Trong suốt quá trình phát triển ngành công nghiệp này đã thu đựơc những thành tựu đáng kể ,là sự lựa chọn số 1của các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển ,với gần 3 thế kỷ phát tri
Trang 1Đề Cương Bài Tập Lớn
Học Phần : Chuẩn Bị Sản Xuất
Giảng viên: Th.s Lưu Hoàng
Đặt vấn đề:
Chương I:Chuẩn bị về nguyên phụ liệu.
1.1.Chọn mua nguyên phụ liệu
1.2.Cách kiểm tra nguyên phụ liệu
1.2.1.Nhận nguyên phụ liệu
1.2.2.Kiểm traNPL
1.3.Nghiên cứu về nguyên phụ liệu
Chương II:Xây dựng Tài liệu kỹ thuật thiết kế.
1.1.Nghiên cứu mẫu
-Thuyết minh mẫu, kết cấu , quy cách, thông số của mẫu
-Bản vẽ mô tả mặt trước mặt sau 1.2.Thiết kế mẫu
-Xây dựng mẫu -Thiết kế mẫu mỏng
1.3 Chế thử mẫu
1.4.Nhảy mẫu
-Lựa chọn phương pháp nhảy mẫu -Bảng thống kê
-Sơ đồ nhảy mẫu các cỡ……
1.5 Giác sơ đồ
Chương III:Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ
2.1.Thông tin của sản phẩm
2.2Mô tả hình dáng
2.3.Xây dựng bảng thông số kích thước thành phẩm và bán thành phẩm 2.4.Yêu cầu về cắt, may, quy cách may
2.5.Xây dựng bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu ( bảng màu) 2.6.Tính định mức nguyên phụ liệu
2.7.Xây dựng tiêu chuẩn giác sơ đồ
Trang 22.8.Lập quy trình cho phân xưởng cắt.
2.9.Quy trình may sản phẩm
Chương IV:Thiết kế chuyền
1.1 Lựa chọn dây chuyền
1.2 Ghép chuyền (bảng định mức, thời gian thao tác, xác định nhịp dây chuyền)
1.3 Tổ chức phối hợp nguyên công
1.4 Vẽ biểu đồ phụ tải, tổ chức mặt bằng dây chuyền
1.5 Bảng kế hoạch thiết bị sử dụng sơ đồ bố trí mặt bằng dây chuyền 1.6 Thuyết minh dây chuyền
1.7 Tính toán các chỉ tiêu thông số kỹ thuật trên dây chuyền
1.8 Hoàn tất sản phẩm, là bao gói hòm hộp
Trang 3
Lời mở đầu
Công nghiệp may ra đời tại các nước phương tây cuối thế kỷ 18 đến thế
kỷ 19 mới bắt đầu phát triển ở châu á Trong suốt quá trình phát triển ngành công nghiệp này đã thu đựơc những thành tựu đáng kể ,là sự lựa chọn số 1của các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển ,với gần 3 thế kỷ phát triển ngành công nghiệp may đang dần hoàn thiện mình.Quá trình sản xuất một sản phẩm may mặc trước đây còn mang tính chất gia công mà không đồng bộ , đến thời điểm hiện nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, là công cụ hỗ trợ đắc lực đối với quá trình sản xuất Quá trình sản xuất thực tế là thực hiện và chuyển bị về nguyên phụ liêu, thiết kế công nghệ để chuyển bị cho 1 đơn hàng với mục đích nghiên cứu các công đoạn trong 1 quá trình sản xuất hoàn thiện.Trong bài tập này chúng tôi đã trình tự thực hiện các bước công đoạn của quá trình chuyển bị sản xuât và hoàn tât sản phẩm nhằm tìm hiểu cách thức sản xuất tối ưu nhất
Để thực hiện bài tập này chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy và các cô bộ môn
Do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện bài tập này còn nhiều thiếu sót , mong thầy cô và các bạn góp ý bổ xung
Sinh viên thực hiện!
Trang 4
Chương I: Chuẩn bị về nguyên phụ liệu
I.1 Chọn mua nguyên phụ liệu
* Yếu tố lứa chọn nguyên phụ liệu:
- Đặc điểm hình dáng, kết cấu sản phẩm
- Tính chất và yêu cầu của sản phẩm
- Mầu sắc, chất liệu phù hợp với sản phẩm
- Phù hợp với cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị hiện có của công ty
- Phù hợp với xu hướng mới của NPL
* Các vật liệu sử dụng cho mã hàngSMN120
.Vải áo:
Tên vải: vải lon Nhật
•Thành phần sơ sợi: 70%cotton 30% polyester
•Kiểu dệt: vân chéo
•Trọng lượng: 180 g/m2
•Khổ vải: 1,5m
•Độ co dọc: 0,3%
•Độ co ngang:0,2%
•Độ dày:0,08cm
•Mật độ sợi dọc: 360 sợi/10cm
•Mật độ sợi ngang: 420 sợi/10cm
•Màu vải: Trắng
•Độ hút ẩm: 2-3%
•Độ co giãn đàn hồi: 3-4%
Bền màu trong môi trường trường tự nhiên
I.2 Cách kiểm tra đo đếm nguyên liệu
I.2.1 Nhận NPL:
Sau khi NPL được sản xuất và chuyển đến công ty chúng tôi, ngay lập tức chúng tôi tiến hành các thủ tục giao nhập và kiểm tra NPL Để việc kiểm tra này diễn ra thuận lợi, chính xác chúng tôi thực hiện theo quy tắc sau:
• Tất cả các hàng hóa nhập, xuất kho dự trữ trong xưởng đều phải xác định đúng tên, ký hiệu, phiếu giao nhận phải ghi rõ rãng số lượng, chủng loại,
có chữ kí rõ ràng
Trang 5• Tất cả các nguyên phụ liệu phải tiến hành phần loại kiểm tra chất lượng….tại kho dự trữ Khi NPL đạt tiêu chuẩn thì đưa sang kho chính thức chuẩn bị cho sản xuất Nếu không đạt ghi rõ nguyên nhân để xử lý sau
• Để việc kiểm tra được chính xác ta phải bóc dỡ, phá kiện trước 3 ngày
và chỉ xếp cao 1m (nhằm đảm bảo tính ổn định của NPL)
I.2.2 Kiểm tra nguyên liệu:
I.2.2.1 Kiểm tra số lượng:
Với mã hàng SMN120 công ty chúng tôi áp dụng kiểm tra xác xuất trên mỗi loại vải 35%
• Với cây vải cuộn tròn theo từng cuộn nên chúng tôi dùng máy KT vải Mắt nhìn quan sát đánh dấu chỗ lỗi vải, lỗi dệt, lỗi sợi, loang màu …
Khi kiểm tra phát hiện số lượng không phù hợp lối nhiều phải đánh dấu lại, ghi lại ngay để xử lí sau
Kết quả vải áo: 1500 m/cuộn
vải quần: 1200 m/cuộn
I.2.2.2 Kiểm tra khổ vải
• Dùng thước có chiều dài lớn hơn khổ vải đo vuông góc với chiều dài vải: 5m/1 lần đo Nếu khổ vải nhỏ hơn thực tế phải ghi lên phiếu báo cáo gửi lên phòng kỹ thuật để có hướng giải quyết kịp thời
• Đối với cây vải cuộn tròn tiến hành đo 3 lần:
Lần 1 đo ở đầu cây
Lần 2 dở vải ra đo lùi vào 3 mét
Lần 3 đo lùi sâu vào 5 mét
• Nguyên liệu sử dụng cho mã hàng đo được khổ vải như sau:
+Vải áo : Lần 1 đo được khổ vải 1,5m
Lần 2 đo đươc khổ vải 1,51m
Lần 3 đo được khổ vải 1.52m
I.2.2.3 Kiểm tra về chất lượng
Tiến hành kiểm tra các yếu tố:
+ Kiểm tra về lỗi sợi, lỗi dệt, loang màu, thành phần
+ Kiểm tra mép vải có bị rách không + Kiểm tra vải có bị mốc không, có hiện tượng lạ không
Vải thành phần được chia làm 3 loại:
+ loại A: không có khuyết tật nào trên chiều dài 2m
+ loại B: cho phép lệch màu một cấp, lỗi dệt 1 2 lỗi trên 1m
Trang 6+ loại C: cho phép lệch màu 2 cấp, lỗi dệt 3 lỗi trên 1m
Phân loại các lỗi: Lỗi quá trình dệt
Lỗi quá trình nhuộm
Những lỗi quy định xuống loại B đối với mã hàng SMN120 là:
Loang màu rải rác trên toàn bộ cây vải
Đứt biên liên tục.s
Vải bị nấm mốc
Phương pháp đánh dấu lỗi
Dùng kim khâu chỉ trực tiếp vào lỗi chỉ để dư 1 cm làm dấu
Khâu ngoài mép biên vị trí lỗi
Dùng băng dính cắt vuông 1cm dán trực tiếp phần lỗi
Dùng phấn sáp đánh dấu trực tiếp
Ở đây chúng tôi dùng băng dính đánh dấu trực tiếp phần lỗi Công đoại này được hỗ trợ bằng máy kiểm tra kết hợp đèn chiếu sáng nhằm soát lỗi loang màu
Qua KT kết quả: vải áo: bình quân 3m/ lỗi
vải quần bình quân: 3.5m/lỗi
đạt yêu cầu đưa vào sản xuất
I.3 Nghiên cứu nguyên phụ liệu
Với mong muốn làm hài lòng khách hàng ở mức cao nhất và đảm bảo tính nóng hổi của thời trang chúng tôi đã triển khai công tác tìm hiểu xu hướng nguyên phụ liệu và tìm hiểu các nhà cung cấp ngay khi có ý tưởng ban đầu về sản phẩm Đây là một công việc được tiến hành thường xuyên liên tục tại công ty chúng tôi nhằm chủ động chuẩn bị sẵn sang cho sản xuất ngay khi
có mẫu sản phẩm được chọn Nhờ có sự nghiên cứu chuẩn bị kỹ càng đã giúp cho quá trình sản xuất của chúng tôi không bị gián đoạn, đảm bảo số lượng, chất lượng, tiết kiệm được thời gian và chi phí
Sản phẩm chúng tôi sản xuất có kiểu dáng đơn giản phù hợp cho nam lứa tuổi từ 25-35 đang làm việc trong các công ty, doanh nghiệp:
Màu sắc của áo: Trắng
Chất liệu: 65% cotton, 35% polyeste
Chất liệu: lon Nhật (vải áo)
Với mã hàng SMN120 này chúng tôi lựa chọn nhà cung cấp trong nước vì:
Nếu nhập nguyên phụ liệu (NPL) nước ngoài mặc dù chất lượng tốt, màu sắc kiểu dáng đa dạng nhưng giá thành cao, khi có sai xót phát sinh khó
Trang 7liên hệ làm gián đoạn sản xuất không đảm bảo thời gian, chất lượng, số lượng làm giảm lợi nhuận của công ty Mặt khác nguồn NPL trong nước ngày nay có kiểu dáng đa dạng chủng loại, chất lượng không thua NPL ngoại nhập, giá thành thấp hơn, khả năng cung ứng nhanh đảm bảo số lượng, chấtlượng Đặc biệt khi sản xuất có vấn đề phát sinh chúng ta có thể liên hệ dễ dàng, giảm được chi phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác, giúp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường
Với những ưu điểm trên chúng tôi quyết định chọn các nhà cung cấp nguyên phụ liệu trong nước Và qua tìm hiểu chúng tôi thấy một số đáp ứng được yêu cầu của chúng tôi nên chúng tôi quyết định công ty dệt Hà Nội và dệt Nam Định là nhà cung ứng nguyên liệu, công ty phụ liệu Nha trang là nhà cung cấp phụ liệu cho mã hàng này
Ngay khi nhận được nguyên phụ liệu cần thiết chúng tôi tiến hành nhập kho tạm chứa để phân loại, kiểm tra chất lượng NPL nếu đạt sẽ đưa vào kho chính thức chuẩn bị cho sản xuất
Chương II: Xây dựng tài liệu kỹ thuật thiết kế
II.1 Nghiên cứu mẫu
*Kết cấu , thông số , quy cách của mẫu ●Kết cấu sản phẩm
- Áo: Gồm 2 thân trước, một thân sau, một cầu vai ( 2 lá ) Thân trước bên trái có một túi ngực, thân sau có cầu vai rời có xếp li Tay áo dài , gấu hơi lượn Cổ đức chân rời bản cổ nhỏ có ép mex
●Quy cách của sản phẩm, yêu cầu kĩ thuật sản phẩm may
- Sản phẩm may xong phải êm phẳng thẳng đều, đúng dáng, đủ thông số
- Đầu và cuối đường may lại mũi trùng khít ( 1cm ) ba lần chỉ
- Các mũi may khong xù chỉ bỏ mũi
- Sản phẩm may xong đảm bảo vệ sinh công nghiệp
Trang 8
Bảng thông số áo sơ mi nam
1
2
3
4
5
6
7
* Bản vẽ mô tả mặt trước mặt sau của sản phẩm
Trang 9II.2 Thiết kế mẫu (cỡ S)
II.2.1 Xây dựng mẫu
1 Thiết kế thân sau.
a Xác định các đường ngang
Kẻ một đường gập đôi
+ Dài áo = số đo dài áo = 72 cm
+ Hạ nách = 1/4 vòng ngực +6 (cử động nách) = 80/4+6 = 26 cm + Hạ eo sau = số đo = 42 cm
Từ các điểm đã xác định kẻ các đường ngang vuông góc
b Thiết kế bản cầu vai rời
+ Rộng ngang cổ sau = 1/6 vòng cổ + 1.5 = 8.3 cm
+ Mẹo cổ = 4.5 cm
+ Hạ xuôi vai = sđ Xv – 1.5 = 4 cm
+ Rộng bản cầu vai = 9 cm
+ Rộng bả vai = 1/2 rộng vai +1 = 23 cm
+ Rộng chân cầu vai = 1/2 rộng vai = 22 cm
Vạch vòng cổ qua điểm 1/3 theo đường cong trơn đều
Nối từ điểm mẹo cổ đến điểm ngang bả vai được vai con
c Thiết kế thân sau không có bản cầu vai
+ Rộng chân cầu vai = 1/2 rộng vai +3( ly ) = 44/2 + 3 = 25 cm
+ Rộng thân sau = 1/4 vòng ngực + cử động ngực = 84/4 +8 = 29 cm Nối hai điểm rộng ngang vai và rộng chân cầu vai, vạch vòng nách theo đường cong trơn đều đi qua điểm 1/3
+ Vị trí điểm dầu ly =1/6 Rv= 7.3 cm, bản rộng ly 3 cm
d Thiết kế sườn áo, gấu áo
+ Rộng ngang eo = rộng thân sau – 2 = 29 – 2 = 27 cm
+ Rộng ngang gấu = rộng thân sau –1= 29 – 1 = 28 cm
Vạch đường sườn, eo, gấu theo đường cong trơn đều
e Thiết kế gấu lượn cong (lượn đuôi tôm)
+ lấy từ gấu lên phía sườn 5-7cm lượn cong từ diểm giữa gấu, đánh cong lên 1-1.5 cm
2 Thiết kế thân trước.
a Kẻ đường gập nẹp, giao khuy
- Kẻ đường gập nẹp = 4.5 cm
- Kẻ đường giao khuy = 1.7 cm
b Sang dấu các đường ngang
Trang 10- Đặt thân sau lên và sang dấu các đường ngang dài áo, dài eo Đường ngang mẹo cổ trước thấp hơn đường họng cổ thân sau 2 cm
c Thiết kế vòng cổ vai con, vòng nách
+ Ngang cổ trước = 1/6 vòng cổ + 2 = 8.8 cm
+ Sâu cổ = 1/6 vòng cổ +0.5-1 = 7.8 cm
Vạch vòng cổ qua điểm 1/3 theo đường cong trơn đều
+ Xv = sđ = 5.5 cm
+ Vai con thân trước = Vai con ts – 0.5
+ Rộng thân trước = rộng ts =29 cm
+giảm đầu vai con 1.5
Từ đó kẻ vuông góc xuống đường ngang ngực lấy trung điểm của đoạn vừa kẻ và nối với đường rộng thân trước
Vẽ vai con, vạch vòng nách theo đường cong trơn đều qua điểm 1/2
d Thiết kế sườn áo, gấu áo
+ Rộng ngang eo = rộng thân trước – 2 = 29 -2=27 cm
+ Rộng ngang gấu = rộng thân trước – 1= 29 -1 = 28cm
+ Xa vạt = 1.5 cm
+ Đánh đuôi tôm
e Vị trí túi.
+ Miệng túi cách họng cổ 20cm, cách gập nép 6-6.5 cm
+ Rộng miệng túi 12cm
+ Sâu miệng túi = rộng miệng túi + 1 = 13 cm
+ Đáy lấy lên và sang ngang 2.5 cm nguýt tròn đầu đi qua điểm 1/2
3 Thiết kế tay áo.
Gập đôi vải
+ Dài tay = số đo – măng xéc = 60– 6 = 54cm
+ Hạ mang tay = 1/10 vòng ngực = 84/10 = 8.4 cm
+ Đường chéo đầu tay = ½ (chu vi vòng nách tt + ts) – 0.5 cm
+ Cửa tay = 3/4 rộng bắp tay = 19.5 cm
+ Xẻ thép tay mang sau 11 cm
+ Rộng cửa tay = 17 cm
+ Rộng bác tay thành phẩm = 6 cm
+ Dài bác tay 24 cm, nguýt tròn đầu bác tay
Thép tay
Dài thép tay 15.5 cm, mỏ nhọn 1cm, từ mỏ nhọn xuống điểm chặn 3.5 cm
Từ mỏ nhọn dựng đường vuông góc lấy về 2 phía, mỗi phía 1.1 cm
Bản rộng thép tay 2.2 cm
Trang 114 Thiết kế cổ áo
- Thiết kế bản cổ
+ Dài bản cổ = 1/2 vòng cổ + 3 = 23.5 cm + Lấy lên 1.5 cm
+ Dài bản cổ = 1/2 vòng cổ (tt + ts)
+ Rộng bản cổ = 4 cm
+ Lấy ra phía ngoài = 1.5 cm
+ Lấy xuống gáy cổ = 1 cm
Lượn cong đều theo dáng cổ, kẻ chân cổ vuông
-Thiết kế chân cổ áo
+ Rộng chân cổ = 3 cm
Trang 12II.2.2 Thiết kế mẫu mỏng
II.3 Chế thử mẫu
II.3.1 Mục đích của chế thử mẫu
- Khảo sát về hình dáng kích thước, tiêu chuẩn kỹ thuật của mẫu
Trang 13- Thành lập quy trình may sản phẩm
- Định mực được thời gian may sản phẩm
- Định mức được NPL cho mã hàng
- Kiểm tra độ ăn khớp các chi tiết của sản phẩm, phát hiện ra những sai hỏng, những điểm chưa phù hợp về mặt kỹ thuật và mỹ thuật sau đó tiến hàng hiệu chỉnh sửa chữa để đưa ra bản vẽ mẫu mỏng hoàn chỉnh, phải đạt được chất lượng về mặt kỹ thuật và mỹ thuật
II.3.2 Phương pháp chế thử mẫu
- Sau khi có mẫu mỏng ta tiến hàng kiểm tra toàn bộ các chi tiết và ghi đầy đủ các thông tin cần thiết như: chiều canh sợi,cỡ số, mã hàng và chuyển cho bộ phận chế thử cắt và may
- Trong quá trình may chế thử phải thực hiện các yêu cầu sau:
+ Khi nhận được mẫu phải kiểm tra đầy đủ quy cách may sản phẩm, ký hiệu và số lượng chi tiết, tiến hành giác sơ đồ trên vải cắt và may chế thử
+ Phải tuyệt đối trung thành với mẫu mỏng như: canh sợi và yêu cầu kỹ thuật ghi trên mẫu
+ Trong khi may chế thử phải vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệp
và nghiệp vụ chuyên môn để xác định chính xác sự ăn khớp giữa các bộ phận, phải năm vững yêu cầu kỹ thuật và quy cách lắp ráp từ đó vận dụng để may đúng theo điều kiện thực tế hiện có tại xưởng
+ Khi phát hiện có điều nào bất hợp lý trong lắp ráp hoặc BTP bị thừa thiếu phải báo cáo với người thiết kế mẫu để họ trực tiếp xem xét và chỉnh sửa mẫu không được phép tuỳ tiện sửa mẫu khi chưa có sự thống nhất của người thiết kế mẫu
* Yêu cầu chung đối với sản phẩm:
- Sản phẩm may xong phải đảm bảo các yêu cầu về thẩm mỹ và kỹ thuật
II.3.3.Nghiên cứu mẫu chế thử
- Sau khi may xong mẫu chế thử ta tiến hành nghiên cứu mẫu đó và lấy
đó làm cơ sở để xác định các điều kiện sản xuất, đồng thời xem xét kiểu dáng
đã phù hợp với người tiêu dùng chưa
+ kiểu dáng kết cấu sản phẩm có phù hợp với điều kiện hiện có của doanh nghiệp không
+ Chất liệu: có phù hợp với không, giá của sản phẩm đã họp lý chưa nếu chưa hợp lý phai có sự điều chỉnh để giảm tối đa chi phí sao cho giá của sản phẩm phải phù hợp với khách hang mục tiêu đồng thời phải đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 14+ Thông số kích thước: sau khi may xong mẫu chế thử ta phải kiểm tra lại thông số xem có khớp với thông số kích thước ban đầu không, nếu có sự sai lệch hoặc kích thước của các chi tiết chưa đạt thì ta phải điều chỉnh lại sao cho phù hợp
+ Quy trình công nghệ may: xem xét lại quy trình may, cách bố trí chuyền, tính toán số công nhân tại các vị trí làm việc sao cho phù hợp với tay nghề của họ để đảm bảo chất lượng của sản phẩm
+ Thiết bị gia công: thiết bị hiện có tai xưởng sản xuất có đầy đủ để sản xuất đơn hàng đó không thiết bị đó co đảm bảo độ an toàn cho ngưòi lao động khi làm việc hay không và phải tính toán xem với đơn hàng đó cần bao nhiêu máy móc và cần những loại máy móc nào để bố trí cho phù hợp
+ Trình độ tay nghề của công nhân: trình độ tay nghề hiện tại của công nhân có thể may sản phẩm đạt chất lượng, số lượng, đảm bảo thời gian giao hàng
+ Định mức nguyên phụ liệu: Từ sản phẩm chế thử qua cắt, giác, may
ta tính định mức NPL cho đơn hàng
+ Dự đoán giá thành của sản phẩm: tính toán được các loại chi phí cho một sản phẩm như: chi phí về NPL, hao phí máy móc, tiền điện , tiền nước, tiền lương trả cho công nhân khi may sản phẩm
+ Xây dựng tiêu chuẩn thành phẩm cho sản phẩm : các tiêu chuẩn về thiết kế tiêu chuẩn về NPL, công đoạn cắt, may hoàn thiện sản phẩm và kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Với mã hàng SMN120 sau khi tiến hành chế thử và tham khảo thị trường chúng tôi nhận thấy
+ Về kiểu dáng: kiểu dáng phù hợp và được đông đảo khách hàng mục tiêu chấp nhận
+ Về thiết kế: cần chỉnh sửa đôi chút về lượng cử động cho phù hợp
II.4 Nhảy mẫu
- Trong sản xuất công nghiệp mỗi một mã hàng sản xuất không chỉ một
cỡ nhất định, mà ta phải sản xuất rất nhiều cỡ vóc, đối với mã hàngSMN120 chúng tôi tiến hàng sản xuất trên 3 cỡ S, M, L, ta không thể đối với mỗi cỡ vóc lại chia cắt, thiết kế lại một bộ mẫu mỏng như vậy vừa tốn thời gian, vừa tốn công sức, bởi vậy ta chỉ cần thiết kế mẫu trung bình các cỡ còn lại ta tiến hành tăng hoặc giảm kích thước mẫu mỏng của cỡ trung bình theo một phương nhất định gọi là nhân mẫu( Nhảy mẫu)
II.4.1 Điều kiện để nhảy mẫu