1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Bài 10: Quản lý tài khoảng của người dùng và nhóm docx

32 781 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Tài Khoản Của Người Dùng Và Nhóm
Trường học Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị Hệ thống Mạng
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài khoản người dùng cụcbộlocal user account là tài khoản người dùng được định nghĩa trên máy cụcbộvà chỉđược phép logon, truy cập các tài nguyên trên máy tính cụcbộ.Nếu muốn truy cập

Trang 1

ài 10 QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM

Tóm tắt

Lý thuyết 4 tiết -Thực hành 10 tiết

Kết thúc bài học này cung

cấp học viên kiến thức vềtài

Dựa vào bàitập môn QuảntrịWindowsServer 2003

Dựa vào bài tậpmôn QuảntrịWindowsServer 2003

I ĐỊNH NGHĨA TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ TÀI

KHOẢN NHÓM

I.1 Tài khoản người dùng

Tài khoản người dùng (user account) là một đốitượng quan trọng đại diện cho người dùng trên

mạng, chúng được phân biệtvới nhau thông qua chuỗi nhậndạng username Chuỗi nhậndạng này

giúp hệthống mạng phân biệt giữa người này và người khác trên mạng từđó người dùng có

thểđăng nhập vào mạng và truycập các tài nguyên mạng mà mình được phép

I.1.1 Tài khoản người dùng cụcbộ

Tài khoản người dùng cụcbộ(local user account) là tài khoản người dùng được định nghĩa trên

máy cụcbộvà chỉđược phép logon, truy cập các tài nguyên trên máy tính cụcbộ.Nếu muốn truy

cập các tài nguyên trên mạng thì người dùng này phải chứng thựclạivới máy domain controller

hoặc máy tính chứa tài nguyên chia sẻ.Bạntạo tài khoản người dùng cụcbộvới công cụLocal

Trang 2

Users and Group trong Computer Management (COMPMGMT.MSC) Các tài khoảncụcbộtạo ra

trên máy stand-alone server, member server hoặc các máy trạm đều đượclưu trữtrong tập tin cơsởdữliệu SAM (Security Accounts Manager) Tập tin SAM này được đặt trong thưmục

\Windows\system32\config

Hình 3.1: lưu trữthông tin tài khoản người dùng cụcbộ

I.1.2 Tài khoản người dùng miền Tài khoản người dùng miền(domain user account) là tài

khoản người dùng được định nghĩa trên Active Directory và được phép đăng nhập(logon) vào

mạng trên bấtkỳmáy trạm nào thuộc vùng Đồng thờivới tài khoản này người dùng có thểtruy cập

đến các tài nguyên trên mạng Bạntạo tài khoản người dùng miềnvới công cụActive Directory

Users and Computer (DSA.MSC) Khác với tài

khoản người dùng cụcbộ, tài khoản người dùng miền không chứa trong các tập tin cơsởdữliệu

SAM 261 mà chứa trong tập tin NTDS.DIT, theo mặc định thìtập tin này chứa trong thưmục

\Windows\NTDS

Hình 3.2: lưu trữthông tin tài khoản người dùng miền

I.1.3 Yêu cầuvềtài khoản người dùng -Mỗi username phảitừ1

Trang 3

đến 20 ký tự(trên Windows Server 2003 thì tên đăng nhập có

thểdài đến 104 ký tự, tuy nhiên khi đăng nhậptừcác máy cài

hệđiều hành Windows NT 4.0 vềtrước thì mặc định chỉhiểu20

ký tự)

-Mỗi username là chuỗi duy nhấtcủamỗi người

dùng có nghĩa là tấtcảtên của người dùng và

nhóm không được trùng nhau -Username

không chứa các ký tựsau: “/ \ [ ] : ; |= , + *? <

>

-Trong một username có thểchứa các ký tựđặc biệt bao gồm: dấu chấm câu, khoảng trắng, dấu

gạch ngang, dấugạch dưới Tuy nhiên, nên tránh các khoảng trắng vì những tên nhưthếphải đặt trong dấu ngoặc khi dùng các kịch bản hay dòng lệnh

I.2 Tài khoản nhóm Tài khoản nhóm (group account) là một đốitượng đại diện cho một

nhóm người nào đó, dùng cho việc quản lý chung các đốitượng người dùng Việc phân bổcác người dùng vào nhóm giúp chúng ta dễdàng cấp quyền trên các tài nguyên mạng nhưthưmục chia

sẻ, máy in Chú ý là tài khoản người dùng có thểđăng nhập vào mạng nhưng tài khoản nhóm không được phép đăng nhập mà chỉdùng để

quản lý Tài khoản nhóm được chia làm hai loại: nhóm bảomật(security group) và nhóm

phân phối (distribution group)

I.2.1 Nhóm bảomật Nhóm bảomật là loại nhóm được dùng đểcấp phát các quyềnhệthống

(rights) và quyền truy cập (permission) Giống nhưcác tài khoản người dùng, các nhóm bảomật đều được chỉđịnh các SID Có

ba loại nhóm bảomật chính là: local, global và universal Tuy nhiên nếu chúng ta khảo

sát kỹthì có thểphân thành bốn loại nhưsau: local, domain local, global và universal

Local group (nhóm cụcbộ) là loại nhóm có trên các máy stand-alone Server, member

server,Win2K Pro hay WinXP Các nhóm cụcbộnày chỉcó ýnghĩa và phạm vi hoạt động ngay tại

trên máy 262

chứa nó thôi

Domain local group (nhóm cụcbộmiền) là loại nhóm cụcbộđặc biệt vì chúng là local group

nhưng nằm trên máy Domain Controller Các máy Domain Controller có mộtcơsởdữliệu

Active Directory chung và được sao chép đồng bộvới nhau do đómột local group trên một Domain Controller này thì cũng sẽcó mặt trên các Domain Controller anh em của nó, nhưvậy local group này có mặt trên miền nên đượcgọivới cái tên nhóm cụcbộmiền Các nhóm trong mục Built-in của Active Directory là các domain local

Global group (nhóm toàn cục hay nhóm toàn mạng) là loại nhóm nằm trong Active Directory và

được tạo trên các Domain Controller Chúng dùng đểcấp phát những quyềnhệthống và quyền truy cập vượt qua những ranh giớicủamột miền Một nhóm global có thểđặt vào trong một nhóm

Trang 4

local của các server thành viên trong miền Chú ý khi tạo nhiều nhóm global thì có thểlàm tăng tải

trọng công việccủa Global Catalog

Universal group (nhóm phổquát) là loại nhóm có chứcnăng giống nhưglobal group nhưng nó

dùng đểcấp quyền cho các đốitượng trên khắp các miền trong mộtrừng và giữa các miền có

thiếtlập quan hệtin cậyvới nhau Loại nhóm này tiệnlợihơn hai nhóm global group và local group

vì chúng dễdàng lồng các nhóm vào nhau Nhưng chú ý là loại nhóm này chỉcó thểdùng được khi

hệthống của bạn phải hoạt động ởchếđộWindows 2000 native functional level hoặc Windows

Server 2003 functional level có nghĩa là tấtcảcác máy Domain Controller trong mạng đều phải

là Windows Server 2003 hoặc Windows 2000 Server

I.2.2 Nhóm phân phối Nhóm phân phối là một loại nhóm phi bảomật, không có SID và không xuất

hiện trong các ACL (Access Control List) Loại nhóm này không được dùng bởi các nhà quản

trịmà được dùng bởi các

phầnmềm và dịch vụ Chúng được dùng đểphân phốthư(e-mail) hoặc các tin nhắn(message) Bạn sẽgặplại loại nhóm này khi làm việcvới phầnmềm MS Exchange

I.2.3 Qui tắc gia nhập nhóm -Tấtcảcác nhóm

Domain local, Global, Universal đều có thểđặt

vào trong nhóm Machine Local -Tấtcảcác nhóm

Domain local, Global, Universal đều có thểđặt

vào trong chính loại nhóm của mình

-Nhóm Global và Universal có thểđặt vào trong nhóm Domain

local -Nhóm Global có thểđặt vào trong nhóm Universal

Trang 5

Hình 3.3: khảnăng gia nhậpcủa các loại nhóm

II CHỨNG THỰC VÀ KIỂM SOÁT TRUY CẬP

II.1 Các giao thức chứng thực Chứng thực trong Windows Server 2003 là quy trình

gồm hai giai đoạn: đăng nhậptương tác và chứng thựcmạng Khi người dùng đăng nhập vùng bằng tên và mật mã, quy trình đăng nhậptương tác sẽphê chuẩn yêu cầu truy cậpcủa người dùng Với tài khoảncụcbộ, thông tin đăng nhập được chứng thựccụcbộvà người dùng đượccấp quyền

truy cập máy tính cụcbộ.Với tài khoản miền, thông tin đăng nhập được chứng thực trên Active

Directory và người dùng có quyền truy cập các tài nguyên

trên mạng Nhưvậyvới tài khoản người dùng miền ta có thểchứng thực trên bấtkỳmáy

tính nào trong miền Windows 2003 hỗtrợnhiều giao thức chứng thựcmạng, nổibật nhất

là:

-Kerberos V5: là giao thức chuẩn Internet dùng đểchứng thực người dùng và hệthống.-NT LAN

Manager (NTLM): là giao thức chứng thực chính của Windows NT.-Secure Socket

Layer/Transport Layer Security (SSL/TLS): là cơchếchứng thực chính được

dùng khi truy cập vào máy phụcvụWeb an toàn

II.2 Sốnhận diệnbảomật SID Tuy hệthống Windows Server 2003 dựa vào tài khoản người dùng (user account) đểmô tảcác quyềnhệthống (rights) và quyền truy cập(permission)

nhưng thựcsựbên trong hệthống mỗi tài khoản được đặc trưng bởimột con sốnhậndạng bảomật

SID (Security Identifier) SID là thành phần nhậndạng không trùng lặp, đượchệthống tạo ra đồng

thờivới tài khoản và dùng riêng cho hệthống xửlý, người dùng không quan tâm đến các giá trịnày

SID bao gồm phần SID vùng cộng thêm vớimột RID của người dùng không trùng lặp SID có dạng

chuẩn“S-1-5-21-D1-D2-D3-RID”, khi đótấtcảcác

SID trong miền đều có cùng giá trịD1, D2, D3, nhưng giá trịRID là khác nhau Hai mục

đích chính của việchệthống sửdụng SID là:

-Dễdàng thay đổi tên tài khoản người dùng mà các quyềnhệthống và quyền truy cập không thay

264 đổi

Trang 6

-Khi xóa một tài khoản thì SID của tài khoản đó không còn giá trịnữa, nếu chúng ta có tạomột tài

khoảnmới cùng tên với tài khoảnvừa xóa thì các quyềncũcũng không sửdụng đượcbởi vì khi

II.3 Kiểm soát hoạt động truy cậpcủa đốitượng.Active Directory là dịch vụhoạt

động dựa trên các đốitượng, có nghĩa là người dùng, nhóm, máy

tính, các tài nguyên mạng đều được định nghĩadướidạng đốitượng và được kiểm soát hoạt động

truycậpdựa vào bộmô tảbảomật ACE Chứcnăng củabộmô tảbảomật bao gồm:

-Liệt kê người dùng và nhóm nào đượccấp quyền truy cập đốitượng

-Định rõ quyền truy cập cho người dùng và nhóm

-Theo dõi các sựkiệnxảy ra trên đốitượng

-Định rõ quyềnsởhữucủa đốitượng

Các thông tin củamột đốitượng Active Directory trong bộmô tảbảomật được xem là mục kiểm soát hoạt động truy cập ACE (Access Control Entry) Một ACL (Access Control List) chứa nhiều ACE, nó là danh sách tấtcảngười dùng và nhóm có quyền truy cập đến đốitượng ACL có

đặc tính kếthừa, có nghĩa là thành viên củamột nhóm thì được thừahưởng các quyền truy cập đãcấp cho nhóm này

III CÁC TÀI KHOẢN TẠO SẴN

III.1 Tài khoản người dùng tạosẵn Tài khoản người dùng tạosẵn(Built-in) là những tài khoản người dùng mà khi ta cài đặt Windows Server 2003 thì mặc định đượctạo ra Tài khoản

này là hệthống nên chúng ta không có quyền xóa đi nhưng vẫn có quyền đổi tên (chú ý thao tác đổi tên trên những tài khoảnhệthống phứctạpmột chút so với việc đổi tên một tài khoản bình thường do nhà quản trịtạo ra) Tấtcảcác tài khoản người dùng

tạosẵn này đềunằng trong Container Users của công cụActive Directory User and Computer

Sau đâylà bảng mô tảcác tài khoản người dùng đượctạosẵn:

Trang 7

Administrator Administrator là một tài khoản đặc biệt, có toàn quyền trên máy tính hiện

tại Bạn có thểđặt mật khẩu cho tài khoản này trong lúc cài đặt Windows

Server 2003 Tài khoản này có thểthi hành tất cảcác tác vụnhưtạo tài

khoản người dùng, nhóm, quản lý các tập tin hệthống và cấu hình máy in…

Guest

Tài khoản Guest cho phép người dùng truy cập vào các máy tính nếu

họkhông có một tài khoản và mật mã riêng Mặc định là tài khoản này không được sửdụng, nếu được sửdụng thì thông thường nó bịgiới hạn

vềquyền, ví dụnhưlà chỉđược truy cập Internet hoặc in ấn

name Là tài khoản đặc biệt được dùng trong các truy cập giấu tên trong dịch

vụIIS trên máy tính có cài IIS

IWAM_computer-name Là tài khoản đặc biệt được dùng cho IIS khởi động các tiến trình của các

ứng dụng trên máy có cài IIS

Krbtgt Là tài khoản đặc biệt được dùng cho dịch vụtrung tâm phân phối khóa (Key Distribution Center) TSInternetUser Là tài khoản đặc biệt được dùng cho Terminal Services

III.2 Tài khoản nhóm Domain Local tạosẵn.Nhưng chúng ta đã thấy trong công

cụActive Directory User and Computers, container Users chứa nhóm universal, nhóm domain local và nhóm global là do hệthống đãmặc định quy định trước.Nhưng mộtsốnhóm domain local đặc biệt được đặt trong container Built-in, các nhóm này không

được di chuyển sang các OU khác, đồng thời nó cũng được gán mộtsốquyềncốđịnh trước nhằm

phụcvụcho công tác quản trị.Bạncũng chú ýrằng là không có quyền xóa các nhóm đặc biệt này

Trang 8

Nhóm này mặc định được ấn định sẵn tất cảcác quyền hạn cho nên thành

viên của nhóm này có toàn quyền trên hệthống mạng Nhóm Domain

Admins và Enterprise Admins là thành viên mặc định của nhóm Administrators

họkhông được gán quyền trên hệthống tập tin thì thành viên của nhóm này

chỉcó thểtruy cập hệthống tập tin thông qua công cụBackup Nếu muốn

truy cập trực tiếp thì họphải được gán quyền

Guests Là nhóm bịhạn chếquyền truy cập các tài nguyên trên mạng Các thành viên nhóm này là người dùng vãng lai không phải là thành viên của mạng

Mặc định các tài khoản Guest bịkhóa

Print Operator Thành viên của nhóm này có quyền tạo ra, quản lý và xóa bỏcác đối tượng máy in dùng chung trong Active Directory

Server

Operators

Thành viên của nhóm này có thểquản trịcác máy server trong miền như: càiđặt, quản lý máy in, tạo và quản lý thưmục dùng chung, backup dữliệu, định dạng đĩa, thay đổi giờ…

Users Mặc định mọi người dùng được tạo đều thuộc nhóm này, nhóm này có quyền tối thiểu của một người dùng nên việc truy cập rất hạn chế

Replicator Nhóm này được dùng đểhỗtrợviệc sao chép danh bạtrong Directory Services, nhóm này không có thành viên mặc định Incoming

Thành viên nhóm này có quyền sửa đổi các thông sốTCP/IP trên các máy

Domain Controller trong miền

Pre-Windows

2000 Nhóm này có quyền truy cập đến tất cảcác tài khoản người dùng và tài

Trang 9

Compatible

Access khoản nhóm trong miền, nhằm hỗtrợcho các hệthống WinNT cũ

Remote Thành viên nhóm này có thểđăng nhập từxa vào các Domain Controller Desktop User trong miền, nhóm này không có thành viên mặc định

Performace

Log Users

Thành viên nhóm này có quyền truy cập từxa đểghi nhận lại những giá

trịvềhiệu năng của các máy Domain Controller, nhóm này cũng không có

thành viên mặc định

Performace Thành viên nhóm này có khảnăng giám sát từxa các máy Domain

Monitor Users Controller

Ngoài ra còn mộtsốnhóm khác nhưDHCP Users, DHCP Administrators, DNS

Administrators… các nhóm này phụcvụchủyếu cho các dịch vụ, chúng ta sẽtìm

hiểucụthểtrong từng dịch vụởgiáo trình “Dịch VụMạng” Chú ý theo mặc định hai

nhóm Domain Computers và Domain Controllers được dành riêng cho tài

khoản máy tính, nhưng bạnvẫn có thểđưa tài khoản người dùng vào hai nhóm này

III.3 Tài khoản nhóm Global tạosẵn

Tên nhóm Mô tả

Domain Admins

Thành viên của nhóm này có thểtoàn quyền quản trịcác máy tính trong miền

vì mặc định khi gia nhập vào miền các member server và các máy trạm (Win2K Pro, WinXP) đã đưa nhóm Domain Admins là thành viên của nhóm cục bộAdministrators trên các máy này

Domain Users Theo mặc định mọi tài khoản người dùng trên miền đều là thành viên của nhóm này Mặc định nhóm này là thành viên của nhóm cục bộUsers trên

các máy server thành viên và máy trạm

Group Policy

Creator Owners Thành viên nhóm này có quyền sửa đổi chính sách nhóm của miền, theo mặc định tài khoản administrator miền là thành viên của nhóm này

Enterprise Admins

Đây là một nhóm universal, thành viên của nhóm này có toàn quyền trên tất

cảcác miền trong rừng đang xét Nhóm này chỉxuất hiện trong miền gốc của

rừng thôi Mặc định nhóm này là thành viên của nhóm administrators trên các Domain Controller trong rừng

Schema Admins Nhóm universal này cũng chỉxuất hiện trong miền gốc của rừng, thành viên của nhóm này có thểchỉnh sửa cấu trúc tổchức (schema) của Active

Directory

Trang 10

III.4 Các nhóm tạosẵn đặc biệt.Ngoài các nhóm tạosẵn đã trình bày ởtrên, hệthống

Windows Server 2003 còn có mộtsốnhóm tạo sẵn đặt biệt, chúng không xuất hiện trên cửasổcủa

công cụActive Directory User and Computer,

mà chúng chỉxuất hiện trên các ACL của các tài nguyên và đốitượng Ý nghĩacủa nhóm đặc biệt

nàylà:

-Interactive: đại diện cho những người dùng đang sửdụng máy tại chỗ.-Network: đại diện cho tấtcảnhững người dùng đang nốikếtmạng đếnmột máy tính khác.-Everyone: đại diện cho tấtcảmọi người dùng.-System: đại diện cho hệđiều hành.-Creator owner: đại diện cho những ngườitạo ra,

những ngườisởhữamột tài nguyên nào đó

như: thưmục, tập tin, tác vụin ấn(print job)… -Authenticated

users: đại diện cho những người dùng đã đượchệthống xác thực,

nhóm này được dùng nhưmột giải pháp thay thếan toàn hơn cho

nhóm everyone -Anonymous logon: đại diện cho một người dùng

đã đăng nhập vào hệthống một cách nặc danh,

chẳng hạnmột ngườisửdụng dịch vụFTP -Service: đại diện cho một tài khoản mà đã đăng nhậpvớitưcách nhưmộtdịch vụ -Dialup: đại diện cho những người đang truy cậphệthống thông qua Dial-up Networking

IV QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM CỤC BỘ

IV.1 Công cụquản lý tài khoản người dùng cụcbộ.Muốntổchức và quản lý

người dùng cụcbộ, ta dùng công cụLocal Users and Groups.Với công cụ

này bạn có thểtạo, xóa, sửa các tài khoản người dùng, cũng nhưthay đổimật mã Có hai phương

thức truy cập đến công cụLocal Users and Groups:

-Dùng nhưmột MMC (Microsoft Management Console)

snap-in -Dùng thông qua công cụComputer Management

Các bước dùng đểchèn Local Users and Groups snap-in vào trong MMC:

Chọn Start Run, nhập vào hộp thoại MMC và ấn phím Enter đểmởcửasổMMC

Trang 11

Nhấp chuột vào nút Add đểmởhộp thoại Add Standalone Snap-in.Chọn Local Users and

Groups và nhấp chuột vào nút Add.Hộp thoại Choose Target Machine xuất hiện, ta chọn Local Computer và nhấp chuột vào nút Finish

đểtrởlạihộp thoại Add Standalone Snap-in.Nhấp chuột vào nút Close đểtrởlạihộp thoại

Add/Remove Snap-in.Nhấp chuột vào nút OK, ta sẽnhìn thấy Local Users and Groups snap-in

đã chèn vào MMC như

hình sau

Lưu Console bằng cách chọn Console Save, sau đó ta nhập đường dẫn và tên file cầnlưu trữ Đểtiệnlợi cho việc quản trịsau này ta có thểlưu console ngay trên Desktop

Trang 12

Nếu máy tính củabạn không có cấu hình MMC thì cách nhanh nhất đểtruy cập công cụLocal

Users and Groups thông qua công cụComputer Management Nhầp phải chuột vào My Computer và chọn Manage từpop-up menu và mởcửasổComputer Management Trong mục System Tools, ta sẽnhìn thấymục Local Users and Groups

IV.2 Các thao tác cơbản trên tài khoản người dùng cụcbộ

IV.2.1 Tạo tài khoảnmới.Trong công cụLocal Users and Groups, ta nhấp phải chuột vào Users

và chọn New User,hộp thoại

New User hiển thịbạn nhập các thông tin cần thiết vào, nhưng quan trọng nhất và bắt buộc phải có

là mục Username

IV.2.2 Xóa tài khoản

Trang 13

Bạn nên xóa tài khoản người dùng, nếubạn chắcrằng tài khoản này không bao giờcần dùng

lạinữa Muốn xóa tài khoản người dùng bạnmởcông cụLocal Users and Groups, chọn tài khoản người dùng cần xóa, nhấp phải chuột và chọn Delete hoặc vào thực đơn Action Delete

Chú ý: khi chọn Delete thì hệthống xuất hiệnhộp thoạihỏibạn muốn xóa thậtsựkhông vì

tránh trường hợpbạn xóa nhầm Bởi vì khi đã xóa thì tài khoản người dùng này không

thểphụchồi được

IV.2.3 Khóa tài khoản

Khi một tài khoản không sửdụng trong thời gian dài bạn nên khóa lạivì lý do bảomật và an toànhệthống Nếubạn xóa tài khoản này đi thì không thểphụchồilại được do đó ta chỉtạm khóa Trong

công cụLocal Users and Groups, nhấp đôi chuột vào người dùng cần khóa, hộp thoại Properties

của tài khoản xuất hiện

Trang 14

Trong Tab General, đánh dấu vào mục

Account is disabled

Trang 15

IV.2.4 Đổi tên tài khoản

Bạn có thểđổi tên bấtkỳmột tài khoản người dùng nào, đồng thờibạncũng có thểđiềuchỉnh các thông tin của tài khoản người dùng thông qua chứcnăng này Chứcnăng này

có ưu điểm là khi bạn thay đổi tên người dùng nhưng SID của tài khoảnvẫn không thay đổi Muốn thay đổi tên tài khoản người dùng bạnmởcông cụLocal Users and Groups, chọn tài khoản người dùng cần thay đổi tên, nhấp phải chuột và chọn Rename

IV.2.5 Thay đổimật khẩu

Muốn đổimật mã của người dùng bạnmởcông cụLocal Users and Groups, chọn tài khoản người dùng cần thay đổimật mã, nhấp phải chuột và chọn Reset password

V QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM

TRÊN ACTIVE DIRECTORY

V.1 Tạomới tài khoản người dùng

Bạn có thểdùng công cụActive Directory User and Computers trong Administrative

Tools ngay trên máy Domain Controller đểtạo các tài khoản người dùng miền Công

cụnày cho phép bạn quản lý tài khoản người dùng từxa thậm chí trên các máy trạm

không phải dùng hệđiều hành Server nhưWinXP, Win2K Pro Muốn thếtrên các máy trạm này phải cài thêm bộcông cụAdmin Pack.Bộcông cụnày nằm trên Server trong thưmục \Windows\system32\ADMINPAK.MSI.Tạomột tài khoản người dùng trên

Active Directory, ta làm các bước sau:

Trang 16

Chọn Start Programs Administrative Tools Active Directory Users and Computers CửasổActive Directory Users and Computers xuất hiện, bạn nhấp phải chuột vào mục Users,

ởcấprừng hoặc chứng thực ởmột miền khác có quan hệtin cậyvới miềncủa người dùng đó, trong

ví dụnày thì tên username đầy đủlà “tuan@netclass.edu.vn” Ngoài ra trong hộp thoại này cũng cho phép chúng ta đặt tên username của tài khoản người dùng phụcvụcho hệthống cũ(pre-

Windows 2000) Sau khi việc nhập các thông tin hoàn thành bạn nhấp chuột vào nút Next

đểtiếptục

Hộp thoại thứhai xuất hiện, cho phép bạn nhập vào mật khẩu(password)của tài khoản

Ngày đăng: 22/12/2013, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: lưu trữthông tin tài khoản người dùng cụcbộ - Tài liệu Bài 10: Quản lý tài khoảng của người dùng và nhóm docx
Hình 3.1 lưu trữthông tin tài khoản người dùng cụcbộ (Trang 2)
Hình 3.2: lưu trữthông tin tài khoản người dùng miền. - Tài liệu Bài 10: Quản lý tài khoảng của người dùng và nhóm docx
Hình 3.2 lưu trữthông tin tài khoản người dùng miền (Trang 2)
Hình 3.3: khảnăng gia nhậpcủa các loại nhóm. - Tài liệu Bài 10: Quản lý tài khoảng của người dùng và nhóm docx
Hình 3.3 khảnăng gia nhậpcủa các loại nhóm (Trang 5)
Hình sau. - Tài liệu Bài 10: Quản lý tài khoảng của người dùng và nhóm docx
Hình sau. (Trang 11)
Bảng mô tảchi tiết các tùy chọn liên quan đến tài khoản người dùng: - Tài liệu Bài 10: Quản lý tài khoảng của người dùng và nhóm docx
Bảng m ô tảchi tiết các tùy chọn liên quan đến tài khoản người dùng: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w