1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tổ chức thi công ths nguyễn ngọc quyết

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 434,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác thi công bê tông móng và đà kiềng:Tổng thể tích bê tông móng và đà kiềng là: ∑V =200m3  Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra lại cốt đổ, đường trục.. Trình tự thi công cột: a Cấ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN !

  

Em xin cảm ơn Thầy: NGUYỄN NGỌC QUYẾT đã tận tâm, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình em làm bài đồ án môn học Tổ Chức Thi Công Với những kiến thức mà em được học từ Thầy qua môn học này đã giúp cho em hiểu biết thêm được nhiều kiến thức bổ ích phục vụ cho quá trình học tập và cho công việc sau này.

Không có gì quý hơn, em xin gửi đến Thầy lời chúc sức khủe, mọi điều tốt đẹp nhất và lòng biết ơn sâu sắc Em xin chân thành cảm ơn Thầy !.

Trang 2

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

Kích thước của công trình : Rộng 25,2 m×Dài 30,4 m×Cao 16,5 m gồm 5 tầng (mỗi tầng cao

3,3 m)

Kết cấu móng : Giả sử công trình sử dụng loại móng đơn có kích thước b×l = 1,8×2 m (tổng

số móng bằng 63 cái) Độ sâu chôn móng là -1,6 m (Tính từ mặt đất tự nhiên tới đáy lớp bê tông lót móng )

SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH

3800 3800 3800 3800 3800 3800 3800 3800

30400

1

I

I

CỘT DẦM

D1

Trang 3

Tính toán khối lượng và trình bày biện pháp thi công các công tác: đào đất, móng và khung bêtông cốt thép, xây và tô tường:

PHẦN I: THI CÔNG PHẦN NGẦM

1) Công tác đào đất và biện pháp thi công móng:

Giả sử móng của công trình là móng đơn, móng có kích thước hai cạnh là bxl = 1,8x2 m a) Đào máy:

• Chiều sâu hố đào là H = -1,6 m (Tính từ 0.000± của mặt đất tự nhiên xuống tới đáy của lớp BT lót móng),

• Ta chọn hệ số mái dốc là m = 1/0,5

• Từ chiều sâu hố đào H và hệ số mái dốc m ta nhận thấy khoảng cách giữa các hố móng cạnh nhau theo 2 phương không lớn lắm, nên ta chọn phương án đào hố móng dọc theo toàn bộ chu vi của công trình

Ta dùng máy đào tiến hành đào đến độ sâu là -1,5 m, sau đó dùng tay bóc lớp đất bảo vệ dày

10 cm đến độ sâu đặt móng là : -1,6 (m)

• Tổng khối lượng đất cần phải đào là : V = 6ha b× + + × +(a c) (b d)+ ×c d

Trong đó : a = 29,2 (m) ; b = 34,2 (m) ; c = 29,202 (m) ; d = 34,202 (m)

SƠ ĐỒ MẶT CẮT CÔNG TRÌNH

± 0.000

− 1.600

4200 4200 4200 4200 4200 4200

+ 3.300

+ 6.600

+ 9.900

+ 13.200

+ 16.500

25200

Trang 4

( ) ( )

( )3

1,6

29, 2 34, 2 29, 2 29, 202 34, 2 34, 202 29, 202 34, 202 6

1598

V

⇒ =

b ) Tổng khối lượng đất phải đào bằng tay là:

Khối lượng đất bóc lớp bảo vệ dày 10 cm

V = 0,1x29,2x34,2 = 99,86 (m3)

Tổng khối lượng đất cần phải đào : V∑ = 1598 + 99,86 = 1697,86 (m3)

c) Chọn máy đào đất:

Chọn các thông số của máy đào :

• Bán kính vệt đào : Lvới > 4,2 m

• Chiều sâu hố đào : Hsâu > 1,5 m

• Chiều cao đổ đất : Hcao > 3 m

Từ các thông số yêu cầu nêu trên ta chọn máy xúc 1 gầu sấp (gầu nghịch) dẫn động thuỷ lực Chọn máy đào mã hiệu EO – 3322B1 với các thông số kỹ thuật như sau :

• Dung tích gầu : q = 0,5 (m3)

• Bán kính đào lớn nhất : Rmax = 7,5 (m)

• Chiều cao đổ đất lớn nhất : h = 4,8 (m)

• Độ sâu đào lớn nhất : H = 4,2 (m)

• Trọng lượng của máy đào : Q = 14,5 (T)

• Thời gian một chu kỳ đào : tck = 17 (giây)

• Kích thước giới hạn của máy đào:

+ Chiều rộng : b = 2,7 (m) + Chiều cao máy đứng : c = 3,84 (m) + Chiều dài máy : a = 2,81 (m)

± 0.000

− 1.600

1000

29202

34202

− 1.600

± 0.000

Trang 5

• Tính năng xuất máy đào : N = q×n ck ×k tg × d

t

k k

Trong đó : + Kd = 1,2 (hệ số đầy gầu)

+ Kt = 1,25 (hệ số tơi sốp của đất)

+ Ktg = 0,8 (hệ số sử dụng thời gian) + nck = 3600/Tck (số chu kỳ dao động trong 1 giờ) + Tck = Kvt×Kquay (thời gian một chu kỳ s)

+ tck = 18s (thời gian của một chu kỳ) + Kvt = 1,1 (hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào) + Kquay = 1 (hệ số góc quay)

⇒ Tck = 18x1,1x1 = 19,8 (s)

⇒ nck = 3600

19.8 = 182 (Chu kỳ) ⇒ Năng xuất của máy đào : N = 0,5×182×0,8× 1.2

1.25 = 69,888 (m3/h) Một ca làm việc 8 giờ : 8×69,888 = 559,1 (m3)

Thời gian đào đất : T = 1697.86 3.04

559.1 = ca ⇒ Chọn 4 ca.

c) Chọn sơ đồ đào đất:

PHÂN ĐOẠN 4(1 CA) PHÂN ĐOẠN 3(1 CA) PHÂN ĐOẠN 2(1 CA) PHÂN ĐOẠN 1(1 CA)

VỊ TRÍ BẮT ĐẦU ĐÀO ĐOẠN 2

VỊ TRÍ BẮT ĐẦU ĐÀO ĐOẠN 4

VỊ TRÍ BẮT ĐẦU ĐÀO ĐOẠN 3 VỊ TRÍ BẮT ĐẦU ĐÀO ĐOẠN 1

MẶT BẰNG VÀ SỐ PHÂN ĐOẠN ĐÀO ĐẤT

Trang 6

Sau khi máy đào thực hiện được khỏang 1/4 công việc, có thể cho công nhân vào làm công việc đào lớp đất bảo vệ đáy móng dày 10 cm, đầm chặt đất xung quanh, bạt mái dốc ta luy, Sửa lại mái dốc hố đào do máy đào làm còn nhan nhở và đầm chặt cho thật phẳng đáy móng, tránh gây sạt lở thành hố đào, sau đó mới đào rãnh thóat nước và hố thu nước cho công trình d) Tính số xe tải đất phục vụ máy đào:

Chọn xe tải chở đất có trọng tải 9 tấn ( v = 7 m3) phục vụ cho một máy đào gàu nghịch, dung tích gàu 0,5 m3 ; tốc độ xe tối đa có thể đạt được khi lưu thông trên đường 50 (km/h)

Năng suất máy đào khi đổ đất vào xe tải 88( )3

xe

Thời gian chất đầy 1 xe tải chở đất : Lấy thời gian chất đầy lên một xe là 5 phút

Giả sử thời gian một chuyến xe chở đất đi và về: Tđi =Tvề =60 phút

Số lượng xe tải cần thiết phục vụ thi công đất: 88 13 xe

7

MÁY ĐÀO GẦU SẤP E0 - 3322B1 XE CHỞ ĐẤT

± 0.000

− 1.500

PHÂN ĐOẠN 1(1 CA) PHÂN ĐOẠN 2(1 CA)

PHÂN ĐOẠN 3(1 CA) PHÂN ĐOẠN 4(1 CA)

MÁY ĐÀO

XE CHỞ ĐẤT

BẠT MÁI

± 0.000

9 7

5 3

1

7600 7600

7600 7600

− 1.500

SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CỦA MÁY ĐÀO ĐẤT

Trang 7

2) Công tác Đổ bê tông lót:

Chiều dày lớp bê tông lót móng là 10 cm ⇒ Tổng khối lượng bê tông lót đáy móng là:

V

∑ = (0,1 2 2, 2× × )×63 27,72= (m3)

 Xác định vị trí các hố móng cần thi công

 Cần phải san phẵng bề mặt của hố móng

 Lắp đặt coffa móng cần đổ bê tông

 Đánh dấu vị trí đài cọc bằng cách búng mực ngay trên bề mặt bê tông lót sau khi đổ một ngày

 Đổ bê tông lót bằng máy

 Sau khi tháo coffa (khoảng 1 ngày sau khi đổ) và bảo dưỡng bêtông móng đạt cường độ, tiến hành đắp đất

 - 7 - 

XE BƠM BÊ TÔNG M33

XE TRỘN BÊ TÔNG SB - 92B

− 1.600

− 1.600

MÁI DỐC

Trang 8

Chọn máy trộn bê tông : Bê tông tươi được mua từ những nơi cung ứng gần nhất để thuận tiện cho quá trình thi công Chọn xe chở bê tông có dung tích thùng trộn bê tông là 5m3

.

Chọn xe trộn bê tông mã hiệu SB – 92B của cơ sở KamAZ – 5511với các thông số

- Dung tích gầu trộn : 6 m3

- Tốc độ quay thùng trộn : 9 ÷14,5 (Vòng/phút)

- Công suất động cơ : 40 (kW)

- Trọng lượng có bê tông : 21,85 (T)

- Độ cao đổ phối liệu vào 3,5 (m)

- Thời gian đổ bê tông ra : 10 (phút)

- Trọng lượng có bê tông : 21,85 (Tấn)

- Kích thước giới hạn : + Dài 7,38 (m)

+ Cao 3,4 (m)

Chọn máy bơm bê tông : Chọn xe bơm bê tông có mã hiệu M33 có các thông số kỹ thuật như sau

- Tầm vươn xa 29 (m)

- Lưu lượng bơm 90 (m3/h)

- Áp suất bơm 105 bar

- Chiều dài xi lanh 1400 (mm)

- Đường kính xi lanh 200 (mm)

3) Công tác lắp dựng cốt thép móng:

Tổng khối lượng cốt thép móng: ∑m=200 100 20× = (Tấn)

 Cốt thép được gia công hay chế tạo sẵn trong xưởng và lắp dựng ngoài công trường bằng cần trục ( lưới thép đài cọc sau khi thành phẩm rất nặng ), có thể kết hợp với việc dựng buộc từng thanh thép tại chỗ ở hiện trường

 Trước khi đặt cốt thép vào hố móng cần xác định trục móng, tâm móng, kiểm tim, cố định cốt thép móng

 Cần chú ý đến việc đặt cục kê bằng vữa xi măng trước khi đặt vỉ thép xuống để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ

 Sau khi đặt vỉ thép đài cọc xuống xong, lắp dựng khung thép cổ cột và ghép coppha móng

4) Công tác lắp dựng coffa móng và đà kiềng:

Tổng diện tích lắp dựng coffa móng và đà kiềng :∑S=200 5,5 1100× = (m2)

 Cốp coffa móng được lắp ghép từ các tấm ván ép (dày khoảng 2 cm) dùng cưa để cắt và ghép coffa theo đúng kích thước của móng

 Tiến hành xác định vị trí tim của móng, mép ngoài của móng, xác định chiều cao cần đóng coffa

 Lắp đặt ván thành và các sườn đở ván, lắp đặt gông, lắp đặt các thanh chống ngang và chống xiên để đảm bảo độ ổn định khi đổ bê tông

 Các ván khuôn lắp dựng song kiểm tra lại nếu còn khe hở phải trám lại cho kín

 Sử dụng vữa xi măng dẻo trám xác khe hở nơi coffa

SB - 92B

Trang 9

5) Công tác thi công bê tông móng và đà kiềng:

Tổng thể tích bê tông móng và đà kiềng là: ∑V =200(m3)

 Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra lại cốt đổ, đường trục Nếu có sai sót phải cho sửa chữa lại

 Dọn sạch rác bẩn và đất bùn còn trong hố móng

 Trước khi đổ bê tông và nhất là trong quá trình đông cứng của bê tông cần chú ý việc tiêu nước mặt hay nước ngằm xâm phạm đến hố móng

 Kiểm tra lại mái dốc trước khi đổ bê tông để đề phòng khi xe bê tông hay xe bơm di chuyển gây sụt lở đất

 Sử dụng dàn giáo và ván ép làm cầu công tác

 Đà giáo, các cây chống ngang và xiên cần vững chắc để phòng xê dịch và biến dạng trong quá trình đổ bê tông

 Kiểm tra quy cách đóng coffa, các ván khuôn phải được đóng kín Tránh các lổ hổng (làm cho bê tông bị mất nước sau khi đổ)

 Sử dụng vữa xi măng dẻo trám các khe hở nơi coffa

 Định vị và kiểm tra lồng thép, kiểm tra cục kê lớp bảo vệ bảo vệ cốt thép trước khi đổ, đánh gỉ, cạo sạch các lớp bẩn bám trên cốt thép (nếu có)

 Bê tông được đổ bằng máy bơm có mã hiệu M33

 Trong khi đầm bê tông không được để đầm nằm tại một lâu hơn 25 giây Vì với thời lâu hơn 25 giây, bê tông dễ bị phân tầng, đá và vữa sẽ tách rời nhau Theo kinh nghiệm thì khi thấy mặt bê tông sủi tăm thì có thể rút đầm ra và chuyển sang chổ khác

 Đối với đà kiềng, khi đổ bê tông xong phải xoa mặt bê tông phẳng để sau này xây gạch không bị nghiêng

Bảo dưỡng bê tông sau khi đổ: sau khi đổ song bê tông móng ta cần có các biện pháp bảo

dưỡng bê tông để cho bê tông đạt được cường độ tốt nhất khi sử dụng

o Trong điều kiện thời tiết bình thường, sau khi đổ bê tông 2 – 3 giờ phải tưới nước để bảo dưỡng cho bê tông

o Tưới nước tốt nhất là dùng cách phun mưa, không tưới trực tiếp lên mặt bê tông khi bê tông mới đông cứng

o Trong 3 ngày đầu phải tưới nước thường xuyên để giữ ẩm, thường thì ban ngày 3 giờ phải tưới nước 1 lần ban đêm ít nhất cũng phải 2 lần tưới

o Trong quá trình dưỡng hộ không được va chạm mạnh đến coffa, các thanh chống

o Thời gian bảo dưỡng bê tông không được ít hơn trong bảng sau :

Loại bê tông Mùa ẩm ướt Mùa khô Bê tông bằng xi măng poóc lăng 7 ngày 14 ngày Bê tông bằng xi măng pudơlăng 28 ngày 28 ngày Bê tông bằng xi măng đông kết

Trang 10

6) Công tác gia công, lắp dựng coffa cổ cột:

Cổ cột có tiết diện 250×250 mm ; Cổ cột cao 600 mm

Diện tích coffa của một cổ cột: S = 0,25×4×0,6 = 0,6 (m2)

Diện tích coffa cổ cột của toàn bộ công trình: ∑S= (0, 25 4 0,6× × )×63 37,8= (m2)

 Sau khi tháo coffa đài cọc, ta tiến hành lắp đặt coffa cổ cột

 Ván khuôn phải được đóng chắc chắn để bảo đảm an toàn khi đổ bê tông

 Tránh để đọng nhớt và dính vào cốt thép làm giảm chất lượng của bê tông và độ bám dính của cốt thép

 Đối với cổ cột, tránh làm xê dịch các cây thanh chống và vị trí các tấm coffa

 Xác định vị trí tim của cổ cột, mép trong và mép ngoài của cổ cột

7) Công tác đổ bê tông cổ cột:

Thể tích bê tông của một cổ cột : 0,25×0,25×0,6 = 0,0375 (m3)

Tổng thể tích bê tông cổ cột của toàn bộ công trình: 0,0375×63 = 2,363 (m3)

8) Công tác đắp đất hố móng:

Khối lượng đất đắp = Khối lượng đất đào 2

3

×

= 1697,86 2

3

× = 1132 (m3)

PHẦN II: THI CÔNG PHẦN THÂN

I > Thi công tầng 1:

1) Công tác sản xuất lắp dựng coffa cột:

Tổng số cột cần thi công là 63 (cột) Cột có tiết diện 250×250 mm:

Diện tích coffa của một cột: S = 0,25×4×2,95 = 2,95 (m2)

Diện tích coffa cột của toàn bộ công trình: ∑S= (0, 25 4 2,95× × )×63 185,85= (m2)

Trình tự thi công cột:

a ) Cấu tạo coffa cột:

 Trước tiển phải xác định vị trí tim của cổ cột, mép trong và mép ngoài của cổ cột

 Lắp đặt coffa cột, bằng ván ép dày khoảng 2 cm, dùng các tấm ván ép dài 2,95 m (bằng chiều cao của cột) ghép lại để đóng coffa đứng cho cột

 Cột có tiết diện 250×250 mm nên mỗi mặt bên của cột dùng một tấm ván ép ghép lại.

 Lắp đặt các gông cột bằng gỗ 5×5 cm, ở các góc của cột đóng đinh để giữ ổn định cho gông và sườn đứng, đặt các gông cột cách nhau một đoạn khoảng 60 cm

 Lắp đặt ván thành, gông cột, sau đó lắp đặt các thanh chống, dây giằng, cửa vệ sinh chân cột, cửa đổ bê tông (cao khoảng 1,5 m so với mặt sàn)

 Lắp đặt hệ thống dàn giáo và sàn công tác để phục vụ cho công tác đổ bê tông

Trang 11

 Tiến hành lắp dựng cốt thép, cố định lồng thép Chú ý phải kiểm tra lại tim của lồng thép phải trùng với tim cột, gia công cốt đai

 Sau khi lắp đặt coffa song thì các mặt bên của coffa không được có khe hở, tiến hành kiểm tra lại độ ổn định của coffa, vệ sinh chân cột

b) Tính toán coffa:

Trong công trình sử dụng tấm coffa cột bằng gỗ kích thước 250×2950 mm dày 20 mm Vậy

ta tính toán và kiểm tra tấm coffa 250×2950 mm, xem như dầm liên tục :

Bố trí các gông cách nhau một khoảng 600 (mm)

 Sơ đồ tính :

 Xác định tải trọng tác dụng :

- Tải trọng ngang của vữa bê tông khi đổ và đầm : P = n×γ×R + Pđ

Trong đó : - n = 1,1 (Hệ số an toàn)

- γ = 2500 kG/m2 (Trọng lượng bê tông)

- R = 0,75 (Bán kính tác động khi đầm bằng đầm dùi)

- Tải trọng động khi đổ bê tông vào ván khuân : Pđ = 400 (kG/m2)

- Tải trong ngang khi đổ bêtông và đầm :

P = n×γ×H +Pđ = 1,1×2500×0,75 + 400 = 2462 (kG/m2)

 - 11 - 

DẦM 250X350

VÁN THÀNH

CỬA VỆ SINH

GÔNG CỘT

THÉP ĐỊNH VỊ ĐOÀN KÊ GỖ

DÂY GIẰNG

CHỐNG XIÊN THÉP CHỜ

250

GÔNG CỘT

VÁN THÀNH

MẶT CẮT A-A SÀN CÔNG TÁC

CẤU TẠO COFFA CỘT

600 600

600

q = 616 (kG/m)

Trang 12

=> Tổng tải trọng tác dụng lên 1m coffa:

q = 0,25×P = 0,25×2462 = 616 (kG/m)

 Nội lực : 2 6,16 602 2218

 Tính toán kiểm tra :

- Theo cường độ:

W

M

=

σ < [ ]σ =2100 (kG/cm2)

Sườn tấm coffa bằng gỗ nên ta có:

3

3 25 2

16,67

b d

b d

σ = = < [σ] = 2100 (kG/cm2)

Vậy coffa cột thoã điều kiện cường độ

- Theo độ võng : fmax =

EJ

ql

384

5 4

< [f]

Trong đó : E = 2,1 x106 (kG/cm2) ; J = 16,67 (cm4)

f = 5 4

384

tc g

E J

×

×

4 6

384 2,1 10 16,67

×

×

Độ võng cho phép : [f] =

1000

3

xLg = 1000

3 x60 = 0,18 (cm)

f ≤ [f] → Thõa mãn điều kiện độ võng cho phép

Cây chống cột:

 Để giữ ổn định coffa cột ta kết hợp hai phương án chống và kéo

 Đối với các cột ở hàng biên có khó hơn so với các cột ở vị trí bên trong giữa sàn Các cột này chỉ có 3 mặt chống đỡ được, riêng mặt ngoài thì không thể chống đỡ được.Trong trường hợp này, dùng thép chằng ở cạnh đối diện

 Cây chống xiên được bố trí để chống lại áp lực ngang của gió tác dụng lên cột

Giữ ổn định coffa :

 Để giữ ổn định coffa cột ta kết hợp hai phương án chống và kéo

 Đối với các cột ở bên trong thì bốn mặt của coffa cột có thể chống đỡ được Do đó sử dụng phương pháp chống cả hai phía :

Chống xiên Chống xiên

Đối với các cột ở hàng biên có khó hơn so với các cột giữa sàn Các cột này chỉ có 3 mặt chống đỡ được, riêng mặt ngoài thì không thể chống đỡ được

Trong trường hợp này, nên áp dụng phương pháp chống kéo một bên

Tải bản FULL (FILE WORD 28 trang): bit.ly/3o9TAyA

Dự phịng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 13

Chống

2) Công tác đổ bê tông cột:

- Khối lượng bê tông của một cột : 0,25×0,25×2,95 = 0,1844 (m3)

- Tổng khối lượng bê tông cột của toàn bộ công trình : 0,1844×63 = 11,617 (m3)

Bê tông cột được mua từ các nơi cung cấp bê tông tươi gần nhất, và được vận đến công trường bằng các xe trộn bê tông Khi đổ bê tông cột cần chú ý

 Sau khi hoàn thành công tác nghiệm thu cốt thép và ván khuôn, thì tiến hành đổ bê tông cột Đổ bê tông bằng máy bơm, và đầm bằng đầm rùi bằng tay chiều cao mỗi lớp bê tông được đầm là 30 cm

 Trước khi đổ bê tông thì cần rải xi măng khô hay tưới nước xi măng vào chân cột để làm tăng độ liên kết giữa bê tông sàn và cột

 Với chiều cao cột là 2,95 (m) cột được chia làm 2 đoạn để đổ bêtông : Đợt đầu đổ tới 1,5 m (Tính từ mặt sàn) và đợt sau đổ tiếp đoạn cột còn lại, bêtông cột được đổ vào cột tại vị trí cửa sổ để tránh sự phân tầng Sau khi đổ xong đoạn cột cao 1,5m ta bịt kín cửa sổ cột lại và tiến hành đổ bêtông phần cột còn lại

Chú ý các yêu cầu của bêtông khi đổ:

+ Bêtông được đổ liên tục để hoàn thành 1 cấu kiện

+ Mỗi ca trộn phải được lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra

3) Công tác gia công lắp dựng cốt thép cột:

Tổng khối lượng cốt thép : ∑m=130 11,617 1,51× = (Tấn)

a) Gia công cốt thép:

 Gia công và nối buộc cốt thép tại xưởng sau đó dùng cần trục đưa lên cao

 Chiều dài đoạn nối ≥ 20d (d: đường kính cốt thép)

 Kiểm tra cự ly kích thước, cự ly và chất lượng cốt thép

b) Lắp đặt cốt thép:

Sau khi đã gia công song cốt thép ở dưới mặt đất thì ta tiến hành lắp đặt cốt thép Trước khi lắp đặt cốt thép cột nối vào các sắt chờ đầu cột trên lộ ra trên mặt sàn, phải làm các công việc sau :

 Kiểm tra lại chiều dài cốt thép chờ có đủ cho chiều dài nối buộc theo quy định hay không (nếu không đủ chiều dài nối buộc thì phải hàn)

 Kiểm tra lại vị trí thép chờ, nếu sai lệch thì phải sửa lại cho đúng trước khi lắp cốt thép phần cột trên, xác định vị trí tim của lồng thép

 Cọ rỉ bê tông dính trên thép chờ

 Vệ sinh bê tông chân cột và đục nhám bề mặt bê tông

 Cốt thép lắp xong phải chờ nghiệm thu xem có đúng quy cách hay không mới cho tiến hành ghép coffa Tải bản FULL (FILE WORD 28 trang): bit.ly/3o9TAyA

Dự phịng: fb.com/TaiHo123doc.net

Ngày đăng: 06/09/2021, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w