1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án thiết kế cầu bê tông cốt thép dul dầm t26 căng trước

24 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 399,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B1 là chiều rộng phần xe chạy =7m 2 làn xe.Ta bố trí phần lề ngời đi bộ cùng mức với phần xe chạy, ta chọn dùng gờ phân cách Bố trí dầm ngang tại các vị trí ở gối cầu, 1/4 nhịp tính toán

Trang 1

c f

Trang 2

trong đó :

Tỷ trọng của bê tông (Khi tính Ec) yc=2400 kg/m3

Tỷ trong của bê tông yc=2500 kg/m3 =24.525kN/m3

Cường độ khi căt tao thép 34 MPa Cường độ chịu kéo khi uốn fr

Đối với bê tông có tỷ trọng thông thờng fr=0,63 fc′ → fr=3.45065Mpa Mô đun đ n hà ồi Ec = 0,043 c

1,5

c f

Hệ số poison : Trừ trờng hợp có xác định bằng thí nghiệm vật lý, hệ số Poisson có thể lấybằng 0.2

Phần bê tông đổ tại công trờng

( tra trong Bảng 5.4.4.1-1 - Tính chất của tao cáp thép và thép thanh dự ứng lực)

Giới hạn chảy của cốt thép DƯL fpy=1860.0,9=1674 Mpa

b bài thiết kế

i chọn sơ bộ kết cấu nhịp

a là khoảng cách từ đầu dầm đến tim gối, với chiều dài nhịp 26m nên lấy

Chiều rộng toàn cầu có thể đợc xác định theo công thức:

B=B1 +2.B3+2.B2+2.B4

Trong đó:

Trang 3

B1 là chiều rộng phần xe chạy =7m( 2 làn xe).

Ta bố trí phần lề ngời đi bộ cùng mức với phần xe chạy, ta chọn dùng gờ phân cách

Bố trí dầm ngang tại các vị trí ở gối cầu, 1/4 nhịp (tính toán) và giữa nhịp

Chiều rộng mối nối: 500 (mm)

2 Thiết kế dầm chủ:

Điều kiện chọn tiết diện ( theo điều 5.14.1.2.2.)

Chiều dày của bất kỳ phần nào của nhịp dầm bê tông đúc sẵn không đợc nhỏ hơn :

Trang 4

+ Khoảng cách giữa các dầm ngang: 6350 (mm).

+Diện tích dầm ngang : A=2140x600=1284000mm2

4 Xác định bề rộng bản cánh hữu hiệu:

4.1 Đối với dầm giữa:

Bề rộng bản cánh hữu hiệu có thể lấy giá trị nhỏ nhất của :

200

= 3300mmKhoảng cách trung bình giữa các dầm kề nhau(=2300mm)

4.2 Đối với dầm biên:

Bề rộng cánh dầm hữu hiệu có thể đợc lấy bằng 1/2 bề rộng hữu hiệu của dầm kề

trong(2300/2=1150) cộng trị số nhỏ nhất của

2 / 200

=1650 mm

Trang 5

ii tính toán hệ số phân bố ngang.

1 Hệ số phân bố cho momen

a Phân bố hoạt tải theo làn đối với momen trong các dầm giữa

Với dầm bê tông chữ T hệ số phân bố ngang đợc tính theo công thức dới đây:(Bảng 4.6.2.2.2a-1- Phân bố hoạt tải theo làn đối với mô men trong các dầm giữa)Phạm vi áp dụng:

1100 ≤ S ≤ 4900

110 ≤ts ≤ 300

Nb ≥ 4 Cầu thiết kế có:

L = 25400 (mm)

Nb = 5 (dầm)

+ Khi một làn thiết kế chịu tải:

( )

1 , 0 3

3 , 0 4 , 0

.

4300 06

, 0

=

S

g

t L

K L

S S

g

+ Khi hai (hoặc hơn hai làn) thiết kế chịu tải:

( )

1 , 0 3

2 , 0 6 , 0

.

2900 075

, 0

=

S

g

t L

K L

S S

g

)

S

g

t L

2300 4300

2300 06

, 0

3 , 0 4

, 0

=

g

Trang 6

+ Hai làn thiết kế chịu tải:

6132 , 0 1 25400

2300

2900

2300 075

, 0

2 , 0 6

, 0

=

m

g

→ Chọn giá trị lớn nhất trong 2 giá trị trên → gben trong = gm2 = 0,6132

b Phân bố hoạt tải làn đối với momen trong dầm biên

1200 250

850 650

250

gM_SE_People=(1.283+0.63)/2*1500/1000=1,4348

+Hệ số phân bố cho tải trọng làn:

0,261 1

250 650 850 250 600 600

+Hệ số phân bố cho xe tải và xe hai trục thiết kế

600 600

250 850

650 250

Trang 7

e=0,77+de/2800 trong đó de=900

Không áp dụng đợc công thức trên nên ta dùng phơng pháp đòn bẩy các giá trị dùng nh trờng hợp một làn

Hệ số phân bố cho tải trọng ngời đi: gM_ME_People=1,4348

Hệ số phân bố cho tải trọng làn: m.gM_ME_Lane=0,0783

Hệ số phân bố cho xe tải và xe hai trục thiết kế: m.gM_ME_Veh=0,1305

a Phân bố hoạt tải theo làn đối với lực cắt trong các dầm giữa

(Bảng 4.6.2.3a-1- Phân bố hoạt tải theo làn đối với lực cắt trong dầm giữa)

Điều kiện áp dụng:

+ Một làn thiết kế chịu tải:

.760036

2,0

0 , 2

Trang 8

6626 , 0 7600

2300 36

, 0

2300 3600

2300 2

, 0

=

Q

g

→ Chọn giá trị lớn nhất trong 2 giá trị trên → gben trong = 0,7927

b Phân bố hoạt tải theo làn đối với lực cắt trong các dầm biên

*) 1 làn chịu tải:

áp dụng qui tắc đòn bẩy

Hệ số phân bố cho tải trọng ngời đi: gM_ME_People=1,4348

Hệ số phân bố cho tải trọng làn: m.gM_ME_Lane=0,094

Hệ số phân bố cho xe tải và xe hai trục thiết kế: m.gM_ME_Veh=0,1566

*) 2 hay nhiều làn chịu tải:

áp dụng qui tắc đòn bẩy

Hệ số phân bố cho tải trọng ngời đi: gM_ME_People=1,4348

Hệ số phân bố cho tải trọng làn: m.gM_ME_Lane=0,0783

Hệ số phân bố cho xe tải và xe hai trục thiết kế: m.gM_ME_Veh=0,1305

gM_ME_People=1,4348

m.gM_ME_Lane=0,094

m.gM_ME_Veh=0,1566

ii tính toán nội lực dầm chủ

a Tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu và thiết bị phụ phi kết cấu (DC)

Trang 9

DCIg = 24,525x0.780x 1 = 19,130(KN/m).

Trọng lợng dầm ngang

Trọng lợng một dầm ngang Wcross=Vn* Yc=0.2568*24,525=6,298 KNTrọng lợng rải đều do dầm ngang

DCICross=5*6,298/(25400/1000)=1,240KN/mTrọng lợng mối nối phần cánh T :

DCICon =(500/1000)*(200/1000)*24.525=2,453 KN/mTổng tải trọng: DCi== DCIg + DCICross + DCICon = 22,822(KN/m)

b Tải trọng bản thân của lớp phủ mặt và các tiện ích công cộng (DW)

+ Lớp phòng nớc dày 10 (cm):

1000

230

+Lớp mui luyện dày trung bình 20 mm

q4= (20*2300/100)*24.525 =1.128 (KN/m)Tổng trọng lợng lớp phủ mặt cầu:

Trang 10

+ Lớp phòng nớc dày 10 (cm):

1000

230

+Lớp mui luyện dày trung bình 20 mm

q4= (20*2300/100)*24.525 =1.128 (KN/m)Tổng trọng lợng lớp phủ mặt cầu:

DWi = q1 + q2 + q3 + q4 = 6 268 (KN/m

Ta tiến hành tính toán tại các mặt cắt: Ltt/2, Ltt/4, Ltt/3, Cách gối 1.5 m , gối

3.1 Xác định nội lực tính toán tại mặt cắt giữa dầm

a Do tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu và thiết bị phụ phi kết cấu (DC)

Tại mặt cắt L/2 M

Q

0,5 0,5

Q

0,50,5

Trang 12

3.2 Xác định nội lực tính toán tại mặt cắt Ltt/3.

a Do tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu và thiết bị phụ phi kết cấu (DC):

0,67 0,33

0,33 0,67

Trang 14

9,3 KN/m

0,67 0,33

3.3 Xác định nội lực tính toán tại mặt cắt Ltt/4

a Do tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu và thiết bị phụ phi kết cấu (DC):

Trang 15

0,75 0,25

Trang 16

9,3 KN/m

0,75 0,25

3.4 Xác định nội lực tính toán tại mặt cắt cách gối 1,5 m

a Do tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu và thiết bị phụ phi kết cấu (DC):

Đ.a.h Q

Đ.a.h M 22,822 kN/m

Trang 17

§.a.h Q

§.a.h M 6,268 kN/m

Trang 18

3.5 Xác định nội lực tính toán tại mặt cắt gối.

a Do tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu và thiết bị phụ phi kết cấu (DC)

Ngày đăng: 06/09/2021, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w