Khoản tiết kiệm thuế sẽ làm cho lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh tăng thêm một khoản D x t do giảm được chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp... khấu hao
Trang 15.3 Mối quan hệ giữa các dòng lưu chuyển tiền tệ với lợi nhuận ròng và bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ có mối quan hệ với nhau rất chặt chẽ, bởi vì chúng đều được thiết lập dựa vào kết quả hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty liên quan đến giá trị các yếu tố tài sản, nguồn vốn, thu nhập và chi phí…
Có thể khẳng định rằng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở hai báo cáo tài chính quan trọng khác là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh Việc hiểu thấu đáo bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh là cơ sở để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ Sau đó, việc hiểu thấu đáo báo cáo lưu chuyển tiền tệ là nền tảng để nắm bắt vận động của dòng tiền trong doanh nghiệp và những vấn đề tài chính liên quan Xét trên phương diện dự án đầu tư, quá trình xác định tiền ròng hàng năm dựa trên lợi nhuận sau thuế, khấu hao, lãi vay và những khoản mục điều chỉnh khác khi có khác biệt trong cơ cấu vốn đầu tư tài trợ cho dự án Toàn bộ khoản mục đó phải được phân tích và dự báo cẩn trọng Nói một cách khác, nếu xem dự án là một doanh nghiệp có tính độc lập tương đối, thì để xác định dòng tiền chính xác, cần dự báo chính xác bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh cho dự án mà doanh nghiệp đang phân tích Các báo cáo tài chính có sự gắn kết chặt chẽ với nhau và những nguyên tắc cơ bản trong việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ được nghiên cứu để vận dụng trong việc xác định dòng tiền của dự án
Một khoản chi tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ làm tăng chi phi trong báo cáo kết quả kinh doanh hoặc làm tăng tài sản hoặc làm giảm nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán.
Một khoản tiền thu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ làm tăng thu nhập trong báo cáo kết quả kinh doanh hoặc làm giảm tài sản hoặc tăng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán.
Trang 25.3.1 Mối quan hệ giữa lưu chuyển tiền tệ ròng hoạt động kinh doanh với lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
Các thành phần cơ bản của lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận ròng là giống nhau Tuy nhiên lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh được hình thành từ các khoản thu nhập bằng tiền trong kỳ, trong khi đó lợi nhuận được xác định dựa trên cơ sở các khoản thu nhập trong kỳ không kể
đã thu tiền hay chưa thu tiền Vì vậy các khoản thu nhập trên bảng kết quả kinh doanh phải được điều chỉnh bởi sự thay đổi của các khoản phải thu để xác định tiền được thu trong kỳ Ta có thể liệt kê các khác biệt về nội dung về các hoạt động trong hai bảng lưu chuyển tiền tệ và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung các nghiệp vụ Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền
Mua bán chứng khoán, đầu tư góp vốn
và thu hồi vốn góp đầu tư:
Gốc
Lãi (lỗ)
Không phản ánh Hoạt động tài chính
Hoạt động đầu tư Hoạt động đầu tư
Thu hay trả tiền phạt, tiền bồi thường Hoạt động khác Hoạt động kinh
doanh
doanh Cho vay và thu hồi tiền gốc cho vay Không phản ánh Hoạt động đầu tư Thu lãi cho vay Hoạt động tài chính Hoạt động đầu tư
Đi vay và trả nợ gốc vay Không phản ánh Hoạt động tài chính Trả nợ (gốc) thuê tài chính Không phản ánh Hoạt dộng tài chính Thu nợ trả nợ tiền hàng Không phản ánh Hoạt động kinh
Trang 3doanh Nhận và trả vốn góp của các chủ sở
hữu
Không phản ánh Hoạt động tài chính
Chia lãi, cổ tức cho các chủ sở hữu Không phán ánh Hoạt động tài chính
Từ Bảng trên có thể nhận thấy các nghiệp vụ phản ánh ở hoạt động tài chính của Báo cáo LCTT hoàn toàn không có ở Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Ngoài ra, có sự “lệch pha” trong nội dung các hoạt động tài chính, hoạt động khác trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh trên Báo cáo LCTT
Chi phí tạo thu nhập trên bảng kết quả kinh doanh được xác định dựa vào phương pháp kế toán dồn tích (Accrual) và các nguyên tắc kế toán Vì vậy chi phí tạo ra thu nhập trên kết quả kinh doanh phải được điều chỉnh bằng sự thay đổi của hàng tồn kho, các khoản phải trả; các khoản trích trước, các khoản dự phòng và chi phí khấu hao thành tiền chi ra cho hoạt động kinh doanh trong kỳ…Vì vậy báo cáo lưu chuyển tiền tệ có mối liên hệ chặt chẽ với báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán
Chi phí khấu hao càng lớn sẽ làm tăng khoảng cách giữa lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế Do khấu hao
là một khoản được tính vào chi phí, làm giảm lợi nhuận, nhưng khấu hao không phải là một khoản chi phí bằng tiền nên khấu hao sẽ được cộng vào lợi nhuận để xác định lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh
Nếu khấu hao làm giảm lợi nhuận một khoản là D, trong khi tiền không bị giảm do khấu hao nên lưu chuyển tiền tệ ròng sẽ lớn hơn lợi nhuận một khoản là D, tuy nhiên khi công ty đưa vào chi phí một khoản D thì công ty sẽ được giảm thuế một khoản là D x t (t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp D x t được gọi là khoản tiết kiệm thuế hay lá chắn thuế từ khấu hao Khoản tiết kiệm thuế sẽ làm cho lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh tăng thêm một khoản D x t do giảm được chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tóm lại,
Trang 4khấu hao không ảnh hưởng trực tiếp đến lưu chuyển tiền tệ nhưng do khấu hạo tạo ra khoản tiết kiệm thuế nên khấu hao làm cho lưu chuyển tiền tệ thuần tự hoạt động kinh doanh tăng thêm một khoản bằng đúng khoản tiết kiệm thuế
Ví dụ:
Lợi nhuận trước thuế khi chưa tính khấu hao: 500
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%
Thuế phải nộp: 125
Khấu hao: 200
Lợi nhuận trước thuế sau khi tính khấu hao: 300
Thuế phải nộp: 75
Tiết kiệm thuế từ khấu hao:
125 – 75 = 200 x 25% = 50
Bảng 5.1: So sánh lợi nhuận sau thuế với lưu chuyển tiền tệ thuần từ
hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động
kinh doanh
Thay đổi trong các khoản phải thu Thay đổi trong các khoản dự phòng
= Tiền được cung cấp từ hoạt động SXKD – Giá vốn hàng bán – Giá vốn hàng bán (không kể KH nếu là
DNSX)
= Lợi nhuận gộp Thay đổi hàng tồn kho
Thay đổi các khoản phải trả
– Chi phí quản lý và bán
hàng
– Chi phí quản lý và bán hàng (không kể
KH) Thay đổi các khoản nợ
Thay đổi các khoản trả trước Thay đổi các khoản trích trước
= Lợi nhuận HĐKD
Trang 5– Chi phí trả lãi vay phải
= Lợi nhuận trước thuế
– Thuế thu nhập DN – Thuế thu nhập DN
Thay đổi thuế phải nộp
= Lợi nhuận ròng = Lưu chuyển tiền tệ thuần từ HĐKD
5.3.2 Mối quan hệ giữa báo cáo lưu chuyển tiền tệ với bảng cân đối kế toán
Mối quan hệ giữa báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán được phân tích từ mối quan hệ cân bằng của tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty như sau:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tiền + Các khoản phải thu + Tồn kho + Tài sản ngắn hạn khác + Tài sản dài hạn = Các khoản phải trả + Nợ vay + Vốn chủ sở hữu
Tiền = (Các khoản phải trả – Các khoản phải thu – Tồn kho – Tài sản ngắn hạn khác) – Tài sản dài hạn + Nợ vay + Vốn chủ sở hữu (1)
∆Tiền = ∆Các khoản phải trả – ∆Các khoản phải thu – ∆Tồn kho – ∆Tài sản ngắn hạn khác – ∆Tài sản dài hạn + ∆Nợ vay + ∆Vốn chủ sở hữu (2)
Nhận xét rút ra từ phương trình (2)
Sự biến động của các yếu tố tài sản sẽ ngược chiều với biến động của tiền, có nghĩa là khi một yếu tố tài sản tăng sẽ làm cho tiền giảm và ngược lại Tuy nhiên trong một số trường hợp khi tài sản giảm không làm tăng tiền như các khoản dự phòng hay khấu hao, có nghĩa là khi tài sản này giảm sẽ làm tăng chi phí hoặc tài sản này giảm làm tăng tài sản khác
Sự biến động của các yếu tố nguồn vốn sẽ cùng chiều với biến động của tiền, có nghĩa là một khi yếu tố nguồn vốn tăng sẽ làm tăng tiền và ngược lại, trừ
Trang 6những trường hợp nguồn vốn này tăng là do giảm một nguồn vốn khác và sự gia tăng khoản lợi nhuận chưa phân phối do kết chuyển lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Sự thay đổi của nhóm các yếu tố tài sản hay nguồn vốn có liên quan đến từng dòng ngân lưu như sau:
- Sự thay đổi các yếu tố trong nhu cầu vốn lưu động trên bảng cân đối kế toán
sẽ tác động ngược chiều với ngân lưu ròng của hoạt động kinh doanh
- Sự thay đổi trong các khoản nợ vay cũng như vốn chủ sở hữu trên bảng cân
đối kế toán sẽ tác động cùng chiều với ngân lưu hoạt động tài chính ngoại trừ sự gia tăng của lợi nhuận chưa phân phối do kết chuyển lợi nhuận sau thuế trong kỳ
- Sự thay đổi các khoản đầu tư tài chính và sự gia tăng nguyên giá tài sản cố
định cũng như chi phí xây dựng cơ bản sẽ tác động ngược chiều với ngân lưu hoạt động đầu tư
Ví dụ 1:
Xem xét mối quan hệ giữa báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty XYZ
Bảng 5.2 Bảng cân đối kế toán công ty XYZ
31/12/năm N+1
ĐV tinh: Triệu đồng
N
Năm
Năm N+1
Trang 7Ghi chú:
Trong Năm N+1 Công ty đã bán 1 TSCĐ nguyên giá 100 triệu đồng đã khấu hao
20 triệu, giá bán 60 triệu Trong kỳ không đầu tư thêm TSCĐ
Bảng 5.3 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty XYZ
ĐV tinh: Triệu đồng
N
Năm N+1
Chi phí quản lý và bán hàng 800 820 Lợi nhuận hoạt động kinh
Lợi nhuận trước thuế 360 530
Trang 8Bảng 5.4 Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty XYZ năm N+1
ĐV tinh: triệu đồng
Giảm tài sản cố định 140 Tăng khoản phải thu 250
Tăng vốn góp của chủ sở hữu 0 Tăng hàng tồn kho 140
Tăng lợi nhuận giữ lại 250 Giảm nợ vay ngân
Giảm chi phí trả trước 20
Tăng chi phí trả trước 40
Lưu chuyển tiền tệ năm trực tiếp Năm N+1
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
Tiền thu bán hàng = Doanh thu - ∆ khoản phải thu
= 7500 – 250 = 7250 triệu Tiền chi mua hàng = GVHB + ∆ hàng tồn kho - ∆ khoản phải trả
= 6100 + 140 – (-60) = 6300 triệu
= 820 – 60 + (-20) – 40
= 700 triệu
I Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động kinh doanh: 61 triệu
7250 – 6300 – 700 – 30 – 159 = 61
Tiền chi quản
lý KD
Chi phí KD Khấu hao
TSCĐ
∆ chi phí trả trước
∆ Chi phí phải trả
Trang 9-Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
II Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động đầu tư: 60 triệu
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
- Trả nợ vay ngân hàng -120 triệu
- Chia lợi nhuận sau thuế -121 triệu
III Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động tài chính: 241 triệu
Tổng lưu chuyển tiền tệ ròng -120 triệu
Nhận xét:
Cả hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh đều đưa đến kết quả giồng nhau
Sự gia tăng nhu cầu vốn lưu động đã làm giảm lưu chuyển tiền tệ ròng của hoạt động kinh doanh 390 triệu, khấu hao làm cho lưu chuyển tiền tệ ròng lớn hơn lợi nhuận ròng 60 triệu, lỗ do thanh lý tài sản cố định làm giảm lợi nhuận ròng nhưng không làm giảm tiền của hoạt động kinh doanh 20 triệu
Tiền bán tài sản cố định đã tạo dòng tiền vào cho ngân lưu của hoạt động đầu tư
60 triệu
Nợ vay ngắn hạn giảm làm cho lưu chuyển tiền tệ hoạt động tài chính giảm 120 triệu Tiền chia lợi nhuận làm tăng thêm tiền tiền chi ra của hoạt động tài chính là
121 triệu Tổng cộng lưu chuyển tiền tệ của hoạt động tài chính là -241 triệu
Bảng 5.5: Lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp
Công ty XYZ năm N + 1
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 10Lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động kinh doanh
Trừ thay đổi nhu cầu vốn lưu động -390 Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động kinh
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động đầu tư 60 Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động tài
Nhận xét:
Cả hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh đều đưa đến kết quả như nhau
Sự gia tăng nhu cầu vốn lưu động đã làm giảm lưu chuyển tiền tệ ròng của hoạt động kinh doanh 390 triệu, khấu hao làm cho lưu chuyển tiền tệ ròng lơn hơn lợi nhuận ròng 60 triệu, lỗ do thanh lý tài sản cố định làm giảm lợi nhuận ròng nhưng không làm giảm tiền của hoạt động kinh doanh 20 triệu
Tiền bán tài sản cố định đã tạo dòng tiền vào cho ngân lưu của hoạt động đầu tư
60 triệu
Nợ vay ngắn hạn giảm làm cho lưu chuyển tiệ tệ hoạt động tài chính giảm 120 triệu Tiền chia lợi nhuận làm tăng them tiền chi ra của hoạt tài chính là 121 triệu Tổng cộng lưu chuyển tiền tệ của hoạt động tài chính -241 triệu
Ví dụ 2:
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp của công ty ABC năm N được lập căn
cứ vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán (Bảng 4.3), Báo cáo kết quả kinh doanh (Bảng 3.3) và một số tài liệu bổ sung:
Tài liệu bổ sung năm N:
Tải bản FULL (file word 17 trang): bit.ly/2Ywib4t
Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ
Trang 11- Trích khấu hao trong kỳ: 1.500 triệu đồng
- Chia lợi nhuận sau thuế: 2.608 triệu đồng
- Lãi do chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ: 70 triệu đồng
- Chi mua sắm tài sản cố định: 4.400 triệu đồng
- Tiền thu do bán tài sản cố định: 1.700 triệu đồng
- Nguyên giá tài sản cố định giảm: 3.500 triệu đồng, đã khấu hao 2.000 triệu
đồng
2563769