1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Hệ thống bổ thể - Đại học Lạc Hồng

25 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống bổ thể
Trường học Đại học Lạc Hồng
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hệ thống bổ thể - Đại học Lạc Hồng. Sau khi học xong bài này, sinh viên sẽ trình bày và vẽ được sơ đồ 3 con đường hoạt hóa bổ thể; liệt kê các thuộc tính sinh học chính khi có hoạt hóa bổ thể; liệt kê được 3 giai đoạn của hoạt hóa bổ thể; trình bày yếu tố và cơ chế điều hòa bổ thể,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!

Trang 1

HỆ THỐNG BỔ THỂ

Trang 2

3 Liệt kê được 3 giai đoạn của hoạt hóa bổ thể

4 Trình bày yếu tố và cơ chế điều hòa bổ thể

2

Trang 3

KHÁI NIỆM

- Là thành phần dịch thể của miễn dịch không đặc hiệu, bao gồm hơn 30 loại protein (chiếm ≈ 10% tổng số protein huyết tương), không bền vững với nhiệt (bị bất hoạt ở 560C/30 phút)

- Được tạo ra ở tế bào gan và đại thực bào

- Có mặt trong huyết thanh ở dạng không hoạt động

- Được hoạt hóa khi có mặt mầm bệnh, theo dạng phản ứng liên hoàn (dòng thác bổ thể)

Trang 4

HỆ THỐNG BỔ THỂ

Con đường kinh điển : tập hợp các protein có chung kí hiệu là C kèm theo một con số: C1C9

Riêng C1 gồm 3 tiểu đơn vị: C1q, C1r và C1s

Thành phần riêng của con đường tắt : các yếu tố tăng cường hoạt động (tạo phức bền vững) gồm B, D và P (properdin)

Chất điều hòa hoạt động bổ thể :

– INH (inhibitor = chất ức chế) – INA (inactivator = chất bất hoạt)

4

Trang 5

HỆ THỐNG BỔ THỂ

 Khi các thành phần được hoạt hóa sẽ phân cắt thành:

• Mảnh nhỏ có hoạt tính được ký hiệu a (active)

• Mảnh lớn hơn có tính bám vào các bề mặt sinh học ký hiệu b

(binding) (C2 ngoại lệ)

• Vd: C3 hoạt hóa phân tách thành C3a và C3b có hoạt tính khác nhau

 Ký tự i (inactive) đặt trước chỉ thành phần đã bị mất hoạt tính

 Khi các thành phần liên kết thành một phức được ký hiệu bằng chữ C và con số của các thành phần: C42 hay C567

Trang 6

Các tiến trình hoạt hóa bổ thể gồm 3 giai đoạn là:

• Giai đoạn nhận diện

• Giai đoạn khuyếch đại hoạt hóa

• Giai đoạn tấn công màng tế bào

Các yếu tố có khả năng hoạt hóa bổ thể:

• Phức hợp kháng nguyên - kháng thể

(gắn trên bề mặt tế bào hay tự do) (kinh điển)

• Nội độc tố vi khuẩn Gram (-) lipopolysaccharide,

thành tế bào nấm, IgA bị ngưng tập, nọc rắn hổ Properdin)

(tắt-• Thành phần màng vi khuẩn (Lectin) 6

Trang 7

Được phát hiện sớm nhất

Cần có sự kết hợp kháng nguyên - kháng thể để hoạt hóa

CON ĐƯỜNG HOẠT HÓA BỔ THỂ KINH ĐIỂN

KT + KN

Phức hợp KN - KT - Bổ thể

Trang 8

8

HOẠT HÓA YẾU TỐ C1

Phức hợp C1

Trang 10

C4b2a3b C5 convertase

Khi IgG/IgM kết hợp với KN trên

màng vi khuẩn Phức hợp C1 gắn lên thụ thể có trên phần Fc của kháng thể

Phức hợp C1 họat hóa C4  C4a, C4b và C2  C2a, C2b

Phức hợp C4b2a hoạt hóa

C3 C3a và C3b

10

b a

Trang 12

HOẠT HĨA BỔ THỂ THEO ĐƯỜNG TẮT (PROPERDIN)

Vòng khuếch đại

Trang 14

HOẠT HÓA BỔ THỂ THEO ĐƯỜNG LECTIN

Giai đoạn 1, 2: gần giống với đường kinh điển

MBL # C1q; MASP-1 # C1r; MASP-2 # C1s

Giai đoạn 3: hoàn toàn giống đường kinh điển

Trang 16

LIÊN QUAN GIỮA 3 ĐƯỜNG HOẠT HÓA BỔ THỂ

Trang 17

SỰ HÌNH THÀNH PHỨC HỢP TẤN CÔNG MÀNG

Những bước cuối của quá trình hoạt hoá bổ thể có liên quan đến C5b, C6, C7, C8 và C9 Các thành phần này tương tác tuần tự với nhau để tạo ra một cấu trúc đại phân tử được gọi là phức hợp tấn công màng

Trang 19

HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC THÀNH PHẦN BỔ THỂ

Có lợi:

 Ly giải tế bào

 Yếu tố hóa hướng động (C5a, C567)

 Opsonin hóa và hoạt hóa tế bào

 Miễn dịch kết dính (C3b)

Không lợi:

 Các phản vệ tố (C3a, C4a, C5a)

Trang 20

tăng tính thấm thành mạch, chiêu mộ bạch

Trang 21

CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA BỔ THỂ

Trang 22

ĐIỀU HÒA HOẠT TÁC BỔ THỂ

Yếu tố H và I phối hợp cắt C3b

22

Trang 23

ĐIỀU HÒA HOẠT TÁC BỔ THỂ

đĩ làm mất hoạt tính C3bBb Khi H đã liên kết C3b, I phân cắt C3b thành iC3b rồi C3c, C3d

chúng ra khỏi C1q (MASP-1 và MASP-2 cũng bị tương tự)

 C4bp (C4 binding protein) cạnh tranh với C4b trong C3

convertase (C4b2a) và C5 convertase (C4b2a3b), từ đĩ

CÁC PROTEIN ĐIỀU HỊA CĨ MẶT TRONG HUYẾT TƯƠNG

Trang 24

CÁC PROTEIN ĐIỀU HỊA CĨ MẶT TRÊN MÀNG TẾ BÀO

DAF (decay accelerating factor) cĩ trên các tế bào máu, nội mạc, biểu mơ

DAF phân tách C3 convertase (tách C3b và Bb ra khỏi

Trang 25

CÁC PROTEIN ĐIỀU HỊA CĨ MẶT TRÊN MÀNG TẾ BÀO

• MCP (membrane cofactor protein hay CD46) gắn vào C3b và C4b làm bất hoạt chúng

• CR1 đồng yếu tố cho factor I cắt C3b và C4b

Ngày đăng: 06/09/2021, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm