Trên phương diện thực tế, bằng những phương pháp nghiên cứu khoa học, sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, nội dung luận văn đi sâu nghiên cứu để đánh giá kế toán các khoản
Trang 1TÓM LƯỢC
Thông qua quá trình thực tập tại công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc Hà Nội kết hợp với hệ thống kiến thức được trang bị trong suốt 4 năm đại học, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Trên phương diện lý thuyết, nội dung luận văn tìm hiểu khái niệm các khoản thanh toán với NLĐ và các hình thức trả lương trong các doanh nghiệp theo quyết định và chế độ hiện hành
Trên phương diện thực tế, bằng những phương pháp nghiên cứu khoa học,
sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, nội dung luận văn đi sâu nghiên cứu
để đánh giá kế toán các khoản thanh toán với NLĐ, cách xây dựng và sử dụng quỹ tiền lương và các quỹ có liên quan tại công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc Hà Nội
Sau khi tìm hiểu rõ vấn đề em đã đưa ra những kết luận về ưu điểm cơ bản cũng như những tồn tại Theo đó đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với NLĐ như: Về việc quản lý lao động và các khoản thanh toán với NLĐ, phương pháp hạch toán, về chứng từ và luân chuyển chứng từ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong qua trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía trường Đại Học Thương Mại, khoa kế toán – kiểm toán cũng như từ phía công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm
toán, bộ môn Kế toán tài chính và đặc biệt là thầy giáo TS Nguyễn Tuấn Duy, người
đã hướng dẫn, chỉ bảo em rất tận tình trong quá trình thực hiện khóa luận
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán
bộ công nhân viên tại công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc Hà Nội, đặc biệt là phòng kế toán tài chính đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Phụ lục 03 : Sơ đồ hình thức sổ Nhật Ký Chung
Phụ lục 04 : Sơ đồ tổ chức của công ty
Phụ lục 05 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Phụ lục 06 : Bảng chấm công
Phụ lục 07 : Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
Phụ lục 10 : Bảng thanh toán BHXH toàn công ty
Phụ lục 11 : Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Phụ lục 12 : Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Biểu 2.1 : Biểu lũy tiến từng phần TNCN
Trang 5DANH TỪ VIẾT TẮT
Trang 6nó gắn bó mật thiết với người lao động, lực lượng lao động của doanh nghiệp nói riêng
và của toàn xã hội nói chung
Công tác kế toán với người lao động nếu được thể hiện khoa học sẽ đảm bảo kết hợp một cách hài hòa giữa lợi ích của tổ chức và lợi ích của người lao động Mọi doanh nghiệp đều muốn giảm tối đa chi phí trong đó có chi phí tiền lương, chi phí lao động Trong đó người lao động luôn mong muốn có thu nhập cao để bù đắp sức lao động và đảm bảo cuộc sống của bản thân cũng như gia đình họ Và nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán với người lao động là giải quyết vấn đề này đảm bảo cho người lao động và tổ chức đều có lợi ích
Bên cạnh đó Nhà nước luôn có các chính sách đổi mới chế độ thanh toán với người lao động cũng như chế độ tiền lương cho phù hợp với thực tế, giúp các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn hệ thống trả lương cho người lao động một cách khoa học Chế độ kế toán mà Nhà nước ban hành chung to tất cả các doanh nghiệp, nhưng mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn, áp dụng một hình thức kế toán phù hợp
1.2 Về mặt thực tiễn:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh Công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc
Hà Nội đã không ngừng hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động Tuy nhiên qua quá trình tìm hiểu và phân tích tại công ty em nhận thấy ngoài những ưu điểm đạt được còn có những tồn tại trong công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động cần khắc phục như:
- Việc luân chuyển chứng từ ở Công ty vẫn còn nhiều vẫn đề gây ảnh hưởng đến công tác hạch toán cũng như công tác quản lý Đặc thù của ngành xây dựng là
Trang 7công trình thi công ở nhiều nơi và thường xa Công ty nên chứng từ không chuyển về kịp thời sẽ gây ra việc thiếu chính xác.
- Tình trạng thu nhập của người lao động không đồng đều giữa các đội dù họ
có cùng bậc thợ, cùng số năm công tác tại Công ty nhưng người có lương cao, người
có lương thấp, tạo ra tâm lý bất ổn trong người lao động Việc này cũng dẫn tới việc báo cáo mất chính xác về hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng đội làm Công ty thất thoát nguồn thu giảm lợi nhuận, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sẽ không đảm bảo tính trung thực nên việc nghiên cứu đề tài này là rất cần thiết
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết cần giải quyết trong đề tài.
2.1 Về lý luận:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu hệ thống lý luận về các khoản thanh toán với người lao động và kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
2.2 Về thực tiễn:
Qua đó vận dụng lý luận để tìm hiểu thực trạng kế toán các các khoản thanh toán với NLĐ Tại Công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc Hà Nội về: chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ, tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ kế toán Từ đó đánh giá thực trạng kế toán các khoản thanh toán với NLĐ tại công ty xem có những ưu điểm, hạn chế nào, nguyên nhân của những tồn tại đó, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với NLĐ tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: kế toán các khoản thanh toán với NLĐ tại công ty
CP Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: số liệu được sử dụng chủ yếu là quý I năm 2013
4 Phương pháp thực hiện đề tài.
4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu:
Phương pháp điều tra:
Để sử dụng phương pháp điều tra ta sử dụng phiếu điều tra Nội dung cơ bản của phiếu điều tra đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ty và công tác kế toán các khoản thanh toán với NLĐ tại công ty Các tiêu thức đưa ra trong phiếu điều tra chủ yếu dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm một cách cụ thể, dễ hiểu và ngắn gọn
Trang 8Các phiếu điều tra gửi tới các nhân viên phòng kế toán Sau đó căn cứ vào các phiếu điều tra đã phát ra trong đợt thực tập tại công ty, tổng hợp lại kết quả các phiếu điều tra, để có những nhận định chính xác về tình hình kế toán các khoản thanh toán với NLĐ tại công ty hiện nay.
Kết quả được trình bày tại phụ lục số 01
Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để hỏi người trả lời, được áp dụng theo hình thức phỏng vấn trực tiếp các cô chú trong ban lãnh đạo của Công ty và phòng kế toán tài chính về tình hình kế toán các khoản thanh toán với NLĐ tại công ty Phỏng vấn NLĐ về vấn đề tính lương và thanh toán lương của Công ty
Bảng câu hỏi được xoay quanh vấn đề nghiên cứu Trong hệ thống câu hỏi có cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở nhằm thu thập thông tin một cách hiệu quả phục vụ cho quá trình viết khóa luận
Kết quả được trình bày tại phụ lục số 02
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Trong quá trình thực tập tại công ty, để tập hợp các thông tin để phục vụ cho quá trình viết khóa luận tốt nghiệp đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu
Liên hệ các phòng kế toán – tài chính của công ty để thu thập số liệu về kế toán các khoản thanh toán với NLĐ trong quý I năm 2013 của công ty
Tìm kiếm thông tin về tình hình kế toán các khoản thanh toán với NLĐ tại Việt Nam qua mạng internet, tạp chí chuyên ngành kế toán, kiểm toán…
Phương pháp quan sát:
Mục đích: tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ thanh toán với người lao động, cách lên các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản có liên quan
Đối tượng: các thành viên của phòng kế toán và hệ thống kế toán máy
Nội dung: luân chuyển chứng từ phiếu chi, giấy tạm ứng tiền, bảng thanh toán tiền lương, bảng chấm công…
Trang 9Tìm hiểu các luận văn, chuyên đề khác đã nghiên cứu về đề tài này.
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Phương pháp so sánh: Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các sự vật hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khác nhau giữa chúng Trong quá trình nghiên cứu tại Công ty thực hiện phương pháp này
em so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn về công tác kế toán các khoản thanh toán với NLĐ trong công ty, để từ đó thấy được những mặt còn tồn tại của công ty
Phương pháp sử dụng bảng biểu, sơ đồ phân tích
Phương pháp toán học: Sử dụng công thức toán học vào việc tính các khoản thanh toán với NLĐ
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Nội dung của khóa luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận được chia làm 3 phần chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc Hà Nội.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Kiến Trúc Hà Nội.
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN
VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Khái niệm, nội dung và yêu cầu quản lí các khoản thanh toán với người lao động trong DN.
1.1.1 Khái niệm và nội dung các khoản thanh toán với NLĐ
1.1.1.1 Khái niệm và nôi dung các khoản phải thu từ NLĐ
Khái niệm các khoản phải thu từ NLĐ:
Các khoản phải thu từ NLĐ dùng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu từ người lao động của doanh nghiệp về thuế thu nhập các nhân, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phải thu NLĐ, thu các khoản khấu trừ vào lương khác, tiền bồi thường, thu hồi tiền tạm ứng
Nội dung các khoản phải thu từ NLĐ:
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội, trong khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm) Thuế TNCN là một sắc thuế
có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội Thuế TNCN đánh vào cả các cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh Thuế này thường được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt
- Các khoản khác:
+ Khoản bồi thường vật chất: Trong quá trình sản xuất, NLĐ làm hư hỏng tới
tài sản của công ty, hoặc làm mất mát, thất thoát tài sản thì phải bồi thường theo quy định của công ty
+ Tiền tạm ứng khấu trừ vào lương: Gồm tạm ứng tiền lương vì lý do công việc
mà chưa sử dụng hết hoặc tạm ứng tiền lương tháng sẽ được khấu trừ trực tiếp vào lương Ngoài ra, còn các khoản như: Tiền điện, nước, thuê nhà do công ty trả thay NLĐ
- Các khoản trích theo lương:
Ngoài các khoản phải thu trên NLĐ còn phải nộp BHXH, BHYT, BHTN
+ Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là sự đảm bảo thay thế hay bù đắp một phần thu
nhập cho NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất…Dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do
Trang 11sự đóng góp của các bên tham gia BHXH mà chủ yếu là từ người sử dụng lao động, NLĐ và một phần sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
BHXH bắt buộc đối với các đối tượng sau:
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời gian, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên
Theo điều 91 Luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng của NLĐ như sau:
Hàng tháng, NLĐ sẽ đóng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất Từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng
Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó NLĐ đóng thêm 1% và người
sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%, trong đó NLĐ đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%
+ Bảo hiểm y tế (BHYT): Là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm
sóc sức khỏe nhằm đảm bảo chi trả một phần hay toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia vào quỹ BHYT khi có ốm đau, bệnh tật bằng nguồn quỹ BHYT do sự đóng góp theo chu kỳ của người sử dụng lao động, NLĐ, tổ chức, cá nhân
Theo Luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương tiền công hàng tháng của NLĐ, trong đó NLĐ chịu 1/3 (tối đa là 2%) và người sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa là 4%)
Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2009) của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010 như sau:
Đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn từ 3 tháng trở lên; NLĐ là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền
Trang 12lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hàng tháng của NLĐ, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và NLĐ đóng góp 1,5%.
+ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Là một loại hình phúc lợi tạm thời dành cho
người đã đi làm và bị cho thôi việc ngoài ý muốn BHTN sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho NLĐ được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc
Theo điều 102 Luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau:
Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN
Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công hàng tháng đóng BHTN của những NLĐ tham gia BHTN
Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những NLĐ tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó NLĐ chịu 1% và DN chịu 1% tính vào chi phí
1.1.1.2 Khái niệm và nôi dung các khoản phải trả cho NLĐ
Khái niệm các khoản phải trả cho NLĐ:
Các khoản phải trả cho NLĐ dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
Nội dung các khoản phải trả cho NLĐ:
- Tiền lương:
Tại điều 55, chương IV “Tiền lương” của Bộ luật lao động ban hành năm 1994
có ghi “Tiền lương của NLĐ do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc”
Theo giáo trình kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại “Tiền lương hay tiền công là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương (tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”
Trang 13Trong doanh nghiệp sản xuất tiền lương một mặt là một khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá trị sản phẩm, một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của người lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất.
Nói tóm lại, Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà người sử dụng lao
động phải trả cho NLĐ theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương:
+
Tiền lương danh nghĩa : Là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho NLĐ
Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc… ngay trong quá trình lao động
+ Tiền lương thực tế: Được hiểu là số lượng các loại hàng hóa tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà NLĐ được hưởng lương và có thể mua được bằng tiền lương thực tế đó
- Các khoản bảo hiểm NLĐ được hưởng:
+ Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là sự đảm bảo thay thế hay bù đắp một phần thu
nhập cho NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất…Dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do
sự đóng góp của các bên tham gia BHXH mà chủ yếu là từ người sử dụng lao động, NLĐ và một phần sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội
- Các khoản phải thanh toán khác:
+ Tiền thưởng: Là tổng số tiền doanh nghiệp trả cho lao động nhằm nâng cao
năng suất lao động, rút ngắn thời gian làm việc Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của các doanh nghiệp
o Các loại tiền thưởng: tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến…)
+ Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thường xuyên): Hình thức này có tính chất lương, đây thực chất là một phần của quỹ lương được tách ra để trả cho NLĐ dưới hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định