PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG BƠM ĐIỀU ÁP 1 / Tại sao phải sử dụng biến tần cho hệ thống bơm điều áp?. Chi phí bảo dưỡng giảm.+ Tiết kiệm năng lượng khi nhu cầu sử dụng thay đổi nhiều c
Trang 1Giải pháp bơm điều áp ứng
dụng biến tần CP2000
Trang 2NỘI DUNG
Giới thiệu về hệ thống bơm điều áp.
Tính năng và ứng dụng của CP2000 đối với
hệ thống bơm điều áp
Các tham số cài đặt & Bản vẽ kỹ thuật
Khối lượng vật tư trong hệ thống 1 biến tần điều khiển 4 bơm.
Giới thiệu về hệ thống bơm điều áp.
Tính năng và ứng dụng của CP2000 đối với
hệ thống bơm điều áp
Các tham số cài đặt & Bản vẽ kỹ thuật
Khối lượng vật tư trong hệ thống 1 biến tần điều khiển 4 bơm.
Trang 3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG BƠM ĐIỀU ÁP
1 / Tại sao phải sử dụng biến tần cho hệ thống bơm điều áp?
+ Nhu cầu sử dụng nước trong khu công nghiệp, khu dân cư rất khác
nhau trong các thời điểm của ngày (cao điềm và thấp điểm)
+ Để đáp ứng nhu cầu áp lực nước trong hệ thống luôn đủ: các bơm trong
hệ thống luôn làm việc liên tục ở chế độ đầy tải dẫn đến 1 số bất lợi sau:
- Áp lực nước trong hệ thống đôi khi tăng quá cao
- Bơm luôn chạy đầy tải gây lãng phí năng lượng rất lớn
- Các bơm phải chạy liên tục dẫn đến giảm tuổi thọ cơ khí
+ Khó kiểm soát áp lực nước làm ảnh hưởng tuổi thọ đường ống, ảnh
hưởng tuổi thọ các mối nối
Trang 42 / Lợi ích khi sử dụng biến tần cho hệ thống bơm điều áp?
+ Việc điều chỉnh áp lực trên đường ống hoàn toàn tự động, điều này sẽ tiết kiệm chi phí nhân công vì không cần người vận hành
+ Áp suất của toàn hệ thống không đổi với mọi lưu lượng (cảm biến áp suất trên đường ống phản hồi thông số về cho biến tần)
+ Với phương pháp điều khiền U/f, điều khiển vector, do đó tốc độ bơm có thể thay đổi một cách linh hoạt
+ Dòng khởi động được hạn chế sẽ không gây sụt áp khi khởi động sẽ
không ảnh hưởng đến các thiết bị khác
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG BƠM ĐIỀU ÁP
Trang 5+ Quá trình stop, start của bơm được êm hơn, tác dụng giảm tổn hại cho động cơ về mặt cơ khí, cho hệ truyền động cũng như về mặt điện Chi phí bảo dưỡng giảm.
+ Tiết kiệm năng lượng khi nhu cầu sử dụng thay đổi nhiều (cao điểm và thấp điểm)
+ Có các chức năng bảo vệ: quá áp, thấp áp, quá nhiệt, bảo vệ nhiệt
động cơ, bảo vệ ngắn mạch, đảo pha, kẹt rotor,…
+ Khởi động bơm từ từ với việc cài đặt thời gian tăng tốc, tránh gây rung đường ống và sự thay đổi áp suất đột ngột,… tránh ảnh hưởng xấu cho hệ thống
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG BƠM ĐIỀU ÁP
Trang 6PHẦN 2: TÍNH NĂNG CỦA CP2000 CHO HỆ THỐNG BƠM
ĐIỀU ÁP
ĐIỀU ÁP
Đặc tính kỹ thuật:
Tích hợp các tính năng chuyên dụng cho bơm điều áp:
Điều khiển PID
Điều khiển điều áp tối đa được 8 bơm
Tính năng cài đặt và hiển thị áp suất trên màn hình LCD
Tính năng Sleep/wake up
Tích hợp tính năng auto-tuning: tự dò tìm các thông số động cơ: tốc độ,
số cực, dong đầy tải, dòng không tải, điện trở của stator, công suất
Tích hợp các chức năng bảo vệ quá dòng, quá tải, quá nhiệt, thấp áp, cao áp…
Các phương pháp điều khiển: V/F, SVC (Sensorless vector control).
Trang 7
PHẦN 2: TÍNH NĂNG CỦA CP2000 CHO HỆ THỐNG BƠM
+Tải nhẹ: 120% giới hạn dòng ngõ ra trong 1 phút
+Tải thường: 120% giới hạn dòng ngõ ra trong 1 phút, 160% giới hạn
dòng ngõ ra trong vòng 3 giây
Tích hợp PLC 10K, giao thức truyền thông CANopen và Modbus, ngoài
ra có thể tùy chọn các giao thức khác : Profibus- DP, Device Net,
Modbus, TCP và Ethenet/IP…
Trang 8PHẦN 2: TÍNH NĂNG CỦA CP2000 CHO HỆ THỐNG BƠM
ĐIỀU ÁP
ĐIỀU ÁP
Trang 9Thiết kế dạng modular tiện lợi trong việc bảo dưỡng, sửa chữa,
cũng như việc gắn thêm các module mở rộng
PHẦN 2: TÍNH NĂNG CỦA CP2000 CHO HỆ THỐNG BƠM
ĐIỀU ÁP
ĐIỀU ÁP
Trang 10Card mở rộng
PHẦN 2: TÍNH NĂNG CỦA CP2000 CHO HỆ THỐNG BƠM
ĐIỀU ÁP
ĐIỀU ÁP
Trang 11Sơ đồ động
lực
PHẦN 3: CÁC THAM SỐ CÀI ĐẶT VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
Trang 12PHẦN 3: CÁC THAM SỐ CÀI ĐẶT VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
Sơ đồ điều khiển
Trang 131 / các thông số cần cài khi 1 biến tần điều khiển 1 bơm:
+ Pr 00-04 = 10 : chọn hiển thị giá trị áp xuất hồi tiếp về
+ Pr 00-25 = 0161h : chọn hiển thị là bar
+ Pr 00-26 = 6 : giá trị Max của áp suất (nên chọn theo giá trị của cảm
biến) – 6 bar
+ Pr 00-21 = 1 : Lệnh Run biến tần bằng công tắc ngoài
+ Pr 01-12 = 10 : Thời gian tăng tốc (tùy vào hệ thống tải mà cài đặt
cho phù hợp)
+ Pr 01-13 = 10 : Thời gian giảm tốc (tùy vào hệ thống tải mà cài đặt
cho phù hợp)
+ Pr 03-01 = 05 : tín hiệu hồi tiếp ACI
+ Pr 08-00 = 1 : hồi tiếp âm
PHẦN 3: CÁC THAM SỐ CÀI ĐẶT VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
Trang 142 / các thông số cần cài khi 1 biến tần điều khiển 4 bơm:
+ Pr 00-21 = 1 : Lệnh Run biến tần bằng công tắc ngoài
+ Pr 01-12 = 10 : Thời gian tăng tốc (tùy vào hệ thống tải mà cài đặt
Trang 15+ Pr 03-01 = 05 : tín hiệu hồi tiếp ACI
+ Pr 08-00 = 1 : hồi tiếp âm
+ Pr 12-00 = 2 : điều khiển tuần hoàn (bằng PID)
+ Pr 12-01 = 4 : Số lượng motor (4 motor)
+ Pr 12-02 = 1 : Thời gian hoạt động của 1 motor (min)
+ Pr 12-03 = 3 : Thời gian trễ trong khi tăng tốc (giây)
+ Pr 12-04 = 3 : Thời gian trễ trong khi giảm tốc (giây)
+ Pr 12-05 = 3 : Thời gian trễ trong khi cố định tổng tuần hoàn tại
động cơ chuyển (giây)
+ Pr 12-06 = 50 : Tần số khi chuyển các động cơ tại cố định tổng tuần hoàn (Hz)
+ Pr 12-07 = 0 : tắt tất cả các ngõ ra
+ Pr 12-08 = 0.0 : tần số khi dừng động cơ phụ (Hz)
PHẦN 3: CÁC THAM SỐ CÀI ĐẶT VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
Trang 16Động cơ 1 ( contactor số 1 và contactor số 2 )
+ Pr 02-13 = 55 ( cặp tiếp điểm RA1 và RC1 đóng/mở contactor số 1) + Pr 02-14 = 56 ( cặp tiếp điểm RA2 và RC2 đóng/mở contactor số 2)
Động cơ 2 ( contactor số 3 và contactor số 4 )
+ Pr 02-15 = 57 ( cặp tiếp điểm RA3 và RC3 đóng/mở contactor số 3) + Pr 02-36 = 58 ( cặp tiếp điểm RA10 và RC10 đóng/mở contactor số 4)
Động cơ 3 ( contactor số 5 và contactor số 6 )
+ Pr 02-37 = 59 ( cặp tiếp điểm RA11 và RC11 đóng/mở contactor số 5) + Pr 02-38 = 60 ( cặp tiếp điểm RA12 và RC12 đóng/mở contactor số 6)
Động cơ 4 ( contactor số 7 và contactor số 8 )
+ Pr 02-39 = 61 ( cặp tiếp điểm RA13 và RC13 đóng/mở contactor số 7) + Pr 02-40 = 62 ( cặp tiếp điểm RA14 và RC14 đóng/mở contactor số 8)
PHẦN 3: CÁC THAM SỐ CÀI ĐẶT VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
Trang 17PHẦN 3: CÁC THAM SỐ CÀI ĐẶT VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
Trang 18PHẦN 3: CÁC THAM SỐ CÀI ĐẶT VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
Trang 19PHẦN 3: CÁC THAM SỐ CÀI ĐẶT VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
Trang 20PHẦN 3: CÁC THAM SỐ CÀI ĐẶT VÀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
Trang 21PHẦN 4: KHỐI LƯỢNG VẬT TƯ
1 Biến tần, công suất 3.7KW (5Hp), Model: VFD037CP43A
Delta-Taiwan
9 Khởi động từ (3 pha - 22A)
Korea
12 Relay trung gian 24VDC ( 14 chân ) + đế
Trang 22PHẦN 4: KHỐI LƯỢNG VẬT TƯ
19 Cáp tín hiệu (2C-0.5mm), có bọc nhiễu, dùng kết nối sensor áp suất và biến tần Sangjin m 15
20 Phụ kiện ( cáp động lực dùng đấu nối nội bộ tủ, dây điều khiển, domino tép, đầu cosses, băng keo, dây gút, máng nhựa, thanh