1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng “nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu quốc ái”

40 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nguồn tài liệu do chủ dự án tạo lập: - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái; - Các sơ đồ, hồ sơ thiết kế xây dựng các hạng mục công trình, mặt bằng tổng th

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Cà Mau là một trong những tỉnh trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm Ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh là thủy sản, với bờ biển dài hơn 254 km trải dài từ Đông sang Tây, gồm nhiều cửa sông lớn như: Bồ Đề, Sông Đốc, Ông Trang, ; thời tiết thuận lợi, ít mưa bão nên nghề khai thác đánh bắt thủy sản có thể tiến hành quanh năm Trữ lượng khai thác lớn, đa dạng nhiều mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao như: tôm, cá, cua, mực,

Ngành kinh tế thủy sản có giá trị kim ngạch xuất khẩu chiếm trên 97% kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Trong những năm sắp tới, tỉnh sẽ tiếp tục phát triển mạnh nuôi trồng và chế biến thủy sản trên cơ sở giải quyết đồng bộ về giống, thức ăn, kỹ thuật, chế biến, xuất khẩu, phấn đấu đạt 1 tỷ USD vào năm 2010.Theo điều tra, tính đến năm 2009 toàn tỉnh có 27 công ty chế biến thủy sản với 35 xí nghiệp trực thuộc; trong đó có 29 xí nghiệp chế biến Tôm, 04 xí nghiệp chế biến bột cá, 02 xí nghiệp chế biến chả cá; với tổng công suất 172.700 tấn/năm (tôm:150.000 tấn/năm, bột cá: 22.500 tấn/năm, chả cá: 17.300 tấn/năm).Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái đã hoạt động trong lĩnh vực cung ứng nguyên liệu và thuê gia công chế biến thủy sản xuất khẩu Nay nhu cầu khách hàng và thị trường ngày càng tăng, đòi hỏi đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng sản phẩm Để đáp ứng nhu cầu thị trường và điều kiện của Công ty, nay Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái đã đầu tư xây dựng mới “Nhà máy

chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái” với công suất 3.500 tấn/năm Trong đó

mặt hàng chủ yếu là Tôm xuất khẩu với chủng loại hàng cao cấp có giá trị cao

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án là Chủ đầu tư - Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái

Dự án này phù hợp với quy hoạch, phát triển chung của thành phố Cà Mau đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 163/2008/QĐ-TTg ngày 11/12/2008 và Quyết định số 242/2006/QĐ-TTg ngày 25/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

* Các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM cho dự án, gồm có:

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hoà

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

Trang 2

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP;

- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 18/09/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 35/2002/QĐ-KHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường bắt buộc áp dụng;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và số BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

16/2008/QĐ-* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng bao gồm:

- TCVN 5937-2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh;

- TCVN 5938-2005: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- TCVN 5949-1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép;

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 11:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản;

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

* Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng bao gồm:

+ Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:

- Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Cà Mau, Hiện trạng môi trường tỉnh Cà Mau 2005;

Trang 3

- Lê Văn Nãi, Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, NXB KHKT 2000;

- Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KHKT 2003;

- Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí & xử lý khí thải, tập 1, 2, 3, NXB KHKT 2004;

- Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB KHKT, 2005;

- Lê Huy Bá, Độc học môi trường;

- Các tài liệu kỹ thuật đánh giá tác động môi trường, phương pháp đánh giá nhanh thông qua các hệ số ô nhiễm của tổ chức Y tế Thế giới;

- Ngoài ra còn tham khảo thêm một số báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án tương tự khác

+ Nguồn tài liệu do chủ dự án tạo lập:

- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái;

- Các sơ đồ, hồ sơ thiết kế xây dựng các hạng mục công trình, mặt bằng tổng thể nhà máy

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Để thực hiện báo cáo này, các phương pháp sau được sử dụng:

- Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu: thu thập, lựa chọn, tổng hợp các số liệu liên quan phục vụ cho ĐTM từ các tài liệu và các nghiên cứu đã được công bố

- Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát, đo đạc ngoài hiện trường, lấy mẫu phân tích nhằm xác định các thông số về hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn, nước xung quanh khu vực thực hiện dự án

- Phương pháp so sánh: được sử dụng để đánh giá chất lượng môi trường dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành

4 Tổ chức thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Nhận thấy tầm quan trọng cũng như sự cần thiết của công tác đánh giá tác động môi trường, chủ đầu tư là Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái đã kết hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau tổ chức thực hiện.Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện là Ông Đỗ Văn Kiêu, chức vụ Giám đốc Địa chỉ trụ sở tại số 174 Phan Ngọc Hiển - P6 - TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Công tác thực hiện đánh giá tác động môi trường được tiến hành như sau:

Trang 4

- Nghiên cứu dự án đầu tư, thu thập và chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến khu vực triển khai dự án.

- Tổ chức quan trắc, lấy mẫu ngoài hiện trường các yếu tố môi trường tự nhiên

- Phân tích, xử lý, đánh giá các số liệu, bổ sung số liệu đầy đủ theo yêu cầu chuyên môn

- Viết và thông qua báo cáo với chủ dự án và hoàn chỉnh báo cáo trình hội đồng thẩm định để phê duyệt báo cáo

Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái, công suất 3.500 tấn/năm, như sau:

* Về phía chủ dự án:

- Bà Nguyễn Ngọc Ánh: Giám đốc công ty

* Về phía đơn vị tư vấn:

- Ông Đỗ Văn Kiêu: Kỹ sư QLĐĐ - Giám đốc;

- Ông Phan Văn Thanh: Kỹ sư QLĐĐ - Phó giám đốc;

- Ông Dương Xuân Tần: Kỹ sư QLĐĐ - Trưởng phòng kỹ thuật dịch vụ;

- Bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt: Kỹ sư QLĐĐ - Phó phòng kỹ thuật dịch vụ;

- Bà Ngô Kim Thoa: Kỹ sư môi trường

Trang 5

CHƯƠNG I

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 TÊN DỰ ÁN

Dự án xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái.

1.2 CHỦ DỰ ÁN

Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái.

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 289A, đường Lý Thường Kiệt, khóm 9, phường

6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

- Người đại diện pháp luật: Bà Nguyễn Ngọc Ánh Chức vụ: Giám đốc

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái có tổng diện tích 6.965,2 m 2, được xây dựng trên khu đất thuộc ấp Tắc Thủ, xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

Huyện Thới Bình nằm ở phía Đông Bắc tỉnhCà Mau, với diện tích tự nhiên

là 625,4 km2, không có bờ biển và đường biên giới quốc gia Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Kiên Giang, chiều dài tiếp giáp 46,5km; Phía Đông tiếp giáp với tỉnh Bạc Liêu, chiều dài tiếp giáp 22,7km; Phía Tây tiếp giáp với huyện U Minh, chiều dài tiếp giáp 47,6km; Phía Nam tiếp giáp với thành phố Cà Mau, chiều dài tiếp giáp 23,5km

Xã Hồ Thị Kỷ là xã nằm về hướng Đông Bắc và tiếp giáp với TP Cà Mau;

do vị trí gần thành phố hơn là trung tâm huyện nên các điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội chịu nhiều ảnh hưởng bởi các điều kiện của thành phố Loại hình kinh doanh chủ yếu của xã là trồng lúa và nuôi trồng thủy sản

Tuy thuộc địa phận huyện Thới Bình nhưng vị trí nhà máy chỉ cách trung tâm thành phố Cà Mau - nơi phát triển kinh tế xã hội trọng điểm của tỉnh - khoảng 6,5 km; thuận lợi cả đường bộ lẫn đường Sông cho việc vận chuyển nguyên liệu, hàng hoá,….Cơ sở hạ tầng thuận lợi, có thể khai thác nước ngầm bằng giếng khoan; thông tin liên lạc thuận tiện, địa điểm cách xa nội ô thành phố nên thuận tiện trong việc xử lý chất thải và bảo vệ môi trường Tuyến đường giao thông chính là đường lộ giao thông nông thôn (GTNT) Cà Mau - U Minh (lộ cũ); và giao thông thủy là Sông Tắc Thủ

Trang 6

Khu đất có ranh giới như sau:

+ Phía Bắc giáp lộ nhựa Cà Mau - U Minh;

+ Phía Nam giáp Sông Tắc Thủ;

+ Phía Tây và Phía Đông giáp đất của dân

Hình 1.1: Hình hiện trạng khu đất xây dựng nhà máy

Khu vực xây dựng dự án dân cư thưa thớt Tuy nhiên, cặp khu đất dự án có nhà dân sinh sống

Ngành nghề chủ yếu ở khu vực này là nuôi tôm, cá nước mặn và nước lợ; còn ít cơ sở kinh doanh

Khu vực này không có các công trình văn hoá, tôn giáo, di tích lịch sử

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

- Tổng diện tích khu đất của dự án: 6.965,2 m 2 (theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất - chưa trừ phần đất bảo lưu, nhưng trong chứng chỉ quy hoạch của UBND huyện Thới Bình thì diện tích thấp hơn là do đã trừ phần đất bảo lưu ven sông và lộ)

- Công suất: 3.500 tấn SP/năm

- Sản phẩm:

+ Sú Nobashi: từ 300 tấn đến 500 tấn;

+ Sú PTO: 1.000 tấn;

+ Sản phẩm đông Block: 2.000 tấn

Trang 7

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới nhằm đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn của nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, đảm bảo điều kiện vệ sinh

an toàn thực phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn HACCO, ISO,….và bảo vệ môi trường

- Năng lực sản xuất:

a Băng chuyền IQF: số lượng 01

+ Công suất thiết kế: 500 kg/giờ/tủ

+ Công suất thực tế: 400 kg/giờ

+ Số giờ hoạt động trong ngày: 12 giờ

+ Số ngày hợt động trong năm: 240 ngày

Công suất đông trung bình của băng chuyền IQF là 1.152.000 kg/năm

b Tủ đông block: số lượng 02

+ Công suất thiết kế: 1.000 kg/giờ/tủ

+ Công suất thực tế: 700 kg/giờ

+ Số mẻ trong ngày: 6 mẻ

+ Số ngày hợt động trong năm: 240 ngày

Công suất đông trung bình của tủ đông block là 2.000.000 kg/năm

c Tủ đông gió: số lượng 01

+ Công suất thiết kế: 500 kg/h/mẻ

+ Công suất thực tế: 350 kg/mẻ

+ Số mẻ trong ngày: 6 mẻ

+ Số ngày hoạt động trong năm: 240 ngày

Công suất trung bình của tủ đông gió là 500.000 kg/năm

- Thị trường: Bước đầu thâm nhập các thị trường dễ tính như: Nhật, Malaysia, Hàn Quốc, Hồng Kông,….khi có đầy đủ thực lực như được cấp Code, ISO sẽ thâm nhập thị trường EU, Mỹ, Pháp,…

1.4.1 Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình

Các công trình thuộc dự án dự kiến sẽ là các nhà xưởng công nghiệp kiểu dáng hiện đại, phù hợp với công năng của dây chuyền sản xuất, hệ thống văn phòng nhà làm việc và các công trình phụ trợ khác

 Quy hoạch bố trí tổng mặt bằng:

Diện tích quy hoạch và xây dựng nhà máy là: 6.965,2 m2, bao gồm:

Trang 8

+ Nhà xưởng chế biến chính

+ Các công trình phụ trợ khác

* Nhà xưởng chế biến chính có diện tích: 2.700 m2 Đó là toàn bộ khối nhà thống nhất, có phân ra từng khu chức năng; các khu được bố trí liên hoàn phù hợp với quy trình sản xuất của nhà máy và đáp ứng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng như HACCP, ISO,……

Diện tích các hạng mục trong nhà xưởng chính như sau:

Bảng 1.1: Bảng thống kê diện tích của từng hạng mục trong nhà xưởng chính

2 Các phòng ban trực tiếp quản lý sản xuất 192

Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

* Công trình phụ khác: Ngoài các hạng mục trên, nhà máy còn xây dựng hệ

thống hạ tầng kỹ thuật như sau:

Bảng 1.2: Bảng thống kê diện tích các công trình phụ trợ

Trang 9

13 Hệ thống điện toàn xí nghiệp

Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

 Kết cấu một số hạng mục công trình chính:

- Khu nhà xưởng sản xuất chính gồm: Khu tiếp nhận nguyên liệu, chế biến, phân cở, xếp hộp,cấp đông, phân xưởng IQF, phân khu lắp đặt tủ đông, kho thành phẩm Tất cả có kết cấu như sau:

+ Móng, đà bêtông cốt thép

+ Khung sườn thép dạng nhà tiền chế

+ Mái tol sóng vuông

+ Trần đóng tấm nhựa cách nhiệt

+ Tường xây gạch ống, ốp gạch men; nền lát đá mài

- Nhà ăn, bếp, kho vật tư, phòng vận hành,….cũng có kết cấu giống nhà xưởng sản xuất

1.4.2 Công nghệ sản xuất

Trang 10

a Quy trình chế biến tôm đông Block (PD-PUD):

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình chế biến Tôm đông Block

* Thuyết minh quy trình: Tiếp nhận nguyên liệu, rửa và lột vỏ; tiếp tục rửa

lại lần 2 và kiểm tra tạp chất; phân cỡ và rửa lại lần 3; sau đó cân, xếp khuôn để đưa vào cấp đông; đóng gói và nhập kho bảo quản

Bảo quảnthành phẩm

Tôm nguyên liệu

Rửa

Lột vỏ

Rửa,kiểm tra tạp chất

RT - Phân cỡ

Rửa, cân

Xếp khuôn,lựa tạp chất

Trang 11

b Quy trình chế biến tôm vỏ lặt đầu (HLSO):

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình chế biến tôm vỏ lặt đầu

* Thuyết minh quy trình: Tiếp nhận nguyên liệu, sau đó tiến hành rửa lần 1,

lặt đầu và rút tim; tiến hành phân cỡ và rửa lại lần 2; cân định lượng để xếp khuôn đưa vào cấo đông; đóng gói và nhập kho bảo quản

Đóng gói

Bảo quảnthành phẩm

Tôm nguyên liệu

Trang 12

c Quy trình chế biến Tôm sú Nobashi:

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình chế biến Tôm sú Nobashi

Tôm sú nguyên liệu

Nước thải

Bao bì hỏng

Trang 13

* Thuyết minh quy trình: Tiếp nhận nguyên liệu, tiến hành rửa lần 1, sau đó

phân cỡ và rửa lần 2; chế biến PTO và rửa lại lần 3; Chế biến Nobashi, rủa lần 4;ớau đó tiến hành phân cỡ, xếp hộp, hút chân không đem đi cấp đông, đóng gói

và nhập kho bảo quản

d Quy trình sản xuất tôm sú PTO đông IQF tươi:

Hình 1.5: Sơ đồ quy trình chế biến Tôm sú PTO đông IQF tươi

* Thuyết minh quy trình: Tiếp nhận nguyên liệu, tiến hành rửa lần 1 xong

thì lặt đầu và sơ chế, sau đó rửa lại lần 2 rồi đem đi phân cỡ, cân định lượng; lộ

vỏ và ngâm hoá chất; lấy ra đem cấo đông; cân lại lần nữa trước khi đóng gói và nhập kho bảo quản

Tôm sú nguyên liệu

Trang 14

1.4.3 Các loại máy móc, thiết bị cần có của dự án

Nhà máy được trang bị máy móc chất lượng cao với công nghệ mới phù hợp quy trình chế biến thủy sản đông lạnh

Danh mục các máy móc, thiết bị:

Bảng 1.3: Bảng danh mục các loại máy móc, thiết bị

KỸ THUẬT

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

Nguồn: Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

Các thiết bị được bảo trì, kiểm tra thường xuyên và theo định kỳ để đảm bảo nhà máy hoạt động theo kế hoạch đề ra

Trang 15

1.4.4 Các loại nguyên - nhiên - vật liệu đầu vào và sản phẩm

Nguyên liệu chính của nhà máy là Tôm các loại, chủ yếu là Tôm Sú thu mua từ các nguồn trong và ngoài tỉnh

+ Nhu cầu nguyên liệu như sau:

- Hoá chất sử dụng thường là Chlorine, Qxygen, hoá chất tăng trọng,…

- Bao bì: các loại thùng Carton, túi PE, khay PE, bọc PP,…

Các loại hoá chất và vật tư đều được sản xuất trong nước tại thành phố Hồ Chí Minh, TP Cà Mau, đáp ứng được yêu cầu về chủng loại và chất lượng

Bảng 1.4: Bảng vật liệu, nhiên liệu dùng cho sản xuất 1 tấn

thành phẩm Tôm Sú vỏ đông Nobashi

STT Tên nguyên - nhiên - vật liệu Đơn vị tính Khối lượng

Trang 16

Bảng 1.5: Bảng vật liệu, nhiên liệu dùng cho sản xuất 1 tấn

thành phẩm Tôm Sú vỏ đông Block

STT Tên nguyên - nhiên - vật liệu Đơn vị tính Khối lượng

Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

Bảng 1.6: Bảng vật liệu, nhiên liệu dùng cho sản xuất 1 tấn

Trang 17

11 Dầu Diesel lít 40

14 Các dụng cụ phụ khác

Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

Với qui hoạch và phát triển cho nuôi trồng thủy sản trong giai đoạn 2006 ÷

2010 thì lượng nguyên liệu của tỉnh đáp ứng được yêu cầu sản xuất của nhà máy nói riêng, của ngành chế biến thủy sản nói chung Chưa kể lượng Tôm ngoài tỉnh như: Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu,….đang tăng diện tích, sản lượng rất lớn Vì giá xuất khẩu của Tôm Cà Mau luôn cao hơn các tỉnh trong khu vực nên việc thu hút nguồn nguyên liệu ngoài tỉnh là rất lớn

Chính vì vậy mà dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến xuất nhập khẩu là rất hợp lý, góp phần thúc đẩy cho ngành thủy sản phát triển

1.4.5 Nhu cầu về điện, nước

 Nhu cầu về điện năng:

- Băng chuyền IQF (01): 120kw x 01 x 12 giờ x 240 ngày = 172.800 kw

- Tủ đông Block & gió (03 tủ): 50kw x 3 x 6 x 240 = 216.000 kw

- Máy đá vãy 15 tấn/ngày: 60kw x 1 x 14 giờ x 240 = 201.600 kw

Tổng nhu cầu điện năng cần thiết cho nhà máy là: 1.456.200 kw/năm

 Nhu cầu dùng nước:

- Nước phục vụ sản xuất: định mức nước sản xuất cho 1 tấn thành phẩm là

Trang 18

1.4.6 Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình của dự án

Toàn bộ các hạng mục công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng mới

- Lập, thẩm định dự án và công tác chuẩn bị đầu tư trong quý II năm 2009 (kể cả thiết kế và lập tổng dự toán)

- Khởi công xây dựng vào quý III-IV/2009

- Thời gian thi công dự kiến 4-6 tháng

- Thời gian bắt đầu vận hành thử vào cuối quý IV/2009 và hoạt động vào đầu năm 2010

1.4.7 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư

Trang 19

Nhân lực:

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật sản xuất, các hoạt động điều hành, khối lượng công việc cần thực hiện, nhu cầu lao động của nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái dự kiến như sau:

Bảng 1.7: Bảng dự kiến lượng cán bộ công nhân viên của nhà máy

Nguồn: Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

Tuỳ theo tình hình nguyên liệu có thể vận động thêm công nhân lao động thời vụ

Tiền lương:

Trong quá trình sản xuất tùy theo trình độ quản lý, trình độ tay nghề và sản phẩm tạo ra mà hoạch toán toàn bộ quỹ lương Đối với lao động trực tiếp có thể hưởng lương theo khoán sản phẩm Dù trả lương theo hình thức nào cũng phải tuân thủ theo đúng quy định của nhà nước về chế độ lương và bảo hiểm xã hội đối với người lao động

Chế độ làm việc:

- Số ngày hoạt động trong năm: 240 ngày

- Số giờ hoạt động trong ngày: 12 giờ

Trang 20

Sử dụng lao động:

- Lao động phổ thông: Tuyển lao động chưa có tay nghề tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn nâng cao tay nghề cho công nhân Ưu tiên cho lực lượng lao động địa phương

- Cán bộ khoa học - kỹ thuật: Tuyển các cán bộ đã có trình độ và thông thạo thực tiễn, kết hợp với các Viện, Trường tuyển sinh viên mới tốt nghiệp để đào tạo, nhằm đáp ứng chiến lược phát triển của công ty

Ngày đăng: 06/09/2021, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w