Về thực chất đó là sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần khơi dậy sự sống động của nền kinh tế, mở rộng giao lu hàng hoá giữa thành thị và nông thôn, thực hiện các quan hệ
Trang 1Phần I: Lời mở đầu
Lịch sử đã chứng minh rằng không thể chuyển nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn nếu thiếu kinh tế hàng hoá Chính C Mác đã coi sự phát triển của kinh tế hàng hoá là xuất phát điểm và là điều kiện quan trọng bậc nhất không thể thiếu đợc đối với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất lớn TBCN V.Lênin cũng chủ trơng thi hành chính sách kinh tế mới (NEP) Về thực chất đó là sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần khơi dậy sự sống động của nền kinh tế, mở rộng giao lu hàng hoá giữa thành thị và nông thôn, thực hiện các quan hệ kinh tế bằng hình thức quan hệ hàng hoá - tiền tệ trên thị trờng
Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng ở nớc ta có đặc điểm: trớc hết là quá trình chuyển nền kinh tế kém phát triển mang nặng tính tự cấp, tự túc sang kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Mặt khác, ở nớc ta cũng đã tồn tại mô hình kinh tế chỉ huy với cơ chế kế hoạch hoá tập trung Cơ chế này có khuyết điểm, nó làm cản trở tiến bộ kinh tế, kìm hãm nhân tố mới Vì vậy Đảng ta đã chủ trơng: Xoá bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trờng có
sự quản lý của Nhà nớc Đảng và Nhà nớc ta đã nghiên cứu lý thuyết về kinh tế thị trờng của C Mác và V Lênin để từ đó áp dụng vào hoàn cảnh thực tế của nớc ta
Lý luận của C Mác và V Lênin về kinh tế thị trờng là một bộ phận của học thuyết kinh tế chính trị Mác-xít Nó có vai trò đặc biệt quan trọng: chỉ rõ những
đặc điểm và quy luật kinh tế, u thế, hạn chế và xu hớng vận động của nền kinh tế thị trờng
Với chủ trơng xây dựng nền kinh tế thị trờng vận hành theo cơ chế thị trờng
có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN là một điều cha có trong lịch sử,
do đó chúng ta vừa tìm hiểu, vừa thực hiện vừa sửa chữa những sai sót
Trang 2Mục lục
Trang
I Sự hình thành và quá trình phát triển của kinh tế thị trờng 2
1 Quá trình chuyển từ kinh tế tự nhiên lên kinh tế hàng hoá 2
2 Quá trình chuyển từ kinh tế hàng hoá giản đơn sang kinh tế thị trờng 5
3 Những u điểm và khuyết tật của cơ chế thị trờng 18
4 Lý luận của Lênin về kinh tế thị trờng trong CNXH 19
B Sự vận dụng lý luận về kinh tế thị trờng vào Việt Nam 21
I Thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam và sự cần thiết phải phát triển
2 Sự cần thiết phải phát triển kinh tế thị trờng 24
II Sơ lợc về các giai đoạn hình thành và phát triển kinh tế thị trờng ở
1 Giai đoạn quá độ chuyển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
2 Giai đoạn phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần 25
3 Giai đoạn hình thành và phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng
III Bản chất của kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam 26
IV Các giải pháp cơ bản và chủ yếu để phát triển kinh tế thị trờng
Trang 3Phần II: Nội dung chính
A Nguyên tắc khách quan với công cuộc đổi mới kinh tế thị tr ờng và sự vận dụng ở n ớc ta
I Sự hình thành và quá trình phát triển của kinh tế thị trờng
1 Quá trình chuyển từ nền kinh tế tự nhiên lên kinh tế hàng hoá
1.1 Sơ lợc về kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá
Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là hai hình thức tổ chức kinh tế xã hội đã tồn tại trong lịch sử Hai hình thức này đợc hình thành trên cơ sở trình độ phát triển của lực lợng sản xuất xã hội, trình độ phân công lao động xã hội, trình độ phát triển
và phạm vi của quan hệ trao đổi
Trong nền kinh tế tự nhiên ngời sản xuất cũng đồng thời là ngời tiêu, tự sản xuất tự tiêu dùng là đặc điểm nổi bật của nền kinh tế này Ngời sản xuất, sản xuất
ra các sản phẩm với mục đích tạo ra những giá trị sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu của chính bản thân mình Quá trình sản xuất của nền kinh tế tự nhiên có thể coi chỉ gồm hai khâu: sản xuất và tiêu dùng Các quan hệ kinh tế mà chủ yếu là quan hệ trao đổi đều mang hình thái hiện vật
Trong nền kinh tế hàng hoá thì sản xuất ra với mục đích là để bán Đó là mục
đích có tính khách quan và đợc xác định trớc quá trình sản xuất Toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong kinh tế hàng hoá đều gắn với thị trờng
So với kinh tế tự nhiên thì kinh tế hàng hoá có những u thế cơ bản sau đây:
Một là: Trong nền kinh tế hàng hoá do s phát triển của phân công lao động xã
hội cho nền sản xuất đợc chuyên môn hoá ngày càng cao, thị trờng ngày càng đợc
mở rộng ra Điều đó đã tạo điều kiện phát huy lợi thế của mỗi vùng kinh tế, mỗi
đơn vị sản xuất, thúc đẩy việc cải tiến công cụ lao động, trình độ sản xuất đợc nâng cao, phạm vi sản xuất đợc mở rộng và thúc đẩy sản xuất phát triển
Hai là: Trong nền kinh tế hàng hoá, mục đích của sản xuất không phải là để
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của chính bản thân ngời sản xuất mà là để thoả mãn nhu cầu của thị trờng đặt ra ngày càng cao Chính điều này đã làm hình thành động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của sản xuất hàng hoá Ngời tiêu dùng đợc coi là
"thợng đế" đợc tự do lựa chọn những hàng hoá phù hợp với nhu cầu của mình trên cơ sở căn cứ vào chất lợng và giá cả của hàng hoá Nhu cầu tiêu dùng ngày càng
Trang 4cao thì hàng hoá sản xuất ra phải đợc nâng cao cả về số lợng và chất lợng Và đó là
điều đáng khuyến khích đối với mọi nền kinh tế
Ba là: Trong kinh tế hàng hoá, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, quyết
liệt Và để cạnh tranh đợc trên thị trờng đòi hỏi ngời sản xuất phải thờng xuyên quan tâm tới tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lợng, hình thức của sản phẩm để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch Chính cạnh tranh, chạy theo lợi nhuận đã làm cho lực lợng sản xuất có những bớc tiến bộ lên rất nhiều
Bốn là: Trong kinh tế hàng hoá, do sản xuất xã hội ngày càng phát triển, quan
hệ hàng - tiền ngày càng đợc mở rộng cho nên sản phẩm hàng hoá ngày một phong phú đa dạng Sự giao lu kinh tế cũng nh văn hoá giữa các vùng, miền, các quốc gia ngày càng phát triển Đời sống vật chất, tinh thần và văn hoá của dân c ngày càng đợc nâng cao
1.2 Những tiền đề của quá trình chuyển từ kinh tế tự nhiên lên kinh tế hàng hoá
Sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hoá là điều tất yếu khách quan Khi kinh tế tự nhiên phát triển đến một trình độ nhất định thì những tiền đề của kinh tế hàng hoá bắt đầu xuất hiện Trong lịch sử, những quan hệ hiện vật- tự nhiên và quan hệ hàng hoá - tiền tệ tồn tại đan xen và mâu thuẫn với nhau Mỗi bớc phát triển của kinh tế hàng hoá là một bớc đầy lùi kinh tế tự nhiên Nh vậy trong quá trình vận động và phát triển, kinh tế hàng hoá đã phủ định dần kinh tế tự nhiên và dần tự khẳng định mình là một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội tồn tại độc lập
Quá trình xuất hiện, vận động và phát triển của kinh tế hàng hoá diễn ra với sự tác động mạnh mẽ của tiền đề sau:
Thứ nhất: Phân công lao động xã hội đã tạo ra những ngành, nghề sản xuất
khác nhau Do phân công lao động xã hội cho nên mỗingời chuyên làm một việc trong một ngành với một nghề nhất định và chuyên sản xuất ra một hay một số sản phẩm nhất định Nhng nhu cầu tiêu dùng lại phải cần rất nhiều sản phẩm khác nhau Để thoả mãn nhu cầu của mình, những ngời sản xuất phải biết dựa vào nhau, trao đổi sản phẩm cho nhau Tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hoá thể hiện ở chỗ do phân công lao động xã hội nên sản phẩm lao động của ngời này trở
Trang 5nên cần thiết cho ngời khác, cần cho xã hội Phân công lao động xã hội làm nảy sinh những quan hệ kinh tế giữa những ngời sản xuất với nhau
Thứ hai: Trong điều kiện t hữu về t liệu sản xuất những ngời sản xuất độc lập
với nhau và có lợi ích kinh tế khác nhau tuy rằng đó chỉ là sự độc lập t ơng đối Do
có sự phân công lao động xã hội và sự độc lập tơng đối về kinh tế giữa những ngời sản xuất cho nên quan hệ của họ với nhau là quan hệ mâu thuẫn: vừa liên hệ, phụ thuộc vào nhau vừa độc lập với nhau Để giải quyết mối quan hệ mâu thuẫn này đòi hỏi phải có mối quan hệ trao đổi dựa trên cơ sở giá trị: trao đổi ngang giá
Khi trao đổi trở thành tập quán và là một mục đích của sản xuất thì sản xuất hàng hoá ra đời
Phân công lao động xã hội phát triển thì quan hệ trao đổi cũng đợc mở rộng và phát triển Từ đó mà ngành thủ công nghiệp đợc xuất hiện và tách khỏi ngành nông nghiệp, hình thành xu hớng công nghiệp thành thị và dần tách khỏi nông nghiệp nông thôn
Thứ ba: Phân công lao động và xã hội phát triển cũng dẫn tới sự ra đời của
ngành thơng nghiệp Khi ngành thơng nghiệp ra đời, quan hệ trao đổi có một sắc thái mới: Ngời sản xuất và ngời tiêu dùng quan hệ với nhau thông qua một ngời thứ
ba, đó là thơng nhân Chuyên môn hoá ngành nghề đợc hình thành từ việc mở rộng phạm vi xã hội hoá sản xuất Ngời sản xuất chỉ chuyên sản xuất ra hàng hoá, còn việc lu thông hàng hoá là nhiệm vụ của thơng nhân Thông qua việc mua bán của mình, thơng nhân có mối quan hệ kinh tế với cả ngời sản xuất và tiêu dùng, họ đã thực hiện vai trò nối liền sản xuất với tiêu dùng Thơng nghiệp phát triển kéo theo việc sản xuất và lu thông hàng hoá cùng với lu thông tiền tệ đợc phát triển nhanh chóng Điều này dẫn tới sự mở rộng quan hệ trao đổi, đồng thời liên kết những ngời sản xuất với nhau, hợp tác đôi bên cùng có lợi
Thứ t: Quan hệ trao đổi đợc mở rộng và phát triển đòi hỏi hệ thống giao thông
vận tải, hệ thống thông tin liên lạc cũng phải đợc mở rộng và phát triển Đây là điều kiện vật chất làm tăng thêm các phơng tiện trao đổi mở rộng thị trờng Sự phát triển hoàn thiện của hệ thống giao thông vận tải có vai trò thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá, dẫn tới sự ra đời của các hoạt động dịch vụ, chế biến làm cho dân c chịu sự chi phối của những quy luật phổ biến của sản xuất và lu thông hàng hoá
Trang 62 Quá trình chuyển từ kinh tế hàng hoá giản đơn sang kinh tế thị trờng
Kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trờng chỉ khác nhau về trình độ phát triển Kinh tế thị trờng chính là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hoá Kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ xã hội hoá cao thành kinh tế thị trờng, điều đó có nghĩa là phạm trù hàng hoá, phạm trù tiền tệ và thị trờng đợc phát triển và mở rộng Trong nền kinh tế thị trờng các yếu tố đầu vào cũng nh đầu ra của sản xuất kể cả
"chất xám" cũng đều là đối tợng tự do mua bán trên thị trờng và đợc thị trờng quyết
định Dung lợng thị trờng và cơ cấu thị trờng đợc mở rộng và hoàn thiện Mọi quan
hệ kinh tế trong xã hội đều đợc tiền tệ hoá Nh vậy kinh tế thị trờng là một nền kinh
tế tiền tệ hoá cao
* Kinh tế thị trờng đợc hình thành với những điều kiện sau đây:
Một là: Sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động và thị trờng sức lao động Sự
xuất hiện của hàng hoá sức lao động là một tiến bộ của lịch sử Ngời lao động đợc
tự do về thân thể, họ có quyền làm chủ khả năng lao động của mình và là chủ thể bình đẳng trong việc thơng lợng với ngời khác Chủ nghĩa t bản đã thực hiện đợc
b-ớc tiến bộ lịch sử đó trong khuôn khổ lợi dụng tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động để làm đầy thêm túi tiền của các nhà t bản Do vậy đã nảy sinh mâu thuẫn giữa các nhà t bản với lao động làm thuê Trong điều kiện lịch sử mới - thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội - không phải tất cả những ngời có sức lao động đem bán
đều là những ngời vô sản Do sự chi phối của lợi ích kinh tế và chi phí cơ hội, những ngời lao động vẫn có thể bán sức lao động của mình cho ngời khác nếu thấy
có lợi hơn so với việc tổ chức sản xuất
Trong lịch sử hoạt động của quy luật giá trị dẫn tới sự phân hoá giàu nghèo trong những ngời sản xuất Sự phân hoá này diễn ra chậm chạp nhng tới một giới hạn nhất định đã làm nảy sinh hàng hoá lao động và thị trờng sức lao động
Sự xuất hiện hàng hoá sức lao động dẫn tới sự hình thành thực tế thị trờng là vì:
- Kinh tế thị trờng là nền kinh tế phát triển, nó có năng suất lao động cao Ngoài những sản phẩm cần thiết còn có những sản phẩm thặng d Chính sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động đã phản ánh điều đó Hàng hoá sức lao động là hàng hoá đặc biệt, nó có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị Tính chất đặc biệt
Trang 7của nó đợc thể hiện tập trung ở thuộc tính giá trị sử dụng Sở dĩ nh vậy là do kỹ thuật sản xuất phát triển cho nên năng suất lao động của ngời công nhân đợc nâng cao, ngày lao động của ngời công nhân đợc chia làm hai phần: phần thời gian lao
động cần thiết và phần thời gian lao động thặng d Đến một giới hạn nhất định trong sự phát triển của lực lợng sản xuất, năng suất lao động xã hội đợc nâng cao thì sức lao động của con ngời mới có thể trở thành đối tợng của quan hệ mua bán
Sự xuất hiện hàng hoá sức lao động phản ánh giai đoạn sản xuất đã phát triển và năng suất lao động đã cao
- Nhờ có sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động và thị trờng sức lao động mà tiền tệ không chỉ đơn thuần là phơng tiện lu thông mà còn là phơng tiện làm tăng giá trị, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển kinh tế Với sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động dẫn tới sự hình thành thị trờng các yếu tố sản xuất một cách hoàn chỉn Và kinh tế thị trờng ra đời
Hai là: Phải tích luỹ đợc một số tiền nhất định và số tiền đó phải trở thành vốn
để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm thu đợc lợi nhuận Lý luận kinh tế của tr-ờng phái trọng thơng (thế kỷ XV-XVII) đã phản ánh rõ điều kiện tiền đề này Họ cho rằng tiền là tiêu chuẩn giàu có của của cải, là phơng tiện lu thông, phơng tiện cất trữ và là phơng tiện để thu đợc lợi nhuận
Ba là: Kinh tế thị trờng, nh đã nói ở trên là nền kinh tế tiền tệ hoá cao, cho
nên vai trò của tiền tệ là vô cùng quan trọng Nền kinh tế thị trờng hình thành đợc thì cần phải có hệ thống tài chính, tín dụng, ngân hàng tơng đối phát triển Nếu nh nền kinh tế còn có một hệ thống tài chính, ngân hàng quá yếu ớt, hệ thống quan hệ tín dụng quá giản đơn không đáp ứng đợc nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh thì nền kinh tế đó cha phải là nền kinh tế thị trờng
Bốn là: Sự hình thành nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải có một hệ thống kết
cấu hạ tầng tơng đối phát triển, trên cơ sở đó mới đảm bảo cho lu thông hàng hoá
và lu thông tiền tệ đợc thuận lợi dễ dàng, mới tăng đợc phơng tiện vật chất nhằm
mở rộng quan hệ trao đổi
Năm là: Tăng cờng vai trò kinh tế của Nhà nớc Nhà nớc phải tạo ra môi trờng
và hành lang thuận lợi cho thị trờng lành mạnh Đồng thời Nhà nớc sử dụng những biện pháp hành chính cần thiết để phát huy những u thế và hạn chế những mặt tiêu
Trang 8cực của thị trờng Nhà nớc cần thực hiện chính sách phân phối và điều tiết theo nguyên tắc kết hợp công bằng xã hôị với hiệu quả kinh tế xã hội Nhà nớc còn thực hiện sự điều tiết nhằm xử lý hài hoà quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội Đối với Việt Nam, đây là điều kiện có tính then chốt quyết định để hình thành nền kinh tế thị trờng
3 Những đặc trng của kinh tế thị trờng
Chuyển nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN là yêu cầu khách quan, nhằm phát triển lực lợng sản xuất xã hội Quá trình đó phù hợp với
xu thế của thời đại và nguyện vọng của nhân dân Vì vậy tất yếu đòi hỏi phải nghiên cứu những đặc trng mô hình kinh tế thị trờng
3.1 Những đặc trng phổ biến của thị trờng thị trờng
Trên thế giới đã có nhiều quốc gia phát triển nền kinh tế theo mô hình kinh tế thị trờng Ví dụ, nh mô hình kinh tế thị trờng - xã hội của Cộng hoà liên bang Đức, kinh tế thị trờng của Thuỵ Điển, của Trung Quốc Nếu không kể tới những đặc
điểm riêng, cá biệt của những mô hình kinh tế thị trờng kể trên thì ta có thể nêu những đặc trng chung nhất, vốn có của kinh tế thị trờng nh sau:
Thứ nhất: Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao Các chủ thể kinh tế tự
bù đắp những chi phí và chịu trách nhiệm đối với kết quả sản xuất và kinh doanh của mình Đồng thời các chủ thể kinh tế đợc tự do liên kết, liên doanh, tự do tổ chức sản xuất kinh doanh theo luật định Đây là đặc trng rất quan trọng của kinh tế thị trờng xuất phát từ nhứng điều kiện khách quan của việc tồn tại nền kinh tế hàng hoá Kinh tế hàng hoá đối lập với hành vi bao cấp và đồng nghĩa với tự chủ, năng
động
Thứ hai: Hàng hoá lu thông trên thị trờng vô cùng đa dạng và phong phú
Ng-ời ta tự do mua, bán hàng hoá trên thị trờng Trong đó ngNg-ời mua chọn ngNg-ời bán,
ng-ời bán tìm kiếm, mng-ời chào ngng-ời mua Họ thoả thuận với nhau ở giá cả thị trờng, trên cơ sở "thuận mua- vừa bán" Đặc trng này phản ánh tính u việt hơn hẳn của kinh tế thị trờng so với kinh tế tự nhiên Sự đa dạng và phong phú về số lợng và chủng lợi hàng hoá trên thị trờng một mặt phản ánh trình độ phát triển cao của năng suất lao động, mặt khác cũng nói lên mức độ phát triển của quan hệ trao đổi, trình độ phân công lao động xã hội và sự phát triển của thị trờng Những u thế của
Trang 9kinh tế thị trờng phản ánh trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh trình độ cao của lực lợng sản xuất xã hội Vì thế, nói đến nền kinh tế thị trờng là nói đến một nền kinh tế phát triển ở trình độ cao
Thứ ba: giá cả đợc hình thành ngay trên thị trờng Giá cả thị trờng vừa là sự
biểu hiện bằng tiền của giá trị thị trờng vừa chịu sự tác động của quan hệ cạnh tranh và quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ
Trên cơ sở giá trị thị trờng, giá cả là kết quả của sự thơng lợng và thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán Đặc trng này phản ánh yêu cầu của quy luật lu thông hàng hoá Trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hoá trên thị trờng thì ngời bán luôn luôn muốn bán với giá cao, ngợc lại ngời mua lại luôn luôn muốn mua với giá thấp Đối với ngời bán, giá cả phải đáp ứng nhu cầu bù đắp đợc chi phí và thu đợc lợi nhuận Chi phí sản xuất là giới hạn dới, là phần "cứng" là giá cả còn lợi nhuận thì càng nhiều càng tốt Đối với ngời mua, giá cả phải phù hợp với lợi ích giới hạn của họ Giá cả thị trờng đã dung hoà đợc cả lợi ích của ngời mua và lợi ích của ngời bán Tất nhiên trong cuộc "giằng co" giữa ngời mua và ngời bán để hình thành giá cả thị trờng lợi thế sẽ nghiêng về ngời bán nếu nh cung ít, cầu nhiều và ngợc lại lợi thế sẽ nghiêng về phía ngời mua nếu nh cung nhiều, cầu ít
Thứ t: Cạnh tranh là một tất yếu của kinh tế thị trờng Nó tồn tại trên cơ sở
những đơn vị sản xuất hàng hoá độc lập và khác nhau về lợi ích kinh tế Theo quy luật giá trị, tất cả các đơn vị sản xuất hàng hoá đều phải sản xuất và kinh doanh trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết Trong điều kiện đó, muốn có nhiều doanh lợi, các đơn vị sản xuất và kinh doanh phải đua nhau cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất để nâng cao năng xuất lao động cá biệt, giảm hao phí lao động cá biệt nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh quyết liệt diễn ra phổ biến trong cả lĩnh vực sản xuất và trong cả lĩnh vực lu thông Cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất bao gồm cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành sản xuất với nhau Cạnh tranh trong lĩnh vực lu thông bao gồm cạnh tranh giữa những ngời tham gia trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng: ngời bán với những ngời bán và ngời mua với những ngời mua Hình thức và biện pháp của cạnh tranh có thể rất đa dạng và phong phú nhng động lực và mục đích cuối cùng của cạnh tranh đó chính là lợi nhuận
Trang 10Thứ năm: Kinh tế thị trờng là một nền kinh tế mở Nó rất đa dạng phức tạp và
đợc điều hành bởi hệ thống tiền tệ và hệ thống luật pháp của Nhà nớc
Mỗi đặc trng trên đây phản ánh một khía cạnh của mô hình kinh tế thị trờng Tổng hợp cả 5 đặc trng sẽ giúp chúng ta hình dung đợc khái quát cấu trúc của mô hình kinh tế thị trờng
3.2 Định hớng XHCN của kinh tế thị trờng Việt Nam
Kinh tế thị trờng ở Việt Nam đợc phát triển theo định hớng XHCN
Đó là sự định hớng của một xã hội mà sự hùng mạnh của nó nhờ vào sự giàu
có và hạnh phúc của nhân dân Xã hội không còn chế độ ngời bóc lột ngời, dựa trên cơ sở "nhân dân lao động làm chủ, con ngời đợc giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân" Xã hội có nền kinh tế phát triển cao trên cơ sở khoa học, công nghệ và lực lợng sản xuất hiện đại
Định hớng XHCN trên không chỉ phản ánh nguyện vọng và lý tởng của Đảng
ta, Nhà nớc ta và nhân dân ta, mà còn phản ánh xu thế phát triển khách quan của thời đại cũng nh quy luật tiến hoá của lịch sử Hiện nay tình hình thế giới đã và
đang biến đổi phức tạp Trong nhiều thập kỷ vừa qua, các nớc t bản chủ nghĩa (TBCN) đã lợi dụng đợc những thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật, tranh thủ mở rộng và phát triển nền kinh tế của mình Họ đã ra sức điều chỉnh để thích nghi, phù hợp nên đã đa lại sự tăng trởng kinh tế cao và có sự cải thiện nhất định
về mặt chính trị, xã hội Nhng điều đó cũng cho thấy những tiền đề về kinh tế và xã hội cho một xã hội tơng lai đang đợc chuẩn bị ngay trong lòng CNTB
Lịch sử tồn tại và phát triển của CNTB đã cho thấy khi hình thành những yếu
tố khẳng định quan hệ sản xuất TBCN thì cũng đồng thời xuất hiện những yếu tố tự phủ định nó Sự tác động của những yếu tố này không có tính nhất thời mà là cả một quá trình CNTB không phải là hình thái kinh tế - xã hội vĩnh cửu, theo quy luật tiến hoá và lý luận về hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác thì sớm hay muộn gì thì CNTB sẽ phải nhờng chỗ cho một xã hội công bằng, văn minh hơn, đó là CNXH Đúng nh văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định "Lịch sử thế giới đang trải qua những bớc quanh co, song loài ngời cuối cùng nhất định sẽ tiến tới CNXH Đó là quy luật tiến hoá của lịch sử"