Bài giảng Suy thận cấp - PGS. Nguyễn Thị Đoàn Hương có nội dung trình bày về định nghĩa, dấu hiệu nhận biết, triệu chứng, phương pháp khám lâm sàng và cận lâm sàng,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1SUY THẬN CẤP
Trình bày : PGS Đoàn-Hương
Trang 2Suy thận cấp
Rối loạn nhiều ngày đến nhiều tuần
GFR 10-20 mL/ph
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
Vô niệu (Anuria): không có nước tiểu
Thiểu niệu (Oliguria): <400-500 mL/ngày
Đạm /máu tăng (Azotemia): tăng Cr, BUN
Có thể trước thận, thận hoặc sau thận
Suy thận mãn
Rối loạn từ nhiều tháng hoặc trên nhiều năm
GFR 10-20 mL/min, hoặc 20-50% của mức bình
thường
ESRD (end stage renal disease) = GFR <5% của mức
BT
Trang 4STC: DẤU HiỆU VÀ TRIỆU CHỨNG
Trang 54% Viêm cầu thận hoặc viêm mạch
2% Viêm mô kẽ thận (AIN)
1% Thuyên tắc (Atheroemboli)
Trang 6BỆNH SỬ
Nôn ? Ói mữa? Tiêu chảy ?
Tiền sử bệnh tim, gan , thận , sạn thận , tăng HA?
Có bệnh mới mắc phải nào không?
Có phù hoặc thay đổi khi đi tiểu ?
Có sử dụng thuốc mới nào không ?
Có làm xét nghiệm X quang nào không ?
Có nổi mẫn đỏ không ?
Trang 7 Mẫn đỏ (Rash) (viêm mô kẻ dị ứng )
Tuyến tiền liệt to
Chi (phù , phồng da : Skin turgor)
Trang 9FE Na (Fractional extraction of sodium)
( Na/NT x Cr/huyết tương )
Trang 10FE Na
<1% Bênh trước thận : đáp ứng sinh lý do giảm tưới máu ở thận, giảm Na /máu -làm tăng tái hấp thu Na thường do suy tim và quá tải tuần hòan
> 2% hoặc 3%: họai tử ống thận cấp (ATN: acute
tubular necrosis) hoặc tổn thương khác làm mất Na
do tổn thương ống thận, hoặc tổn thương cầu thận
do quá tải thể tích máu
Nếu tổn thương thận do nghẽn tắc trị số có thể <1% ( giai đọan sớm và > 1% khi có tổn thương nhiều ở thận)
Trang 11FENa
FENa <1%
1. Trước thận
Na/NT < 20mEq/L ( BT Na+/NT = 20mEq/L và 40-220mEq/ngày)
ống thận tái hấp thu nhiều Na đã lọc
2 ATN (không bình thường )
+ bệnh trước thận mãn (chai gan , suy tim cấp )
3 Tổn thương cầu thận và mạch máu
Dù có tổn thương cầu thận và mạch máu nhưng chứcnăng ống thận được duy trì khá tốt và có thể cô đặc Na
Trang 12FeNa
FENa 1%-2%
1. Đôi khi trước thận
2. Đôi khi do ATN
3 AIN-Fe Na cao hơn do tổn thương ống thận
FENa >2%
1. ATN
Tổn thương ống thận không thể hấp thu Na
Trang 13STC: NGUYÊN NHÂN TRƯỚC THẬN
Trang 14STC: NGUYÊN NHÂN TRONG THẬN
Trang 15VIÊM ỐNG THẬN CẤP(ATN)
Trụ hạt ,bùn nâu (trên)
Trụ TB biểu mô ống thận (dưới)
Trang 16ATN NẶNG
•Trụ rộng (ống thận bị dãn và tổn thương )
Trang 17VIÊM ỐNG THẬN CẤP (ATN: acute
5 Chất màu cản quang (Contrast Dye)
– STC thường xảy ra 1-2 ngày sau test
6 Aminoglycosides (10-26%)
Trang 19VIÊM MÔ KẺ THẬN CẤP(AIN: Acute
interstitial nephritis)
Trụ bạch cầu
TB trong trụ có nhân Dấu bệnh lý của viêm mô
kẻ thận cấp
Trang 20VIÊM MÔ KẺ THẬN CẤP
70% do nhạy cảm với thuốc
30% Antibiotics: PCNs (Methicillin), Cephalosporins, Cipro
Nhóm Sulfa
NSAIDs
Allopurinol
15% nhiễm khuẩn
Strep, CMV, các vi khuẩn /siêu vi khác
8% không nguyên nhân rõ ràng
6% tự miễn (Sarcoid, Tubulointerstitial nephritis)
Trang 21AIN DO THUỐC
Tổn thương thận không tùy thuộc liều
Có thể xảy ra vài tuần sau khi dùng thuốc
Trên 18 tháng sau khi dùng NSAIDS!
Nhưng chỉ 3-5 ngày sau khi tiếp xúc lần 2
Trang 22ĐIỀU TRỊ AIN
Lấy đi tác nhân gây bệnh
Hầu hết BN chức năng thận hồi phục sau 1 năm
Các yếu tố làm xấu dự hậu
– Suy thận cấp > 3 tuần
– Lúc bắt đầu bệnh tuổi cao
Trang 24 Thường sau nhiễm khuẩn hô hấp trên hoặc da
do streptocoque – thời gian tiềm tàng 8-14 ngày sau
Tiểu máu, tăng HA, phù, tiểu đạm
Antistreptolysin O (+) (90% hô hấp trên và 50% da)
VIÊM CẦU THẬN (Glomerulonephritis) SAU NHIỄM KHUẨN
Trang 25STC do VI MẠCH
Hội chứng HELLP : biến chứng của tiền sản
giật (pre-eclampsia) với tan máu (Hemolysis)
tăng men gan (Elevated Liver
enzymes)-giảm TC ( Low Platelet count)
Tiểu cầu từ các cục máu đông lắng tụ trong thận nghẽn và gây thuyên tắc mao mạch cầu thận
Trao đổi huyết tương, steroids, Vincristine, cắt lách
Trang 27Nam 68 tuổi có Cr bình thường =1.2 ,có thông tim cách đây 4 ngày , bây giờ Cr=1.8 và có mẫn
đỏ da
Trang 28TẠI SAO NGÓN CHÂN NHƯ THẾ NÀY ?
Trang 29XƠ VỮA GÂY NGHẼN TẮC THẬN
1% sau khi thông tim : mảng xơ vữa từ ĐM chủ gây nghẽn
Trang 30STC: NGUYÊN NHÂN SAU THẬN
•Nghẽn ống dẫn tiểu
• Sạn hoặc ung thư bọng đái
• Ung thư vùng chậu hoặc sau màng bụng
• Nghẽn đường dẫn tiểu hai bên
• Sợi hóa sau màng bụng
Trang 31TĂNG URE MÁU
Tổng trạng
– Mệt , yếu
– Ngứa
Thay đổi tâm thần
– Bệnh não do tăng ure/máu
– Động kinh
– Run
Rối loạn tiêu hóa
– Ăn không ngon
Viêm màng tim do ure/máu
Rối loạn chức năng tiểu cầu
Trang 33BỆNH SINH CỦA STC
Ban đầu một số nephron bị thóai hóa không hồi phục, các nephron còn lại vẫn duy trì
được hằng định nội môi
Tuy nhiên một số nephron vẫn tiếp tục giảm thích nghi bằng cách phì đại cầu thận dẫn đến xơ hóa