện lí tưởng) thì

công suất của dòng điện trong mạch sơ cấp và trong mạch

thứ cấp có thể coi bằng nhau

U1I1= U2I2 Do đó:

2

2 1

2 2

1

N

N U

U I

I

=

=

III Ứng dụng của máy biến áp

+ Thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều đến các giá

trị thích hợp

+ Sử dụng trong việc truyền tải điện năng để giảm hao

phí trên đường dây truyền tải

+ Sử dụng trong máy hàn điện nấu chảy kim loại

MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

I Máy phát điện xoay chiều một pha

1 Cấu tạo và hoạt động

+ Cấu tạo gồm bộ phận chính:

Phần cảm là nam châm vĩnh cữu hay nam châm điện Đó là phần tạo ra từ trường

Phần ứng là những cuộn dây, trong đó xuất hiện suất điện động cảm ứng khi máy hoạt động

Một trong hai phần đặt cố định, phần còn lại quay quanh một trục Phần cố định gọi là stato, phần quay gọi là rôto

+ Hoạt động: Khi rôto quay, từ thông qua cuộn dây biến thiên, trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng, suất điện động này được đưa ra ngoài để sử dụng

2 Tần số của dòng điện xoay chiều.

Nếu máy phát có 1 cuộn dây và 1 nam châm (một cặp cực), rôto quay n vòng trong 1 giây thì tần số của dòng điện là f = n

Nếu máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong 1 giây thì f = np

Nếu máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong 1 phút thì f =

60

n p

II Máy phát điện xoay chiều ba pha

1 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động.

Máy phát điện xoay chiều ba pha cấu tạo gồm stato có

ba cuộn dây riêng rẽ, hoàn toàn giống nhau quấn trên ba lỏi sắt đặt lệch nhau 1200trên một vòng tròn, rôto là một nam châm điện

Khi rôto quay đều, các suất điện động cảm ứng xuất hiện trong ba cuộn dây có cùng biên độ, cùng tần số nhưng lệch nhau về pha là 2π/3

Nếu nối các đầu dây của ba cuộn với ba mạch ngoài (ba tải tiêu thụ) giống nhau thì ta có hệ ba dòng điện cùng biên độ, cùng tần số nhưng lệch nhau về pha là 2π/3

2 Cách mắc mạch ba pha

Ngày đăng: 06/09/2021, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w