Một CSDL quan hệ Chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng mẫu tin, cột trường.. Khi định nghĩa một mối quan hệ, tức đã thông báo với bộ máy CSDL rằng hai trường trong ha
Trang 1MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế đang chuyển dịch dần sang cách ngành dịch vụ Một trong những ngành dịch vụ đang phát triển mạnh đó là dịch vụ khách sạn Số lượng và quy mô các khách sạn này càng tăng hứa hẹn rất nhiều cơ hội nghề nghiệp cho các nhà quản lý
Tiềm năng của nghề quản lý khách sạn :
Theo ước tính của ngành du lịch, từ nay đến năm 2010, Việt Nam sẽ đón và phục
vụ 5,5 đến 6 triệu lượt khách du lịch quốc tế và khoảng 25 đến 26 triệu lượt khách nội địa Như vậy, trong tương lai gần, số lượng khách sạn sẽ nhiều gấp ba lần hiện tại Cùng với đó, quản lý khách sạn (QLKS) trở thành một trong những công việc hứa hẹn nhiều cơ hội
Cần phải khẳng định đây là nghề cao cấp Khi tham gia làm QLKS chắc chắn bạn sẽ có một môi trường lịch sự, văn minh, giao thiệp rộng, có nhiều cơ hội… - rất
lý tưởng để phát triển nghề nghiệp Điều này không phải ai cũng có được trong cuộc sống
Nghề QLKS sẽ đem lại cho bạn một khoản thu nhập cao hơn rất nhiều so với mặt bằng chung của xã hội và hoàn toàn tương xứng với năng lực làm việc của bạn Khi làm nghề QLKS, bạn có nhiều cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp Không phải
ai cũng ở vị trí của nhà quản lý ngay từ những ngày đầu tiên Nhưng nếu bạn quyết tâm, kiên trì và có khả năng thực sự thì bạn sẽ là một nhà quản lý thực thụ
Nghề QLKS không bao giờ thiếu chỗ đứng trong xã hội mà ngày càng quan trọng hơn Chúng ta đều có thể nhìn ra tiềm năng của nó trong nền kinh tế hiện nay
Việc áp dụng công nghệ khoa học vào quản lý khách sạn có vai trò quan trọng trong quản lý và kinh doanh Dựa vào kiến thức đã học trên nhà trường, nhóm
chúng tôi xin trình bày thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý khách sạn trên Microsolf
Access
Tuy có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh được sai sót, mong quý thầy cô và các bạn độc giả đóng góp ý kiến để bài được hoàn thiện hơn
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 3
1.1 Cơ sở dữ liệu 3
1.2 Mối quan hệ 3
1.3 Các bước phân tích cơ sở dữ liệu 4
1.4 Mô tả hệ thống 4
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 6
2.1 Phân tích cở sở dữ liệu hệ thống 6
2.2 Lược đồ phân cấp chức năng hệ thống 7
2.3 Mô hình dữ liệu của hệ thống 7
2.3.1 Mô hình thực thể liên kết 7
Bước 6: vẽ mô hình thực thể liên kết E-R 12
2.3.2 Chuyển từ mô hình thực thể lien kết sang mô hình quan hệ 13
2.4 Lược đồ cơ sở dữ liệu của hệ thống 15
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG 17
3.1 Các bảng( table) trong bài 17
3.1.1 Bảng nhân viên: 17
3.1.2 Bảng về dịch vụ 18
3.1.3 Bảng khách hàng: 18
3.1.4 Bảng loại phòng: 19
3.1.5 Bảng phòng được thuê: 20
3.1.6 Bảng thuê phòng: 21
3.1.7 Bảng biểu thị trạng thái của phòng 21
3.1.8 Bảng yêu cầu khi khách hàng yêu cầu dịch vụ: 22
3.2 Quan hệ giữa các bảng 23
3.3 Các form trong bài 23
3.3.1 Form dịch vụ: 23
3.3.2 Form hóa đơn: 24
3.3.3 Form nhập thông tin phòng thuê 24
3.3.4 Form quản lý khách hàng: 25
3.3.5 Form trang thái của phòng: 25
3.4 Truy xuất dữ liệu 26
3.4.1 Truy xuất khách hàng với mã khách hàng, 26
3.4.2 Truy vấn dữ liệu tìm phòng nhân viên cho thuê: 26
3.4.3 Truy vấn tìm phòng theo mã phòng 27
3.4.4 Report: báo cáo doanh thu 28
KẾT LUẬN 28
Trang 3CHƯƠNG I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin, có nhiều loại cơ sở dữ liệu, trong đó phổ
biến nhất hiện nay là CSDL quan hệ
Một CSDL quan hệ
Chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng (mẫu tin), cột (trường)
Cho phép lấy về (hay truy vấn) các tập hợp dữ liệu con từ bảng
Cho phép nối các bảng với nhau cho mục đích truy cập các mẫu tin liên quan
với nhau chứa trong các bảng khác nhau
Bộ máy (Engine) cơ sở dữ liệu
Chức năng cơ bản của một CSDL được cung cấp bởi một bộ máy CSDL, là hệ thống chương trình quản lý cách thức chứa và trả về dữ liệu
Bảng và trường
Các CSDL được cấu tạo từ các bảng dùng thể hiện các phân nhóm dữ liệu Bảng chứa các mẫu tin là các mẫu dữ liệu riêng rẽ bên trong phân nhóm dữ liệu Mẫu tin chứa các trường, mỗi trường thể hiện một bộ phận dữ liệu trong một mẫu tin
RecordSet
Khi tạo bảng cần nắm được cách thao tác với các bảng Thao tác với các bảng
liên quan đến việc nhập và lấy về dữ liệu từ các bảng khác cũng như việc kiểm tra và sữa đổi cấu trúc bảng Thao tác dữ liệu trong một bảng ta dùng Recordset
RecordSet là một cấu trúc dữ liệu thể hiện một tập hợp con các mẫu tin lấy về từ CSDL
1.2 Mối quan hệ
Khóa chính : một trường được chỉ ra là khóa chính của bảng phục vụ cho việc xác định duy
nhất mẫu tin.
Trang 4Khóa ngoại : là khóa trong bảng liên quan chứa bản sao của khóa chính của bản chính Mối quan hệ : là một cách định nghĩa chính thức hai bảng liên hệ với nhau như thế nào Khi
định nghĩa một mối quan hệ, tức đã thông báo với bộ máy CSDL rằng hai trường trong hai bảng liên quan được nối với nhau.
Hai trường liên quan với nhau trong một mối quan hệ là khóa chính và khóa ngoại
Ngoài việc ghép các mẫu tin liên quan trong những bảng riêng biệt, mối quan hệ còn tận dụng thế mạnh của tính toàn vẹn tham chiếu, một thuộc tính của bộ máy CSDL duy trì các dữ liệu trong một CSDL nhiều bảng luôn luôn nhất quán Khi tính toàn vẹn tham chiếu tồn tại trong một CSDL, bộ máy CSDL sẽ ngăn cản khi xóa một mẫu tin khi có các mẫu tin khác tham chiếu đến nó trong CSDL
1.3 Các bước phân tích cơ sở dữ liệu
1.3.1 Phân tích CSDL
Bước phân tích CSDL độc lập với các hệ quản trị CSDL, bước này thực hiện các công việc sau:
• Xác định các yêu cầu về dữ liệu: Phân tích các yêu cầu dữ liệu của hệ thống để xác định các yêu cầu về dữ liệu
• Mô hình hoá dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết biểu diễn các yêu cầu về dữ liệu
1.3.2 Thiết kế CSDL quan hệ
Thiết kế CSDL bao gồm:
Thiết kế logic CSDL: độc lập với một hệ quản trị CSDL
• Xác định các quan hệ: Chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang mô hình quan
hệ
• Chuẩn hoá các quan hệ: chuẩn hoá các quan hệ về dạng chẩn ít nhất là chuẩn 3 (3NF)
Thiết kế vật lý CSDL: dựa trên một hệ quản trị CSDL cụ thể
• Xây dựng các bảng trong CSDL quan hệ: quyết định cấu trúc thực tế của các bảng lưu trữ trong mô hình quan hệ
• Hỗ trợ các cài đặt vật lý trong CSDL: cài đặt chi tiết trong HQTCSDL lựa chọn
1.4 Mô tả hệ thống
Trang 5Bộ phận tiếp tân:
Khi khách hàng đến nhân viên lễ tân hỏi khách cần đặt buồng phòng như thế nào
và xem còn phòng trống hay không.Nếu còn phòng trống và đáp ứng yêu cầu của khách thì khách hàng làm thủ tục nhận phòng.Khi làm thủ tục, khách hàng cần đưa ra các giấy tờ và thực hiện khai báo thông tin cá nhân Bộ phận lễ tân giữ lại chứng minh thư nhân dân (CMTND) hoặc giấy tờ tuỳ thân khác như hộ chiếu (nếu không có CMTND) Những giấy tờ này sẽ được trả lại cho khách khi khách làm thủ tục rời khách sạn
Mỗi căn phòng, tuỳ theo kiểu, vị trí và những tiện nghi bên trong mà có một biểu giá riêng Khi khách đến thuê phòng nhân viên lễ tân ghi nhận phiếu đến Mỗi phiếu đến chỉ được lập cho một người khách, thường là người chịu trách nhiệm thanh toán sau này Trên phiếu đến cần ghi rõ: tên khách hàng, số phòng, thời gian thuê phòng
Bộ phận này có trách nhiệm tạo hoá đơn thanh toán căn cứ vào thông tin buồng phòng cho thuê, thông tin về sử dụng dịch vụ của khách hàng Hóa đơn được lập cho một khách hàng với một số thứ tự ghi sổ: tên khách hàng, ngày thu, thanh toán Hóa đơn được lập thành hai liên, một liên giao cho khách hàng và một liên được bộ phận thanh toán giữ lại để làm căn cứ ghi sổ kế toán
Bộ phận quản lý buồng phòng:
Bộ phận này có trách nhiệm: dọn phòng, kiểm tra và sửa chữa các thiết bị có sự
cố Bộ phận này còn có trách nhiệm thông báo thừng xuyên về tình trạng phòng trong khách sạn: trống, có khách, đang sửa chữa Thực chất đó là danh sách về tình trạng
sử dụng phòng được cập nhật thường xuyên và nó có thể được truy cập bởi bộ phận
lễ tân
Khi khách làm thủ tục rời khách sạn, bộ phận này sẽ cử nhân viên đến kiểm tra phòng và ghi nhận vào phiếu đến việc khách có phải bồi thường về thiệt hại trong phòng cho khách sạn hay không (nếu có thì khoản bồi thường là bao nhiêu)
Khách sạn cung cấp các loại hình dịch vụ: giặt là, bể bơi, massage, tennis Khách hàng sử dụng các dịch vụ của khách sạn sẽ được bộ phận buồng phòng lập một bảng kê.Mỗi bảng kê có một số thứ tự và lập cho một khách hàng, ghi tất cả các dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng trong quá trình lưu trú tại khách sạn Trên bảng kê ghi rõ: tên dịch vụ, thời điểm, số lượng, giá dịch vụ, xác nhận của khách hàng và nhân viên phục vụ Bảng kê sau khi được lập sẽ được chuyển cho bộ phận thanh toán
để tính toán toàn bộ chi phí của khách khi khách làm thủ tục rời khách sạn
Trang 6CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Phân tích cở sở dữ liệu hệ thống
Cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý khách sạn theo dõi các thông tin liên quan đến khách hàng, buồng phòng, dịch vụ, hoá đơn, nhân viên
Khách sạn có nhiều phòng cho thuê, mỗi phòng có mã phòng là duy nhất, tên phòng, vị trí, loại phòng, giá Các phòng đều được cập nhập trạng thái một cách thường xuyên: đã được sử dụng hay còn trống Mỗi phòng đều được quản lý bởi 1 nhân viên trong khách sạn Nhân viên thì có các thông tin sau: mã nhân viên là duy nhất, họ nhân viên, tên nhân viên, chức vụ, địa chỉ , số CMT
Có nhiều khách hàng đến thuê phòng của khách sạn, mỗi khách hàng có thể thuê nhiều phòng khác nhau, mỗi khách hàng có mã khách hàng là duy nhất, họ tên khách hàng, số chứng minh thư, điện thoại Mỗi khi khách hàng thuê phòng thì thông tin được cập nhập: ngày đến, ngày đi
Khách sạn phục vụ nhiều loại dịch vụ, mỗi dịch vụ có tên dịch vụ, mã dịch vụ là duy nhất, giá dịch vụ.Mỗi khách hàng có thể sử dụng nhiều loại dịch vụ với thời gian mong muốn, và mỗi dịch vụ cũng được sử dụng bởi nhiều khách hàng khác nhau Hóa đơn sẽ được lập bởi một nhân viên, và mỗi nhân viên có thể lập nhiều hóa đơn trong một ngày
Hoá đơn khi khách hàng thanh toán trả phòng gồm có mã hoá đơn là duy nhất,tên hóa đơn,ngày thanh toán, tổng tiền thanh toán Tổng tiền thanh toán được tổng hợp từ thanh toán buồng phòng và tiền thanh toán sử dụng dịch vụ
Từ tình hình kinh doanh của khách sạn có báo cáo doanh thu hàng tháng và báo cáo doanh thu năm
Trang 72.2 Lược đồ phân cấp chức năng hệ thống
2.3 Mô hình dữ liệu của hệ thống
2.3.1 Mô hình thực thể liên kết
B1: Trong hệ thống khách sạn có các thực thể sau:, PHONG, KHACHHANG, HOADON,DICHVU, NHANVIEN
B2: Mối quan hệ giữa các thực thể và thuộc tính cho mối quan hệ.
Trang 8THUE
NGAYDEN
NGAYDI
QUANLY
TINHTRANG
NGAYLAP
KHACHHANG
Trang 9Bước 3: Xác định các thuộc tính của các thực thể và thuộc tính khóa.
PHONG ( MA_P, TEN_P, GIA,LOAI_P )
KHACHHANG( MA_KH, TEN_KH, HO_KH, SOCMT, SDT)
DICHVU ( MA_DV, TEN_DV, GIA)
HOADON ( MA_HD, TEN_HD, NGAYTT, THANHTIEN, MA_KH)
NHANVIEN(MA_NV, HO_NV, TEN_NV, CHUCVU, SOCMT, DIACHI)
Bước 4: Xác định miền giá trị cho các thuộc tính của thực thể.
1.Thực thể PHONG:
MA_P: STRING[10]
TEN_P: STRING[10]
GIA: INTERGER
LOAI_P: STRING[10]
2 Thực thể NHANVIEN:
MA_NV: STRING[10]
TEN_NV: STRING[10]
HO_NV: STRING[10]
SOCMT: INTERGER
CHUCVU: STRING[20]
DIACHI: STRING[50]
3.Thực thể KHACHHANG
MA_KH: STRING[10]
HO_KH: STRING[10]
TEN_KH: STRING[10]
SOCMT: INTERGER
SDT: INTERGER
4 Thực thể DICHVU:
Trang 10MA_DV: STRING[10]
TEN_DV: STRING[10]
GIA: INTERGER
5 Thực thể HOADON:
MA_HD: INTERGER
TEN_HD: STRING[100]
MA_KH: STRING[10]
NGAYTT: DATE
THANHTIEN: FLOAT
Bước 5: Xác định min-max cho các mối quan hệ.
Trang 11PHONG KHACHHANG
DICHVU
THU E
QUANL
Y Y
C O
YEUCAU
(0,N)
(1,N)
(1,1)
(1,1)
(0,N)
TEN_D V
CHUCVU
SOCMT
MA_H D NGAYTT
THANHTIEN
SOLUONG
TINHTRAN
GPP
TEN_NV
HO_NV
MA_D V
MA_P
THOIGIA N
TEN_HD
LA P
NGAYLAP
(0,N) (1,1)
MA_KH
GIA
LOAI_P
MA_KH
HO_KH TEN_KH
SOCMT
SDT NGAYDEN
NGAYDI
TEN_P
MA_NV
DIACHI
GIA
Trang 12Bước 6: vẽ mô hình thực thể liên kết E-R
DICHVU
THU E
QUANL
Y Y
C O
YEUCAU
N
1
1
N
1
TEN_D V
CHUCVU
SOCMT
MA_H D NGAYTT
THANHTIEN
SOLUONG
TINHTRAN
GPP
TEN_NV
HO_NV
MA_D V
MA_P
THOIGIA N
TEN_HD
LA P
NGAYLAP
MA_K H
GIA
LOAI_P
MA_KH
HO_KH TEN_KH
SOCMT
SDT NGAYDEN
NGAYDI
TEN_P
MA_NV
DIACHI
GIA
Tải bản FULL (file word 28 trang): bit.ly/2Ywib4t
Trang 132.3.2 Chuyển từ mô hình thực thể lien kết sang mô hình quan hệ
- Quan hệ Phong – Khachhang:
Đây là quan hệ n-n nên ta sẽ tạo ra một quan hệ mới có tên quan hệ là tên của mối quan hệ và có thuộc tính là thuộc tính khóa của các tập thực thể lien quan
PHONG ( MA_P, TEN_P, GIA, LOAI_P )
KHACHHANG( MA_KH, TEN_KH, HO_KH, SOCMT, SDT)
THUE( MA_P, MA_KH, NGAYDEN,NGAYDI)
- Quan hệ DICHVU - KHACHHANG
Tương tự như quan hệ PHONG-KHACHHANG ta sẽ tạo ra 1 quan hệ mới là YEUCAU
KHACHHANG( MA_KH, TEN_KH, HO_KH, SOCMT, SDT)
DICHVU ( MA_DV, TEN_DV, GIA)
YEUCAU(MA_KH, MA_DV, SOLUONG, THOIGIAN)
E
NGAYDE
N NGAYDI
U
SOLUON G
THOIGIAN
Tải bản FULL (file word 28 trang): bit.ly/2Ywib4t
Trang 14- Quan hệ PHONG-NHANVIEN
Đây là quan hệ 1-n nên ta sẽ thêm vào quan hệ 1 thuộc tính khóa của quan hệ nhiều
PHONG ( MA_P, TEN_P, GIA , LOẠI_P, MA_NV, TINHTRANG)
- Xét quan hệ HOADON-KHACHHANG
Đây là quan hệ 1-n nên ta sẽ thêm thuộc tính khóa của quan hệ nhiều vào quan hệ một
HOADON ( MA_HD, TEN_HD, NGAYTT, THANHTIEN, MA_KH)
- Xét quan hệ NHANVIEN-HOADON
Đây là quan hệ 1-n nên ta sẽ them thuộc tính khóa của quan hệ nhiều vào quan hệ một
Y
Co
n 1
NGAYLAP
LOAI_P
MA_
P
MA_NV TEN_P
TINHTRANG