1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của vốn đầu tư phát triển tới tăng trưỏng kinh tế việt nam giai đoạn 2000 2010

41 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 444,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hai sự gia tăng này có tốc độ khác nhau thể hiện hiệu quả của vốn đầu vẫn chưa cao...34 Từ những phân tích trên ta có thể thấy được rằng vốn đầu tư có vai trò rất quan trọng t

Trang 1

MỤC LỤC

Bên cạnh đó, khu vực kinh tế cá nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng trưởng khá nhanh: Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài hàng năm đóng góp khoảng 15,62% tổng giá trị GDP , năm 2003 đạt 88,74 nghìn tỷ đồng tăng 20,42% so với năm

2002 và tăng 32,09% so với năm 2000, năm 2007 là 202.08 nghìn tỷ đồng tăng 22,14%

so với năm 2006 và tăng 137,33% so với năm 2000 Khu vực kinh tế cá nhân có tốc độ tăng trưởng so với năm 2000 là 86,81%, năm 2007 đóng góp 115,64 nghìn tỷ đồng và tăng 26,61% so với năm 2006 Hai khu vực này có tốc độ tăng liên tục qua các năm như vậy là do trong những năm này tốc độ gia tăng vốn đầu tư vào hai khu vực này có tốc độ tăng khá cao điều này càng khẳng định vai trò to lớn của vốn đầu tư phát triển tới tăng trưởng kinh tế Đây là hai khu vực kinh tế năng động, giàu tiềm năng và có ý nghĩa quan trọng đối sự nghiệp tăng trưởng kinh tế trong nước và cải thiện đời sống nhân dân 34

Từ những phân tích trên ta có thể thấy được rằng vốn đầu tư có vai trò rất quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế Điều này được thể hiện qua sự tác động của vốn đầu tư, trong giai đoạn đã có thời kì tốc độ gia tăng vốn giảm xuống thì sự gia tăng của GDP cũng giảm xuống một cách rõ rệt và khi có sự gia tăng của vốn đầu tư thì GDP cũng tăng Tuy nhiên, hai sự gia tăng này có tốc độ khác nhau thể hiện hiệu quả của vốn đầu vẫn chưa cao 34 2.3 MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO TĂNG TRƯỞNG KINH

TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000- 2007 VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI 35 2.3.1 Một số hạn chế trong công tác đầu tư cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2008 35 2.3.3 Phương hướng và giải pháp đầu tư phát triển trong thời gian tới 39 3.4 DỰ BÁO 65

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GO: Tổng giá trị sản xuất

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

GNI: Tổng thu nhập quuốc dân

NI: Thu nhập quốc dân

NDI: Tổng thu nhập quốc dân sử dụng

TDT: Tổng vốn đầu tư

VN: Việt Nam

CP: Chính phủ

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bên cạnh đó, khu vực kinh tế cá nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng trưởng khá nhanh: Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài hàng năm đóng góp khoảng 15,62% tổng giá trị GDP , năm 2003 đạt 88,74 nghìn tỷ đồng tăng 20,42% so với năm

2002 và tăng 32,09% so với năm 2000, năm 2007 là 202.08 nghìn tỷ đồng tăng 22,14%

so với năm 2006 và tăng 137,33% so với năm 2000 Khu vực kinh tế cá nhân có tốc độ tăng trưởng so với năm 2000 là 86,81%, năm 2007 đóng góp 115,64 nghìn tỷ đồng và tăng 26,61% so với năm 2006 Hai khu vực này có tốc độ tăng liên tục qua các năm như vậy là do trong những năm này tốc độ gia tăng vốn đầu tư vào hai khu vực này có tốc độ tăng khá cao điều này càng khẳng định vai trò to lớn của vốn đầu tư phát triển tới tăng trưởng kinh tế Đây là hai khu vực kinh tế năng động, giàu tiềm năng và có ý nghĩa quan trọng đối sự nghiệp tăng trưởng kinh tế trong nước và cải thiện đời sống nhân dân 34 Bên cạnh đó, khu vực kinh tế cá nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng trưởng khá nhanh: Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài hàng năm đóng góp khoảng 15,62% tổng giá trị GDP , năm 2003 đạt 88,74 nghìn tỷ đồng tăng 20,42% so với năm

2002 và tăng 32,09% so với năm 2000, năm 2007 là 202.08 nghìn tỷ đồng tăng 22,14%

so với năm 2006 và tăng 137,33% so với năm 2000 Khu vực kinh tế cá nhân có tốc độ tăng trưởng so với năm 2000 là 86,81%, năm 2007 đóng góp 115,64 nghìn tỷ đồng và tăng 26,61% so với năm 2006 Hai khu vực này có tốc độ tăng liên tục qua các năm như vậy là do trong những năm này tốc độ gia tăng vốn đầu tư vào hai khu vực này có tốc độ tăng khá cao điều này càng khẳng định vai trò to lớn của vốn đầu tư phát triển tới tăng trưởng kinh tế Đây là hai khu vực kinh tế năng động, giàu tiềm năng và có ý nghĩa quan trọng đối sự nghiệp tăng trưởng kinh tế trong nước và cải thiện đời sống nhân dân 34

Từ những phân tích trên ta có thể thấy được rằng vốn đầu tư có vai trò rất quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế Điều này được thể hiện qua sự tác động của vốn đầu tư, trong giai đoạn đã có thời kì tốc độ gia tăng vốn giảm xuống thì sự gia tăng của GDP cũng giảm xuống một cách rõ rệt và khi có sự gia tăng của vốn đầu tư thì GDP cũng tăng Tuy nhiên, hai sự gia tăng này có tốc độ khác nhau thể hiện hiệu quả của vốn đầu vẫn chưa cao 34

Từ những phân tích trên ta có thể thấy được rằng vốn đầu tư có vai trò rất quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế Điều này được thể hiện qua sự tác động của vốn đầu tư, trong giai đoạn đã có thời kì tốc độ gia tăng vốn giảm xuống thì sự gia tăng của GDP cũng giảm xuống một cách rõ rệt và khi có sự gia tăng của vốn đầu tư thì GDP cũng tăng Tuy nhiên, hai sự gia tăng này có tốc độ khác nhau thể hiện hiệu quả của vốn đầu vẫn chưa cao 34 2.3 MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO TĂNG TRƯỞNG KINH

TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000- 2007 VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI 35 2.3 MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO TĂNG TRƯỞNG KINH

TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000- 2007 VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI 35 2.3.1 Một số hạn chế trong công tác đầu tư cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2008 35

Trang 4

2.3.1 Một số hạn chế trong công tác đầu tư cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn

2000-2008 35

2.3.3 Phương hướng và giải pháp đầu tư phát triển trong thời gian tới 39

2.3.3 Phương hướng và giải pháp đầu tư phát triển trong thời gian tới 39

3.4 DỰ BÁO 65

3.4 DỰ BÁO 65

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Tăng trưởng kinh tế phù hợp với các yêu cầu và bước đi trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới là một trong những nội dung cơ bản của đường lối đổi mới nền nước ta trong đại hội lần thứ X của Đảng đề ra

Mục tiêu phấn đấu đề ra đến năm 2020 nước ta cơ bản là một nước có nền nông nghiệp- công nghiệp hiện đại Để thực hiện thành công mục tiêu ấy, nhiều

lý thuyết kinh tế đã chỉ rằng đầu tư chính là nhân tố quan trọng hàng đầu Theo các lý thuyết này, để có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định cần phải duy trì một lượng vốn đầu tư tương ứng với nhu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế

Với mục đích làm sáng rõ vai trò quan trọng của đầu tư tới quá trình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, tìm kiếm các phương hướng và giải pháp phát huy hơn nữa vai trò đầu tư phát triển với mục tiêu tăng trưởng kinh tế và

áp dụng phương pháp kinh tế lượng trong phân tích kinh tế nên em chọn đề

tài: “Sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của vốn đầu tư phát triển tới tăng trưỏng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000- 2010”.

Chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan chung về đầu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế Chương 2: Thực trạng và tác động của ĐTPT tới tăng trưởng kinh tế

VN giai đoạn 2000- 2007

Chương 3: Một số hạn chế và giải pháp khắc phục hoạt động đầu tư cho

tăng trưởng kinh tế VN

Do hạn chế về kiến thức và số liệu do đó bài viết còn nhiều hạn chế, em mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để bài viết trở lên tốt hơn

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1 VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1.1.1 Khái niệm

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằn làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và tài sản trí tuệ, gia tăng, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển

Về nguồn lực: Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều nguồn lực Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết

bị, tài nguyên Như vậy, khi xem xét lựa chọn dự án đầu tư phát triển cần tính toán đầy đủ các nguồn lực tham gia

Về đối tượng: Là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Về kết quả đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và tài sản vô hình Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội Hiệu quả đầu tư phát triển phản ánh quan

hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được và chi phí chi ra để đạt được kết quả đó

Mục đích của đầu tư phát triển là sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận …

Trang 7

Hoạt động đầu tư là một quá trình diễn ra trong thời kỳ dài và tồn tại vấn đề “độ trễ thời gian” Đầu tư thời hiện tại nhưng kết quả đầu tư thuờng thu được trong tương lai Đặc điểm này của đầu tư cần được quán triệt khi đánh giá kết quả, chi phí và hiêu quả hoạt động đầu tư phát triển.

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển

- Qui mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn Vốn đầu tư lớn khê đọng lâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Qui mô vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu

tư, thực hiện đầu tư trọng điểm

Lao động cần sử dụng cho các dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm quốc gia Do đó công tác tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ một kế hoạch định trước, sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu tư, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn đề “hậu dự án”…

-Thời kì đầu tư kéo dài Thời kì đầu tư tính từ khi khởi công cho hiện

dự án đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động

-Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài Thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi công trình được đưa vào sử dụng cho đến khi hết thời gian sử dụng và đào thải công trình Nhiều thành quả đầu tư phát huy tác dụng lâu dài, có thể tồn tại vĩnh viễn như các kim tự tháp AI CẬP… Trong suốt quá trình vận hành kết quả đầu tư chịu tác động hai mặt cả tích cực và tiêu cực và nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội…

- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên, do

đó quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kì vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về kinh tế, xã hội, vùng

Trang 8

- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao Do qui mô vốn đầu tư lớn, thời kì đầu tư kéo dài và thời kì vận kết quả cũng kéo dài… nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển thường cao Rủi ro có nhiều nguyên nhân trong đó

có nguyên nhân chủ quan và khách quan đó là do quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu, giá cả nguyên vật liệu tăng…

1.1.3 Phân loại đầu tư phát triển

+ Theo bản chất của các đối tuợng đầu tư, hoạt động đầu tư phát triển bao gồm đầu tư cho các đối tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản thực như nhà xưởng, máy móc, thiết bị ) và đầu tư cho các đối tưọng phi vật chất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực như đào tạo, nghiên cứu khoa học…)

+ Theo cấp quản lý, đầu tư phát triển được chia thành đầu tư theo các

dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C

Tuỳ theo tính chất và quy mô đầu tư dự án mà phân thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, trong đó dự án nhóm A do Thủ tướng Chính Phủ quyết định, dự án B và C do Bộ truởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

Bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định

Ngày 29/6/2006 Quốc hội đã thông qua tiêu chí về dự án quan trọng quốc gia bao gồm: (1) Qui mô vốn đầu tư từ 20 nghìn tỷ trở lên đối với dự án

có sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên (2) dự án có ảnh hưởng lớn đến môi trường và tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường như nhà máy điện hạt nhân, dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ 200 ha trở lên…(3) Dự án phải di dân tái định cư từ 20000 người trở lên ở miền núi, từ 50000 người trở lên ở các vùng khác (4) dự án đầu tư tại đại bàn đặ biệt quan trọng đối với quốc phòng an ninh hoặc có di tích lịch sử quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch sử

Trang 9

văn hoá…(5) Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng, cơ chế chính sách đặc biệt cần được Quốc hội duyệt.

+ Tuỳ theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư, có phân chia các hoạt động đầu tư thành đầu phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng… Các hoạt động đầu tư này có quan hệ tuơng hỗ với nhau Chẳng hạn đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho đầu tư phát triển kinh doanh đạt hiệu quả cao; còn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo tiềm lực cho đầu tư phát triển khoa học

kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các hoạt đầu tư khác

+ Theo đặc điểm hoat động của các kết quả đầu tư: đầu tư cơ bản và đầu tư vận hành

Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định

Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các

cơ sở hiện có, duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất- kỹ thuật không thuộc các doanh nghiệp

+ Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội, có thể phân thành đầu tư thương mại và đầu tư tài chính

Đầu tư thương mại là hoạt động đầu tư mà thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, vốn vận động nhanh, độ mạo hiểm thấp do trong thời gian ngắn tích bất định không cao, lại

dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao

Đầu tư sản xuất là loại đầu tư dài hạn, vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu…

+ Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư : đầu tư trực tiếp và gián tiếp.Đầu tư gián tiếp: Trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư Người có

Trang 10

vốn thông qua các tổ chức tài chính trung gian để đầu tư phát triển Đầu tư gián tiếp là phương thức huy động vốn đầu tư phát triển.

Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư, trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Loại đầu tư này tạo nên những năng lực sản xuất phục vụ mới (cả

về lượng và chất) Đây là loại đầu tư để tái sản xuất mở rộng, là biện pháp chủ yếu để tăng thêm tài chính và đầu tư chuyển dịch Đầu tư trực tiếp được thực hiện bởi người nước ngoài và người trong nước Do vậy, việc cân đối giữa hai luồng vốn đầu tư ra và vào và việc coi trọng cả hai tình huống vốn này là hết sức cần thiết

+ Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia, hoạt động đầu tư được chia thành: đầu tư bằng nguồn vốn trong nước và đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài

Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: các hoạt động đầu tư được tài trợ

từ nguồn vốn tích luỹ của ngân sách, của các doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư

Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài: các hoạt động được thưc hiện bằng các nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài Trong đó vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng

+ Theo vùng lãnh thổ chia thành đầu tư phát triển của các vùng lãnh thổ, các vùng kinh tế trọng điểm…

1.1.4 Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển

+ Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố định của doanh nghiệp Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động chính như: mua sắm thiết bị, xây dựng thêm nhà xưởng máy móc

+ Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn

bộ nguyên liệu vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thành được tồn trữ

Trang 11

trong doanh nghiệp Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, qui mô và cơ cấu các mặt hàng tồn trữ cũng khác nhau Nguyên vật liệu là một bộ phận hàng tồn trữ không thể thiếu của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhưng không có trong doanh nghiệp dịch vụ

+ Đầu tư phát triển nguồn lực Nguồn nhân lực có vị trí đặc biệt quan trong nền kinh tế và doanh nghiệp Chỉ có nguồn nhân lực chất lượng cao mới đảm bảo dành thắng lợi trong cạnh tranh Do vậy, đầu tư nâng cao chất lượng nhân lực là rất cần thiết

+ Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ Phát triển sản phẩm mới và các lĩnh vực hoạt động mới đòi hỏi cần đầu

tư cho các hoạt động nghiên cứu, triển khai, ứng dụng công nghệ Đầu tư nghiên cứu hoặc mua công nghệ đòi hỏi vốn lớn và độ rủi ro cao

+ Đầu tư cho hoạt động marketing Hoạt động marketing là một trong những hoạt động quan trọng của doanh nghiệp Đầu cho hoạt dộng marketing bao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo Xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu… Đầu tư cho các hoạt động marketing cần chiếm một tỷ trọng hợp lý trong tổng vốn đầu tư của đơn vị

1.2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1.2 Khái niệm

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng được thể hiện ở qui mô, tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc

độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc bình quân trên đầu người

Trang 12

Bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh

tế Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc đảm bảo chất lượng tăng trưởng ngày càng cao

Sự tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm liên tục trong một giai đoạn nhất định sẽ cho ta khái niệm tốc độ tăng trưởng Đó là sự tăng thêm sản lượng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc

Với cách tiếp cận từ những biểu hiện, Kuznet- một nhà kinh tế học cho rằng: tăng trưởng kinh tế là khả năng cung cấp ngày càng tăng và lâu dài các hàng hoá đa dạng cho nhân dân Ông nêu ra 6 đặc điểm của tăng trưởng kinh

tế hiện đại: tỷ lệ tăng trưởng cao của sản lượng bình quân đầu người; tốc độ tăng năng suất lao động; tốc độ chuyển đổi cơ cấu của nền kinh tế cao; sự chuyển biến của tư tưởng, thái độ xã hội; công nghệ được tăng cường và sự lan rộng của tăng trưởng kinh tế có giới hạn

Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế Phát triển kinh tế được coi như quá trình biến đổi cả lượng và chất, nó

là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và

xã hội ở mỗi quốc gia

Tuy nhiên do hạn chế về thời gian, trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ

đi sâu xem xét đến khía cạnh tăng trưởng của nền kinh tế

1.2.2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế

Có nhiều nhân tố khác nhau tác động đến quá trình tăng trưởng kinh tế nhưng ta có thể phân chia thành: nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế

1.2.2.1 Nhân tố kinh tế

Đây là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu ra của nền kinh tế

Trang 13

Đầu tiên ta xem xét hàm sản xuất tổng quát:

Y= F (Xi)

Trong đó: Y là giá trị đầu ra

Xi là giá trị các biến số đầu vào

Trong nền kinh tế thị trường, giá trị đầu ra của nền kinh tế phụ thuộc chính vào sức mua và khả năng thanh toán của nền kinh tế tức là tổng cầu, còn giá trị các biến số đầu vào có liên quan trực tiếp đến tổng cung tức là các yếu tố nguồn lực tác động trực tiếp

+ Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung

Chúng ta xem xét một hàm sản xuất đơn giản:

Y= F(K,L,R,T)Các nguồn lực chủ yếu là: vốn (K), lao động (L), tài nguyên- đất đai (R) và công nghệ kỹ thuật (T)

Vốn (K): là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp liên quan đến tăng trưởng kinh tế Vốn sản xuất đứng trên góc độ vĩ mô có liên quan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế được đặt ra ở khía cạnh vốn vật chất chứ không phải dưới dạng tiền (giá trị), nó là toàn bộ tư liệu vật chất được tích luỹ lại của nền kinh tế và bao gồm: nhà máy thiết bị nhà xưởng và các trang thiết bị được sử dụng như yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

Lao động (L): là một yếu tố đầu vào của sản xuất Trước đây ta chỉ xem xét đó là số lượng nguồn lao động mỗi quốc gia nhưng theo những mô hình tăng trưởng hiện đại gần đây thì lao động gọi là vốn nhân lực đó là các lao động có kỹ năng sản xuất, lao động cá khả năng vận hành được máy móc kỹ thuật phức tạp, những lao động có sáng kiến phương pháp mới trong hoạt động kinh tế

Tài nguyên, đất đai (R) được coi là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và yếu tố không thể thiếu trong việc thực hiện bố trí các cơ quan

Trang 14

kinh tế thuộc các ngành công nghiệp và dịch vụ Tài nguyên thiên nhiên từ trong lòng đất, không khí, và biển được chia thành: tài nguyên có thể thay thế

và tài nguyên vô hạn, tài nguyên có thể tái tạo và tài ngyuên không thể tái tạo Hiện nay con người đã tìm cách thay thế để khắc phục mức độ khan hiếm của tài nguyên và đất đai trong quá trình tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên và đất đai vẫn là nhân tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất nhất là đối với các nước đang phát triển

Công nghệ kỹ thuật (T) là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến tăng trưởng trong điều kiện nền kinh tế hiện đại Yếu tố này cần được hiểu đầy đủ theo hai dạng: đó là những kiến thức và sự áp dụng phổ biến những kết quả nghiên cứu vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất

Ngày nay, các nhà kinh tế hiện đại không nói đến nhân tố tài nguyên là biến số của hàm tăng trưởng kinh tế, họ cho rằng đất đai là yếu tố cố định còn tài nguyên thì có xu hướng giảm dần trong quá trình khai thác Vì vậy 3 yếu

tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế là: vốn, lao động và năng suất yếu tố tổng hợp(TFP) TFP được coi là yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu

+ Các nhân tố tác động đến tổng cầu

Như chúng ta đã biết có 4 nhân tố tác động đến tổng cầu :

Chi cho tiêu dùng cá nhân (C): bao gồm các khoản chi cố định, chi thường xuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến

Chi tiêu của Chính Phủ (G): bao gồm các khoản mục chi mua hàng hoá

và dịch vụ của Chính Phủ Nguồn chi của Chính Phủ phụ thuộc vào khả năng thu ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu từ lệ phí và thuế

Chi cho đầu tư (I): gồm chi cho đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưu động.Chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX= X-M)

Trang 15

1.2.2.2 Nhân tố phi kinh tế

Khác với các yếu tố kinh tế, các nhân tố chính trị - xã hội, thể chế hay còn gọi là các nhân tố phi kinh tế có tính chất và nội dung tác động khác nhau Các nhân tố phi kinh tế không tác động một cách riêng rẽ mà mang tính tổng hợp, đan xen, tất cả lồng vào nhau, tạo nên tính chất đồng thuận hay không đồng thuận trong quá trình tăng trưởng và phát triển đất nước

+ Đặc điểm văn hoá- xã hội: đây là nhân tố quan trọng có tác động nhiều tới quá trình phát triển đất nước Trình độ văn hoá của mỗi dân tộc là một nhân tố quan trọng để tạo ra các yếu tố về chất và lượng lao động của kỹ thuật của trình độ quản lý kinh tế- xã hội

+ Nhân tố thể chế chính trị- kinh tế- xã hội: được thừa nhận tác động đến quá trình phát triển đất nước theo khía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý

và môi trường cho các đầu tư

Thể chế biểu hiện như là một lực lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế, chính trị và xã hội theo lợi ích cộng đồng đặt ra Một thể chế chính trị- xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện đổi mới công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế, tạo tốc

độ tăng trưởng và phát triển nhanh chóng Một thể chế phù hợp với sự phát triển hiện đại mang những đặc trưng: Có tính năng động, nhạy cảm và mềm dẻo, luôn thích nghi được với những biến đổi phức tạp do tình hình trong nước và quốc tế xảy ra; Bảo đảm sự ổn định của đất nước, khắc phục được những mâu thuẫn và xung đột có thể xảy ra trong quá trình phát triển; Tạo điều kiện cho nền kinh tế mở hoạt động có hiệu quả, nhằm tranh thủ vốn đầu

tư và công nghệ tiên tiến của thế giới; Tạo được đội ngũ đông đảo những người có năng lực quản lý, có trình độ khoa học kỹ thuất hiện đại…

Trang 16

+ Cơ cấu dân tộc

Sự tăng trưởng và phát triển của một nền kinh tế và dân tộc có thể đem lại những biến đổi có lợi cho dân tộc này nhưng bất lợi cho dân tộc kia Đó chính là những nguyên nhân nảy sinh xung đột giữa các dân tộc ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình kinh tế đất nước Do vậy phải lấy tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho các dân tộc nhưng lại bảo tồn được bản sắc riêng và các truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc Điều đó sẽ tạo điều kiện thắng lợi cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế

+ Cơ cấu tôn giáo

Trong một nước có nhiều tôn giáo Những thiên kiến tôn giáo nói chung có ảnh hưởng tới sự tiến bộ xã hội tuỳ theo mức độ, song có thể là sự hoà hợp nếu có chính sách đúng đắn của Chính Phủ

+ Sự tham gia của cộng đồng

Như ta đã biết dân chủ và phát triển là hai vấn đề có tác dụng tương hỗ lẫn nhau Sự phát triển là điều kiện làm tăng thêm năng lực thực hiện quyền dân chủ của cộng đồng dân cư trong xã hội Ngược lại sự tham gia của cộng đồng là một nhân tố bảo đảm tính chất bền vững và động lực nội tại cho phát triển kinh tế xã hội

Như vậy ta thấy có rất nhiều yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế nhưng do hạn chế của bài viết và tính cấp thiết của đề tài nên trong bài viết

em chỉ xem xét đến tác động của vốn đầu tư tới tăng trưởng kinh tế

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế

+ Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross output)

Là tổng giá trị vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kì nhất định (thường là một năm)

+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Trang 17

Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định.

GDP = C + G + I +(X-M)

C : tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình

G : chi tiêu chính phủ

I : đầu tưX-M : chi tiêu qua thương mại quốc tế+ Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

Là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định

GNI = GDP + chênh lệch từ nhân tố với nước ngoài

Chênh lệch thu nhập = thu nhập lợi tức + chi trả lợi tức

Nhân tố với nước ngoài nhân tố từ nuớc ngoài ra nước ngoài

+ Thu nhập nước ngoài (NI –National Income)

Là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định

NI = GNI - DP + Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI – National Disposable Income)

Là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng và tích luỹ thuần tuý trong một khoảng thời kì nhất định

NDI = NI + chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài

Chênh lệch về chuyển thu chuyển chi chuyển nh

nhượng hiện hành = nhượng hiện hành - hiện hành ra

với nước ngoài từ nước ngoài nước ngoài

Trang 18

+ Thu nhập bình quân đầu người.

Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân

số Sự gia tăng liên tục của chỉ tiêu này với tốc độ ngày càng cao là dấu hiệu thể hiện sự tăng trưởng bền vững và nó còn được sử dụng trong việc so sánh mức sống dân cư giữa các quốc gia với nhau

Một số chỉ tiêu hay sử dụng : GDP/ người, GNI/người

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.3.1 Tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế

+ Tác động đến tổng cầu: Để tạo ra sản phẩm cho xã hội trước hết cần đầu tư Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Theo ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm từ 24% đến 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới

Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư thể hiện rõ trong ngắn hạn.Khi tổng cung chưa kịp thay đổi thì gia tăng đầu tư (I) làm cho tổng cầu (AD) tăng nếu các yếu tố khác không đổi

AD = C + I + G +X – M Trong đó: C: tiêu dùng

I: Đầu tưG: Tiêu dùng của chính phủX: Xuất khẩu

M: Nhập khẩu + Tác động đến cung: Tổng cung của nền kinh tế gồm hai nguồn chính

là cung trong nước và cung từ nước ngoài Bộ phận chủ yếu, cung trong nước

là một hàm của các yếu tố sản xuất: vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ… thể hiện qua phương trình sau:

Q = F(K, L, T ,R…)

Trang 19

Trong đó: K: Vốn đầu tư

L: Lao độngY: Công nghệR: Nguồn tài nguyênNhư vậy tăng qui mô vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tổng cung của nền kinh tế, nếu các yếu tố khác không đổi Mặt khác, tác động của vốn đầu tư còn được thực hiện thông qua hoạt động đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ… Do đó, đầu tư gián tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế

1.3.2 Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế

Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượng tăng trưởng Tăng qui mô vốn đầu tư và sử dụng hợp lý là những nhân

tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất nhân tố tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh… do đó nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát với tăng trưởng kinh tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR

Hệ số ICOR là tỷ số giữa qui mô đầu tư tăng thêm và với mức gia tăng sản lượng tăng thêm

Về phương thức tính, hệ số ICOR được tính như sau:

ICOR= Vốn đầu tư tăng thêm

GDP tăng thêm

Chia cả tử số và mẫu cho GDP ta có công thức sau:

Trang 20

ICOR = Tỷ lệ vốn đầu tư/ GDP

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Như vậy nếu ICOR không đổi mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư Theo một số nghiên cứu kinh tế, muốn giữ tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định thì tỷ lệ đầu tư phải chiếm trên 25% so với GDP, tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nước

1.3.3 Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ

Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của một doanh nghiệp và quốc gia

Để phản ánh sự tác động của đầu tư đến trình độ phát triển khoa học công nghệ, có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

+ Tỷ trọng vốn đầu tư đổi mới công nghệ/ tổng vốn đầu tư Chỉ tiêu này cho thấy mức độ đầu tư đổi mới công nghệ nhiều hay ít trong mỗi thời kì

+Tỷ trọng chi phí mua sắm máy móc thiết bị/ tổng vốn đầu tư thực hiện Chỉ tiêu nay cho thấy tỷ lệ vốn là máy móc thiết bị chiếm bao nhiêu Đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp khai khoáng, chế tạo, lắp ráp, tỷ lệ này này phải lớn

+ Tỷ trọng vốn đầu tư theo chiều sâu/ tổng vốn đầu tư thức hiện Đầu

tư chiều sâu thường gắn liền với đổi mới công nghệ Do đó, chỉ tiêu này càng lớn phản ánh mức độ đổi mới khoa học và công nghệ cao

+ Tỷ trọng vốn đầu tư cho các công trình mũi nhon, trọng điểm Các công trình trọng điểm, mũi nhọn thường là các công trình đầu tư lớn, công nghệ hiện đại, mang tính chất đầu tư mới, tạo tiền đề để đầu tư phát triển các công trình khác Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy mức độ tập trung của công nghệ và gián tiếp phản ánh mức độ hiện đại của công nghệ

Ngày đăng: 06/09/2021, 16:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w