1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Bai 14 TẠO VÀ QUẢN LÝ THƯMỤC DÙNG CHUNG pptx

28 439 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tạo và quản lý thư mục dùng chung
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠO VÀ QUẢN LÝ THƯ MỤC DÙNG CHUNG Tóm tắt Lý thuyết 4 tiết -Thực hành 10 tiết Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt Bài tập làm buộc thêm Kết thúc bài học này cung cấp học viên kiến thức

Trang 1

TẠO VÀ QUẢN LÝ THƯ MỤC DÙNG CHUNG

Tóm tắt

Lý thuyết 4 tiết -Thực hành 10 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt Bài tập làm

buộc thêm

Kết thúc bài học này cung

cấp học viên kiến thức

vềcác loại quyền truy cập,

tạo và quản lý các thưmục

dùng chung trên mạng,

NTFS, DFS…

I Tạo các thưmục dùng chung II

Quản lý các thưmục dùng chung III

Quyền truy cập NTFS IV DFS

Dựa vào bài tập môn Quản trịWindows Server 2003

Dựa vào bài tập môn Quản trịWindows Server 2003

I TẠO CÁC THƯ MỤC DÙNG CHUNG

I.1 Chia sẻ thưmục dùng chung

Các tài nguyên chia sẻlà các tài nguyên trên mạng mà các người dùng có thểtruy xuất và sửdụng

thông qua mạng Muốn chia sẻmột thưmục dùng chung trên mạng, bạn phải logon vào hệthống

với vai trò người quản trị(Administrators) hoặc là thành viên của nhóm Server Operators, tiếp

theo trong Explorer bạn nhầp phải chuột trên thưmục đó và chọn Properties,hộp thoại Properties xuất hiện, chọn Tab Sharing

Trang 2

Ý nghĩacủa các mục trong Tab Sharing:

Do not share this folder Chỉđịnh thưmục này chỉđược phép truy cập cục bộ

Share this folder Chỉđịnh thưmục này được phép truy cập cục bộvà truy cập qua mạng Share name Tên thưmục mà người dùng mạng nhìn thấy và truy cập

Trang 3

Comment Cho phép người dùng mô tảthêm thông tin vềthưmục dùng chung này

User Limit Cho phép bạn khai báo sốkết nối tối đa truy xuất vào thưmục tại một thời điểm

Permissions Cho phép bạn thiết lập danh sách quyền truy cập thông qua mạng của người dùng

Offline Settings Cho phép thưmục được lưu trữtạm tài liệu khi làm việc dưới chếđộOffline

I.2 Cấu hình Share Permissions Bạn muốncấp quyền cho các người dùng truy cập

qua mạng thì dùng Share Permissions Share Permissions chỉcó hiệulực khi người dùng truy

cập qua mạng chứkhông có hiệulực khi người dùng

truy cậpcụcbộ Khác với NTFS Permissions là quản lý người dùng truy cậpdướicấp độtruy xuất đĩa Trong hộp thoại Share Permissions, chứa danh sách các quyền sau:

-Full Control: cho phép người dùng có toàn quyền trên thưmục chia sẻ.-Change: cho phép người dùng thay đổidữliệu trên tập tin và xóa tập tin trong thưmục chia sẻ.-Read: cho phép người dùng

xem và thi hành các tập tin trong thưmục chia sẻ

Bạn muốncấp quyền cho người dùng thì nhấp chuột vào nút Add.

Trang 4

Hộp thoại chọn người dùng và nhóm xuất hiện, bạn nhấp đôi chuột vào các tài khoản người dùng

và nhóm cần chọn, sau đó chọn OK

Trang 5

I.3 Chia sẻthưmục dùng lệnh netshare

Chứcnăng: tạo,xóa và hiển thịcác tài nguyên chia sẻ

Cú pháp:

net share sharenamenet share sharename=drive:path [/users:number | /unlimited] [/remark:"text"]net share sharename [/users:number | unlimited] [/remark:"text"]net

Trang 6

share {sharename | drive:path} /delete

Ý nghĩa các tham số:

-[Không tham số]: hiển thịthông tin vềtấtcảcác tài nguyên chia sẻtrên máy tính

cụcbộ-[Sharename]: tên trên mạng của tài nguyên chia sẻ,nếu dùng lệnh net share vớimột

tham số

sharename thì hệthống sẽhiển thịthông tin vềtài nguyên dùng chung này -[drive:path]:

chỉđịnh đường dẫn tuyệt đốicủa thưmụccần chia sẻ -[/users:number]: đặtsốlượng người dùng

lớn nhất có thểtruy cập vào tài nguyên dùng chung

này -[/unlimited]: không giớihạnsốlượng người dùng có thểtruy cập vào tài nguyên dùng chung này -[/remark:"text"]: thêm thông tin mô tảvềtài nguyên này -/delete: xóa thuộc tính chia

sẻcủa thưmục hiệntại

II QUẢN LÝ CÁC THƯ MỤC DÙNG CHUNG

II.1 Xem các thưmục dùng chung.Mục Shared Folders trong công cụComputer

Management cho phép bạntạo và quản lý các thưmục dùng chung trên máy tính Muốn xem các

thưmục dùng chung trên máy tính bạn chọnmục Shares Nếu thưmục dùng chung nào có phần cuốicủa tên chia sẻ(share name) là dấu $ thì tên thưmục

dùng chung này được ẩn đi và không tìm thấy khi bạn tìm kiếm thông qua My Network Places

hoặc duyệt các tài nguyên mạng

Trang 7

II.2 Xem các phiên làm việc trên thưmục dùng chung

Muốn xem tấtcảcác người dùng đang truy cập đến các thưmục dùng chung trên máy tính bạn chọn

mục Session.Mục Session cung cấp các thông tin sau:

-Tên tài khoản người dùng đang kếtnối vào tài nguyên chia sẻ.-Tên máy tính có người dùng kếtnốitừđó.-Hệđiều hành mà máy trạm đang sửdụng đểkếtnối.-Sốtập tin mà người dùng đang mở.-Thời gian kếtnốicủa người dùng.-Thời gian chờxửlý củakếtnối.-Phải là truy cậpcủa người

dùng Guest không?

Trang 8

II.3 Xem các tập tin đang mởtrong các thưmục dùng chung

Muốn xem các tập đang mởtrong các thưmục dùng chung bạn nhấp chuột vào mục Open

Files.Mục Open Files cung cấp các thông tin sau:

-Đường dẫn và tập tin hiện đang đượcmở.-Tên tài khoản người dùng đang truy cậptập tin Hệđiều hành mà người dùng sửdụng đểtruy cậptập tin.-Trạng thái tập tin có đang bịkhoá hay

đó.-không.-Trạng thái mởsửdụng tập tin (Read hoặc Write).

Trang 9

III QUYỀN TRUY CẬP NTFS

Có hai loạihệthống tập được dùng cho partition và volume cụcbộlà FAT (bao gồm FAT16 và

FAT32) FAT partition không hỗtrợbảomậtnộibộ, còn NTFS partition thì ngượclại có hỗtrợbảo

mật; có nghĩa là nếu đĩacứng củabạn định dạng là FAT thì mọi người đều có thểthao tác trên các file chứa trên đĩacứng này, còn ngượclại là định dạng NTFS thì tùy theo người dùng có quyền truy

cập không, nếu người dùng không có quyền thì không thểnào truy cập đượcdữliệu trên đĩa Hệthống 353 Windows Server 2003 dùng các ACL (Access Control List) đểquản lý các quyền truy

cậpcủa đối

tượng cụcbộvà các đốitượng trên Active Directory.Một ACL có thểchứa nhiều ACE (Access

Control Entry) đại điện cho một người dùng hay một nhóm người

Trang 10

III.1 Các quyền truy cậpcủa NTFS III.2 Các mức quyền truy cập được

dùng trong NTFS

Tên quyền Chức năng

Traverse Folder/Execute File Duyệt các thưmục và thi hành các tập tin chương trình trong thưmục

List Folder/Read Data Liệt kê nội dung của thưmục và đọc dữliệu của các tập tin trong thưmục Read Attributes Đọc các thuộc tính của các tập tin và thưmục

Read Extended Attributes Đọc các thuộc tính mởrộng của các tập tin và thưmục

Create File/Write Data Tạo các tập tin mới và ghi dữliệu lên các tập tin này

Create Folder/Append Data Tạo thưmục mới và chèn thêm dữliệu vào các tập tin

Write Attributes Thay đổi thuộc tính của các tập tin và thưmục

Write Extendd Attributes Thay đổi thuộc tính mởrộng của các tập tin và thưmục

Delete Subfolders and Files Xóa thưmục con và các tập tin

Delete Xóa các tập tin

Read Permissions Đọc các quyền trên các tập tin và thưmục

Trang 11

Change Permissions Thay đổi quyền trên các tập tin và thưmục

Take Ownership Tước quyền sởhữu của các tập tin và thưmục

III.3 Gán quyền truy cập NTFS trên thưmục dùng chung Bạn muốn gán

quyền NTFS, thông qua Windows Explorer bạn nhấp phải chuột vào tập tin hay thưmụccầncấu hình quyền truy cậprồi chọn Properties.Hộp thoại Properties xuất hiện Nếu ổđĩacủa bạn định dạng là FAT thì hộp thoại chỉcó hai Tab là General và Sharing Nhưng nếu đĩa có định dạng là

NTFS thì trong hộp thoạisẽcó thêm một Tab là Security Tab này cho phép ta có thểquy định

quyền truy cập cho từng người dùng hoặcmột nhóm người dùng lên các tập tin và

thưmục Bạn nhầp chuột vào Tab Security đểcấp quyền cho các người dùng

Trang 12

Muốncấp quyền truy cập cho một người dùng, bạn nhấp chuột vào nút Add,hộp thoại chọnlựa

người dùng và nhóm xuất hiện, bạn chọn người dùng và nhóm cầncấp quyền, nhấp chuột vào nút

Add đểthêm vào danh sách, sau đó nhấp chuột vào nút OK đểtrởlạihộp thoại chính

Trang 13

Hộp thoại chính sẽxuất hiện các người dùng và nhóm mà bạnmới thêm vào, sau đó chọn người dùng và nhóm đểcấp quyền Trong hộp thoại đã hiệnsẵn danh sách quyền,

bạn muốn cho người dùng đó có quyền gì thì bạn đánh dấu vào phần Allow, còn ngượclại muốncấm quyền đó thì đánh dấu vào mục Deny

Trang 14

III.4 Kếthừa và thay thếquyềncủa đốitượng con Trong hộp thoại chính trên,

chúng ta có thểnhấp chuột vào nút Advanced đểcấu hình chi tiếthơn cho các quyền truy cậpcủa người dùng Khi nhấp chuột vào nút Advanced,hộp thoại Advanced Security Settings xuất hiện, trong hộp thoại, nếubạn đánh dấu vào mục Allow inheritable permissions from parent to

propagate to this object and child objects thì thưmục hiệntại được thừahưởng danh sách

Trang 15

quyền truy cậptừthưmục cha, bạn muốn xóa những quyền thừahưởng từthưmục cha bạn

phảibỏđánh dấu này Nếu danh sách quyền truy cậpcủa thưmục cha thay đổi thì danh sách quyền

truy cậpcủa thưmục hiệntạicũng thay đổi theo Ngoài ra nếubạn đánh dấu vào mục Replace

permission entries on all child objects with entries shown here that apply to child objects thì

danh sách quyền truy cậpcủa thưmục hiệntạisẽđược áp dụng xuống các tập tin và thưmục con có nghĩa là các tập tin và thưmục con sẽđược thay thếquyền truy cấp giống nhưcác quyền

đang hiển thịtrong hộp thoại

Trang 16

Trong hộp thoại này, Windows Server 2003 cũng cho phép chúng ta kiểm tra và cấu hình lại chi

tiết các quyềncủa người dùng và nhóm, đểthực hiện, bạn chọn nhóm hay người dùng cần thao

tác, sau đó nhấp chuột vào nút Edit

Trang 17

III.5 Thay đổi quyền khi di chuyển thưmục và tập tin Khi chúng ta sao chép

(copy)mộttập tin hay thưmục sang mộtvịtrí mới thì quyền truy cập trên tập tin 358hay thưmục này sẽthay đổi theo quyền trên thưmục cha chứa chúng, nhưng ngượclạinếu chúng ta

di chuyển(move)mộttập tin hay thưmục sang bất kì vịtrí nào thì các quyền trên chúng

vẫn được giữnguyên

III.6 Giám sát người dùng truy cập thưmục

Trang 18

Bạn muốn giám sát và ghi nhậnlại các người dùng thao tác trên thưmục hiệntại, trong hộp thoại

Advanced Security Settings, chọn Tab Auditing, nhấp chuột vào nút Add đểchọn người dùng

cần giám sát, sau đóbạn muốn giám sát việc truy xuất thành công thì đánh dấu vào mục

Successful, ngượclại giám sát việc truy xuất không thành công thì đánh dấu vào mục Failed

III.7 Thay đổi ngườisởhữu thưmục

Bạn muốn xem tài khoản người và nhóm người dùng sởhữa thưmục hiệntại, trong hộp thoại

Advanced Security Settings, chọn Tab Owner Đồng thờibạncũng có thểthay đổi người và nhóm

ngườisởhữu thưmục này bằng cách nhấp chuột vào nút Other Users or Groups

Trang 19

IV DFS

DFS (Distributed File System) là hệthống tổchứcsắpxếp các thưmục, tập tin dùng chung trên

mạng mà Server quản lý, ởđóbạn có thểtậphợp các thưmục dùng chung nằm trên nhiều Server

khác nhau trên mạng vớimột tên chia sẻduy nhất Nhờhệthốngnày màngười dùng dễdàng tìm

kiếmmột tài nguyên dùng chung nào đó trên mạng… DFS có hai loại root: domain root là hệthống

Trang 20

root gắnkết vào Active Directory được chứa trên tấtcảDomain Controller, Stand-alone root

chỉchứa thông tin ngay tại máy đượccấu hình Chú ý DFS không phảilà một File Server mà nó là chỉlà một “bảng mụclục” chỉđến các thưmục đã đượctạo và chia sẻsẵn trên các Server Đểtriển khai một hệthống DFS trước tiên bạn phải hiểu các khái niệm sau:

-Gốc DFS (DFS root) là một thưmục chia sẻđại

diện cho chung cho các thưmục chia sẻkhác

trên các Server -Liên kết DFS (DFS link) là một

thưmụcnằm trong DFS root, nó ánh xạđếnmột

tài nguyên chia

sẻcác Server khác

IV.1 So sánh hai loại DFS

-Là hệthống DFS trên một máy Server Stand-alone, không có khảnăng dung lỗi

-Người dùng truy xuấthệthống DFS thông qua đường dẫn \\servername\dfsname

-Là hệthống DFS dựa trên nền Active Directory nên có chính dung lỗi cao

-Hệthống DFS sẽtựđộng đồng bộgiữa các Domain Controller và người dùng có

thểtruy xuất đến DFS thông qua đường dẫn \\domainname\dfsname

IV.2 Cài đặt Fault-tolerant DFS.Đểtạomộthệthống Fault-tolerant DFS bạn làm theo

Trang 21

Hệthống yêu cầubạn chọn tên miền (domain name)kếthợpvớihệthống DFS cầntạo

Trang 22

Tiếp theo bạn khai báo tên của Domain Controller chưa

root DFS cầntạo

Trang 23

Đến đây bạn khai báo tên chia sẻgốc(Root Name)củahệthống DFS, đây chính là tên chia sẻđại diện cho các tài nguyên khác trên mạng Bạn nhập đầy đủcác thông tin chọn Next đểtiếptục

Trang 24

Trong hộp thoại xuất hiện, bạn khai báo tên thưmục chia

sẻgốccủahệthống DFS

Trang 25

Sau khi cấu hình hệthống DFS hoàn tất, tiếp theo bạntạo các liên kết đến các tài nguyên dùng chung trên các Server khác trong mạng

Trang 26

Đểsửdụng hệthống DFS này, tại máy trạmbạn ánh xạ(map) thưmục chia sẻgốc thành

một ổđĩa mạng Trong ổđĩamạng này bạn có thểnhìn thấytấtcảcác thưmục chia sẻtrên

các Server khác nhau trên hệthống mạng

Trang 27

Tương tựnhưFault-tolerant DFS,bạn có thểtạo ra một Stand-alone DFS trên một máy

Server Stand-alone,tất nhiên là hệthống đó không có khảnăng dung lỗi có nghĩa là khi Server chứa DFS Root hỏng thì các máy trạmsẽkhông tìm thấy các tài nguyên chia

sẻtrên các Server khác Nhưng hệthống Stand-alone DFS đượcsửdụng rộng rải vì nó

đơn giản, tiệndụng

Ngày đăng: 22/12/2013, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w